• Trong Luật Bảo vệ môi trường của Việt Nam 2005: “ Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, ph[r]
Trang 1Nguyễn Hoàng Nam
Email: nguyenhoangnam275@gmail.com
KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Chương I: Mối quan hệ giữa KT & MT
Trang 21.1 Môi trường
1.2 Tài nguyên thiên nhiên
1.3 Mối quan hệ giữa môi trường và phát triển kinh tế 1.4 Biến đổi môi trường
1.5 Phát triển bền vững
Trang 31.1 Môi trường
Khái niệm
• Môi trường là tất cả những gì bao quanh con người.
• Trong Tuyên ngôn của United Nation Educational,
Scientific, Cultural Organization (UNESCO)
“Môi trường là toàn bộ các hệ thống tự nhiên và các hệ
thống do con người tạo ra xung quanh mình, trong đó con người sinh sống và bằng lao động của mình đã khai thác các tài nguyên thiên nhiên hoặc nhân tạo nhằm
1.1 Môi trường
1.2 Tài nguyên thiên nhiên 1.3 Mối quan hệ giữa môi trường và phát triển kinh tế
1.4 Biến đổi môi trường 1.5 Phát triển bền vững
Trang 4• Trong Luật Bảo vệ môi trường của Việt Nam 2005:
“Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất
nhân tạo, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật”
• Trong Luật Bảo vệ môi trường của Việt Nam 2014:
“Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên
và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát
triển của con người”.
Trang 51.1 Môi trường
• Môi trường tự nhiên: bao gồm tất cả các yếu tố tự nhiên được hình
thành và phát triển theo quy luật tự nhiên, tồn tại và phát triển khách quan ngoài ý muốn của con người (địa hình, khí hậu, thủy triều, ánh
Môi trường
Con người
Phân loại
1.1 Môi trường
1.2 Tài nguyên thiên nhiên 1.3 Mối quan hệ giữa môi trường và phát triển kinh tế
1.4 Biến đổi môi trường 1.5 Phát triển bền vững
Trang 6Chức năng cơ bản của môi trường:
• Cung cấp tài nguyên cần thiết cho con người
• Chứa đựng và hấp thụ một phần các loại chất thải từ
hoạt động sản xuất cũng như tiêu dùng của con người
• Cung cấp không gian sống và các giá trị cảnh quan, giá
trị sinh thái cho con người
Trang 71.2 Tài nguyên
Khái niệm
• Theo nghĩa rộng: tài nguyên bao gồm tất cả các nguồn
nguyên liệu, nhiên liệu - năng lượng, thông tin có trên Trái Đất và trong không gian vũ trụ liên quan mà con
người có thể sử dụng cho mục đích tồn tại và phát triển của mình
• Theo nghĩa hẹp: tài nguyên là thành phần của môi
trường có giá trị sử dụng đối với con người và được con người khai thác, chế biến tương ứng với trình độ khoa
1.1 Môi trường
1.2 Tài nguyên thiên nhiên
1.3 Mối quan hệ giữa môi trường và phát triển kinh tế
1.4 Biến đổi môi trường 1.5 Phát triển bền vững
Trang 8Khái niệm
• "Tài nguyên là tất cả các dạng vật chất, phi vật chất và
tri thức được sử dụng để tạo ra của cải vật chất, hoặc tạo ra giá trị sử dụng mới cho con người” (Giáo trình
Kinh tế và Quản lý môi trường, 2003)
Trang 91.2 Tài nguyên
Phân loại
Theo quan điểm kinh tế môi trường
• Tài nguyên tái tạo (renewable resources): là những
nguồn tài nguyên có khả năng tự phục hồi theo các quy luật và chu trình chuyển hóa của tự nhiên
VD: năng lượng mặt trời, năng lượng gió,
• Tài nguyên không tái tạo (non-renewable resources): là
những nguồn tài nguyên không thể tự phục hồi theo các quy luật tự nhiên Việc khai thác của con người làm
giảm trữ lượng tự nhiên của những nguồn tài nguyên
1.1 Môi trường
1.2 Tài nguyên thiên nhiên 1.3 Mối quan hệ giữa môi trường và phát triển kinh tế
1.4 Biến đổi môi trường 1.5 Phát triển bền vững
Trang 10Mô hình khái quát
Tài nguyên
(R)
Hệ thống kinh tế Chất thải
(W)
Môi trường
Môi trường
Nguồn: Barry Field Environmental Economics: An introduction 1994, p.21