-Tải trọng: trọng lượng bản thân dầm mái, trọng lượng panen mái và các lớp cấu tạo, hoạt tải sửa chữa, tải trọng của cầu trục treo (nếu có), vv... -Tiết diện cần diện tích cốt thép dọc c[r]
Trang 1KẾT CẤU MÁI Môn học: KẾT CẤU CÔNG TRÌNH
Ngành: Kiến trúc-Quy hoạch
Trang 21.KHÁI QUÁT
1.1 Yêu cầu của kết cấu mái
- Đủ khả năng chịu lực (tải trọng
mái, gió)
- Bền vững lâu dài
- Cách nhiệt, chống thấm, chịu
được mưa nắng, có độ dốc thoát
nước mưa
- Có hình dạng phù hợp kiến trúc
công trình
- Thi công dễ dàng, giá thành hợp
lý
1.2 Phân loại kết cấu mái
a Mái phẳng và
mái không gian
Trang 31.KHÁI QUÁT
1.2 Phân loại kết cấu mái
b Mái nặng và mái nhẹ
Mái nặng: kết cấu mang lực mái bằng BTCT hoặc thép
Bản mái BTCT đúc tại chỗ hoặc đúc sẵn
Mái nhẹ: kết cấu mang lực mái bằng thép hoặc gỗ
Trang 42 MÁI BTCT
- Tồn khối, lắp ghép, bán lắp ghép
- Mái phẳng, mái vỏ mỏng khơng gian
- Mái bằng (i 1/8), mái dốc (i > 1/8)
2.1 Mái tồn khối
- Ưu điểm: khả năng chống thấm cao, tạo độ cứng khơng gian lớn cho cơng trình
- Bản cĩ sườn (bản dầm, bản kê bốn cạnh), hoặc bản khơng sườn
-Lớp cách nhiệt (dày 100150mm), vữa chống thấm (dày 1520mm), gạch lá nem
- Tính tốn bản mái tồn khối: tương tự sàn tồn khối
2.2 Mái lắp ghép
- Cĩ xà gồ hoặc khơng cĩ xà gồ
- Các lớp cấu tạo: gạch lá nem, bêtơng chống thấm, lớp cách nhiệt, panen mái (1,5x6m; 3x6m)
- Hệ kết cấu mái bao gồm: panen mái, xà gồ, dầm mái, vịm, dàn mái, kết cấu đỡ dàn,
Trang 53 DầM MÁI BTCT
Thích hợp cho nhịp dưới 18 m; nếu dùng ứng lực trước thì nhịp ≥ 24 m
3.1 Đặc điểm cấu tạo
- Hình dạng: một mái dốc, hai mái dốc, cánh thượng cong
- Độ dốc mái: 1/12 ÷ 1/8
- Tiết diện: chữ T hoặc I
Chiều cao giữa dầm
Chiều cao đầu dầm
l
15
1 10
1
l
35
1 20
1
1 hay lấy h 1 =80cm
-Hình dạng: một mái dốc, hai mái dốc, cánh thượng cong
Trang 6Các loại dầm mái
3 DầM MÁI BTCT
Trang 7-Khi chiều cao dầm lớn khoét lỗ bản bụng (hình tròn, đa giác) để giảm trọng lượng bản thân Không khoét lỗ ở khu vực gối tựa và chỗ có lực tập trung.
-Bản bụng: dày ≥ 80 mm
-Cánh nén: b’ c = 200 ÷ 400 mm ; bảo đảm điều kiện ổn định khi chế tạo, cẩu lắp và chiều sâu gối tựa tối thiểu của panen mái.
-Cánh kéo: b c = 200 ÷ 250 mm ; phụ thuộc việc bố trí cốt thép chịu kéo trong dầm và cường độ của dầm khi buông cốt thép ứng lực trước.
-Ở đầu dầm, bản bụng được mở rộng (bằng bề rộng cánh hạ) để chịu phản
lực gối tựa và đảm bảo liên kết đầu dầm với đầu cột.
-Dầm có nhịp trên 15m phải đặt thép ứng lực trước để tránh những vết nứt
đáng kể xuất hiện trong dầm.
-Lỗ bản bụng được gia cố để tránh nứt do tập trung ứng suất.
-Khi dầm có chiều cao lớn, chịu tải tập trung lớn cấu tạo các sườn đứng
Trang 8Hình dáng và bố trí cốt thép trong dầm mái ứng lực trước nhịp
18m
Trang 93 DầM MÁI BTCT
3.2 Đặc điểm tính toán dầm hai mái dốc
- Sơ đồ tính: dầm đơn giản kê tự do hai đầu
-Tải trọng: trọng lượng bản thân dầm mái, trọng lượng panen mái và các lớp cấu tạo, hoạt tải sửa chữa, tải trọng của cầu trục treo (nếu có), vv
-Tiết diện cần diện tích cốt thép dọc chịu kéo lớn nhất có thể không phải
ở chính giữa nhịp dầm (nơi có M max ), mà thường cách gối tựa một đoạn
x = (0,350,4)l ; hoặc có thể ở dưới chân cửa mái.
-Tính toán cốt đai, cốt xiên
-Tính toán độ võng
Trang 104 Vòm mái BTCT
4.1 Đặc điểm cấu tạo
PVSD: mái nhà nhịp trên 18m; khi nhịp trên 36m thì vòm kinh tế hơn dàn
Sơ đồ kết cấu:
-Vòm ba khớp: lắp ghép từ hai nửa vòm -Vòm hai khớp: thường có thanh căng -Vòm không khớp: thường thi công toàn khối, tựa trên móng và
truyền lực ngang xuống móng
Có thể tận dụng các kết cấu ở hai bên để chịu lực xô ngang của vòm.
Vòm hai khớp có thanh căng
(phổ biến trong kết cấu nhà cửa)
l
8
1 5
1
Độ vồng (mũi tên vòm)
Trục hợp lý của vòm khi
chịu tải phân bố đều 2
) (
4
l
x l fx
Thực tế: vòm chịu tải trọng lệch có moment uốn.
Để định hình hóa và đơn giản cấu tạo lấy trục vòm
là đường tròn khi vòm thoải (f ≤ l/5).