ñôõ coâng trình duøng coïc, truï ñeå truyeàn taûi xuoáng caùc lôùp ñaát chòu löïc toát hôn moùng saâu?. Moùng coïc thuoäc loaïi moùng saâu khi tính söùc chòu taûi theo ñaát.[r]
Trang 1MÓNG CỌC
1 Móng cọc là gì? Có bao nhiêu loại cọc?
2 Các phương pháp tính sức chịu tải của một cọc? Sức chịu tải của nhóm cọc?
3 Móng cọc bao gồm các thành phần nào? Việc tính toán thiết kế các thành phần đó ra sao?
Trang 25.1 KHÁI NIỆM VỀ MÓNG CỌC
Móng cọc là gì?
5.1.1 Định nghĩa móng cọc
Khi các phương án móng nông không còn thích hợp để gánh
đỡ công trình dùng cọc, trụ để truyền tải xuống các lớp đất chịu lực tốt hơn móng sâu
Móng cọc thuộc loại móng sâu khi tính sức chịu tải theo đất nền có kể đến thành phần ma sát giữa cọc và đất xung quanh
Móng cọc gồm hai bộ phận chính: Cọc và Đài cọc
Trang 3Tải trọng bé
Sét mềm
đến cứng
Tải trọng lớn Tải trọng rất lớn
Cát chặt
Trang 45.1 KHÁI NIỆM VỀ MÓNG CỌC
5.1.1 Định nghĩa móng cọc
Không còn thích hợp?
Đất lớp trên yếu:
Mỏng (a)
Dày (b)
Tải ngang lớn (c)
Đất trương nở và co ngót (d)
Móng chịu nhổ (e)
Mố, trụ cầu (f)
Trang 55.1 KHÁI NIỆM VỀ MÓNG CỌC
5.1.1 Định nghĩa móng cọc
Cọc còn được sử dụng trong các trường hợp: Gia cố nền (cọc tre, cừ tràm, cọc rễ, …)
Chống trượt mái dốc
Trang 65.1 KHÁI NIỆM VỀ MÓNG CỌC
Có bao nhiêu loại cọc?
5.1.2 Phân loại cọc
Theo vật liệu:
Cọc gỗ, Cọc bê tông, Cọc thép
Theo đặc tính chịu lực:
Cọc chống, Cọc ma sát
Theo kích thước:
Cọc nhỏ (d 25cm), Cọc lớn (d > 25cm)
Trang 75.1 KHÁI NIỆM VỀ MÓNG CỌC
5.1.2 Phân loại cọc
Cọc gỗ: thông, tràm, tre, …
Sử dụng: Cọc đơn, bó cọc, phối hợp với các loại cọc khác
Đầu cọc phải thường xuyên nằm dưới MNN Tuổi của cây làm cọc phải đủ lớn, cọc phải đủ tươi, w20%, độ thon 1%, không được cong hai chiều và độ cong 1%
Có thể ngâm tẩm hoá chất để sử dụng trên MNN
Hiện nay ít được sử dụng
Trang 85.1 KHÁI NIỆM VỀ MÓNG CỌC
5.1.2 Phân loại cọc
Cọc bê tông:
Đúc sẵn:
Tiết diện ngang: vuông, tròn, tam giác, lục giác, vành khuyên
Cọc được cấu tạo thành từng đoạn (có chiều dài hợp lý) và nối lại với nhau thành cọc dài khi hạ cọc
Tiết diện vuông: d =20 – 40 cm, L = 4 – 8m (Cọc ép Mega) và
L = 8 – 20m (đóng hoặc ép)
Cọc ứng suất trước: dạng vành khuyên, d = 0.8 – 2m
Trang 95.1 KHÁI NIỆM VỀ MÓNG CỌC
Trang 105.1 KHÁI NIỆM VỀ MÓNG CỌC