1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu tập huấn modul 3 môn toán

91 130 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

− Nhận xét tích cực bằng lời nói có tác dụng điều chỉnh hành vi. Các kết quả nghiên cứu cho thấy những đánh giá dưới dạng nhận xét tích cực bằng lời của GV, của bạn cùng lớp về một sản[r]

Trang 1

B

BỘ Ộ Ộ GIÁO D GIÁO D GIÁO DỤ Ụ ỤC VÀ ĐÀO T C VÀ ĐÀO T C VÀ ĐÀO TẠ Ạ ẠO O O CHƯƠNG TR

CHƯƠNG TRÌNH ETEP ÌNH ETEP ÌNH ETEP TRƯỜ TRƯ Ờ ỜNG NG NG ĐHSP HÀ N ĐHSP HÀ N ĐHSP HÀ NỘ Ộ ỘIIII

KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ HỌC SINH TRUNGỂM TRA ĐÁNH GIÁ HỌC SINH TRUNGỂM TRA ĐÁNH GIÁ HỌC SINH TRUNG HHHỌC CỌC CỌC CƠ SƠ SƠ SỞỞỞ THEO HƯ

THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰCỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰCỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC

MÔN TOÁN MÔN TOÁN

Trang 2

2

BAN BIÊN SOẠN TÀI LIỆU Tác giả:

1 TS Nguyễn Sơn Hà, Trường THPT Chuyên Đại học Sư phạm − Đại học Sư phạm Hà

Nội, Thành viên chính Ban phát triển tài liệu, học liệu BDTX GDPT (Theo Quyết định Số

410/QĐ − ĐHSP HN của Hiệu trưởng Đại học Sư phạm Hà Nội), Thành viên Ban phát triển

Chương trình môn Toán 2018, Bộ Giáo dục và Đào tạo (Theo Quyết định Số 789/QĐ − BGD

ĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

2 TS Phạm Xuân Chung, Trường Đại học Vinh, Thành viên Ban phát triển Chương trình môn Toán 2018, Bộ Giáo dục và Đào tạo

3 Th.S Nguyễn Thu Hằng, Trường THPT Cầu Giấy, Hà Nội

4 PGS.TS Nguyễn Thị Thanh Hồng, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

5 PGS.TS.Nguyễn Thị Thanh Huyền, Trường Đại học Sư Phạm − Đại học Thái Nguyên

6 Th.S Đỗ Quang Long, Đại học sư phạm Hà Nội

7 Th.S Đào Minh Thư, Trường THPT Thượng Cát, Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội

8 TS Nguyễn Ngọc Tú, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

9 Th.S Vũ Thị Phương Thảo, Trường THCS Yên Hòa, Yên Mô, Ninh Bình

Cộng tác viên:

1 TS Nguyễn Hoài Anh, Trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế, Thành viên Ban phát

triển Chương trình môn Toán 2018, Bộ Giáo dục và Đào tạo

2 PGS.TS Đỗ Tiến Đạt, Viện Khoa học giáo dục Việt Nam, Thành viên Ban phát triển

Chương trình môn Toán 2018, Bộ Giáo dục và Đào tạo

3 PGS.TS Trịnh Thúy Giang, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

4 TS Phạm Sỹ Nam, Trường Đại học Sài Gòn, Thành viên Ban phát triển Chương trình

môn Toán 2018, Bộ Giáo dục và Đào tạo

5 GS.TSKH Đỗ Đức Thái, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Chủ biên chương trình môn

Toán 2018, Bộ Giáo dục và Đào tạo

6 TS Trần Bá Trình, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

7 PGS.TS Nguyễn Đức Sơn, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

Trang 3

3

KÍ HIỆU VIẾT TẮT

STT Kí hiệu viết tắt Viết đầy đủ

1 CC Năng lực sử dụng công cụ phương tiện học Toán

Trang 4

4

MỤC LỤC

Ban biên soạn tài liệu 2

Kí hiệu viết tắt 3

Đề cương chi tiết mô đun 7

1 Giới thiệu khái quát mô đun 7

2 Yêu cầu cần đạt 7

3 Cấu trúc của mô đun 7

4 Tổ chức các hoạt động học tập của mô đun 8

4.1 Kế hoạch bồi dưỡng online trong 5 ngày (học viên tự học qua LMS trước khi bồi dưỡng trực tiếp) 8

4.2 Kế hoạch tập huấn trực tiếp trong 3 ngày 9

4.3 Kế hoạch bồi dưỡng online trong 7 ngày (học viên ôn tập và hoàn thành bài tập qua LMS sau khi bồi dưỡng trực tiếp) 12

Đánh giá cuối khóa 12

Giới thiệu tài liệu đọc 13

Nội dung 1 Các xu hướng hiện đại về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, giáo dục nhằm phát triển phẩm chất, năng lực HS 13

1.1 Một số vấn đề chung về kiểm tra, đánh giá trong giáo dục 13

1.1.1 Các khái niệm cơ bản 13

a) Đo lường 13

b) Đánh giá 13

c) Kiểm tra 14

1.1.2 Mục đích của kiểm tra, đánh giá trong giáo dục 14

1.1.3 Các loại hình đánh giá trong giáo dục 14

1.1.4 Yêu cầu của đánh giá 15

1.2 Quan điểm hiện đại về kiểm tra đánh giá kết quả học tập, giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS 15

1.2.1 Đánh giá vì học tập 16

1.2.2 Đánh giá là học tập 16

1.2.3 Đánh giá kết qủa học tập 16

1.3 Đánh giá phẩm chất, năng lực 16

1.3.1 Quan niệm về đánh giá theo hướng tiếp cận năng lực HS 16

1.3.2 Quan hệ giữa năng lực với kiến thức, kĩ năng và thái độ 18

1.3.3 Định hướng kiểm tra, đánh giá theo hướng tiếp cận năng lực HS 18

1.3.4 Nội dung đánh giá 20

1.4 Nguyên tắc kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS 20 1.4.1 Một số nguyên tắc chung của kiểm tra đánh giá 20

1.4.2 Một số nguyên tắc của kiểm tra đánh giá giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS 20

1.5 Quy trình kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS 21

1.6 Định hướng đánh giá kết quả giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS 32

1.6.1 Định hướng đánh giá kết quả giáo dục theo chương trình GDPT 2018 32

1.6.2 Định hướng đánh giá kết quả giáo dục trong môn Toán theo chương trình phổ thông môn Toán 2018 33

Trang 5

5

Nội dung 2 Sử dụng hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học

tập trong dạy học, giáo dục HS THCS 34

2.1 Phân loại kiểm tra, đánh giá kết quả học tập trong dạy học, giáo dục HS THCS 34

2.1.1 Đánh giá thường xuyên (Đánh giá quá trình) 34

2.1.2 Đánh giá định kỳ 36

2.2 Phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập trong dạy học, giáo dục HS THCS 38

2.2.1 Phương pháp kiểm tra viết 39

2.2.2 Phương pháp quan sát 41

2.2.3 Phương pháp vấn đáp 42

2.2.4 Phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập, các sản phẩm, hoạt động của HS 44

Nội dung 3 Xây dựng công cụ kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và sự tiến bộ của HS THCS về phẩm chất và năng lực trong dạy học môn Toán 46

3.1 Xây dựng công cụ đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất năng lực HS trong dạy học môn Toán 46

3.1.1 Câu hỏi 46

3.1.2 Bài tập 49

3.1.3 Đề kiểm tra 52

3.1.4 Bảng kiểm 56

3.1.5 Sản phẩm học tập 58

3.1.6 Hồ sơ học tập 60

3.1.7 Thang đánh giá 62

3.1.8 Phiếu đánh giá theo tiêu chí (Rubrics) 64

3.2 Xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá trong dạy học chủ đề/bài dạy theo hướng phát triển phẩm chất năng lực HS 67

3.2.1 Phân tích yêu cầu cần đạt của chủ đề/bài dạy môn Toán, xác định mục tiêu dạy học chủ đề/bài dạy về phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và năng lực đặc thù 67

3.2.2 Lập kế hoạch kiểm tra, đánh giá trong dạy học chủ đề/bài dạy môn Toán theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS 69

3.2.3 Xây dựng công cụ kiểm tra, đánh giá một chủ đề/bài dạy môn Toán theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS 70

Nội dung 4 Phân tích và sử dụng kết quả kiểm tra đánh giá theo đường phát triển năng lực để ghi nhận sự tiến bộ của HS và đổi mới phương pháp dạy học môn Toán ở THCS 73

4.1 Phân tích và sử dụng kết quả kiểm tra đánh giá theo đường phát triển năng lực để ghi nhận sự tiến bộ của HS 73

4.1.1 Khái niệm về đường phát triển năng lực 73

4.1.2 Xác định đường phát triển năng lực chung 73

4.1.3 Xác định đường phát triển năng lực đặc thù môn Toán 74

4.2 Định hướng sử dụng kết quả đánh giá để đổi mới phương pháp dạy học môn Toán 77

4.2.1 Định hướng đánh giá kết quả hình thành, phát triển một số phẩm chất chủ yếu thông qua dạy học môn Toán 77

Trang 6

6

4.2.2 Định hướng đánh giá kết quả hình thành, phát triển năng lực chung thông

qua dạy học môn Toán 78

4.2.3 Định hướng đánh giá kết quả hình thành, phát triển năng lực đặc thù trong dạy học môn Toán 80

4.2.4 Định hướng sử dụng kết quả đánh giá để và đổi mới phương pháp dạy học môn Toán 81

Nội dung 5 Hỗ trợ đồng nghiệp phát triển về kiến thức, kĩ năng tổ chức kiểm tra, đánh giá HS THCS nhằm phát triển phẩm chất năng lực HS trong dạy học môn Toán 83

5.1 Hướng dẫn xây dựng kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp về kiến thức, kĩ năng tổ chức kiểm tra, đánh giá HS THCS nhằm phát triển phẩm chất, năng lực HS 83

Mẫu kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp 83

5.2 Các hình thức hỗ trợ đồng nghiệp về kiến thức, kĩ năng tổ chức kiểm tra, đánh giá HS THCS nhằm phát triển phẩm chất, năng lực HS 86

5.2.1 Hỗ trợ đồng nghiệp thông qua tổ chức khóa bồi dưỡng tập trung 86

5.2.2 Hỗ trợ đồng nghiệp thông qua tổ chức bồi dưỡng qua mạng 86

5.2.3 Hỗ trợ đồng nghiệp thông qua sinh hoạt tổ chuyên môn 87

5.2.4 Một số lưu ý khi hỗ trợ đồng nghiệp 89

Bài tập cuối khóa học 90

Tài liệu tham khảo 90

Trang 7

7

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔ ĐUN

1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ MÔ ĐUN

Mô đun kiểm tra, đánh giá HS THCS theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS là mô đun bồi dưỡng GV phổ thông cốt cán trong việc thực hiện đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học HS theo yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông 2018

Mô đun này được xây dựng theo cấu trúc tích hợp giữa lý thuyết và thực hành, nhằm nâng cao hiểu biết cho học viên những kiến thức cơ bản về kiểm tra, đánh giá HS theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực, trên cơ sở đó, học viên sẽ được phát triển kỹ năng sử dụng các công cụ đánh giá để phát triển phẩm chất, năng lực HS trong quá trình dạy học môn học

2 YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Sau khi thực hiện xong mô đun, học viên có thể:

− Khái quát được những điểm cốt lõi về phương pháp, hình thức, kĩ thuật kiểm tra, đánh giá phát triển phẩm chất, năng lực HS;

− Lựa chọn và vận dụng được các phương pháp, hình thức, kĩ thuật kiểm tra, đánh giá phù hợp với nội dung và định hướng đường phát triển năng lực của HS;

− Xây dựng được các công cụ kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và sự tiến bộ của HS về phẩm chất, năng lực;

− Sử dụng và phân tích được kết quả đánh giá theo các biểu hiện của năng lực để ghi nhận

sự tiến bộ của HS và đổi mới phương pháp dạy học môn học;

− Hỗ trợ đồng nghiệp phát triển về kiến thức, kĩ năng tổ chức kiểm tra, đánh giá HS theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực

3 CẤU TRÚC CỦA MÔ ĐUN

Mô đun được cấu trúc bởi 5 nội dung với các hoạt động:

Hoạt động 1: Tìm hiểu xu hướng hiện đại về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS

Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên tắc và quy trình kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS

Hoạt động 3: Sử dụng, hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS trong dạy học môn Toán

Hoạt động 4: Xác định hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS cho một chủ đề/bài dạy

Hoạt động 5: Xây dựng công cụ kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và sự tiến bộ của HS phổ thông theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực trong dạy học môn Toán

Hoat động 6: Xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá trong dạy học chủ đề/bài dạy môn Toán theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS

Hoạt động 7: Hỗ trợ đồng nghiệp phát triển về kiến thức, kĩ năng tổ chức kiểm tra, đánh giá HS phổ thông theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực trong dạy học môn Toán

Trang 8

8

4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA MÔ ĐUN

4.1 Kế hoạch bồi dưỡng online (Học viên tự học 5 ngày qua LMS trước khi học trực tiếp)

Học viên có thể tham khảo kế hoạch sau đây:

Nội dung trên hệ thống Nhiệm vụ của học viên

A CHUẨN BỊ

I Giới thiệu mô đun Xem video mở đầu giới thiệu chung về mô đun 3

và những hướng dẫn học qua mạng, yêu cầu học qua

mạng, địa chỉ trợ giúp học viên khi học mô đun 3

II Nhiệm vụ học tập Đọc nhiệm vụ học tập

III Yêu cầu cần đạt của mô

đun

Đọc yêu cầu cần đạt của mô đun

IV Ôn tập mô đun 2 Trả lời câu hỏi kiểm tra trắc nghiệm ôn tập mô

- Đọc tài liệu nội dung 1

Đánh giá cuối nội dung 1 Trả lời 10 câu hỏi trắc nghiệm

Nôi dung 2: Sử dụng hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập trong dạy học, giáo dục HS THCS

Trang 9

9

Hướng dẫn học tập nội dung 2 - Xem file hướng dẫn đính kèm

- Xem infographic

- Xem video và trả lời câu hỏi

- Đọc tài liệu nội dung 2

Đánh giá cuối nội dung 2 10 câu hỏi trắc nghiệm

File câu hỏi trắc nghiệm

Nôi dung 3: Xây dựng công cụ kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và sự tiến bộ của

HS THCS về phẩm chất và năng lực trong dạy học môn Toán

Hướng dẫn học tập nội dung 3 - Xem file hướng dẫn đính kèm

- Xem video: Sử dụng công cụ của chủ đề/bài dạy

đã được xây dựng và video quay trên lớp cho GV bình luận

- Infographic

- Đọc tài liệu nội dung 3

Đánh giá cuối nội dung 3 Xem video và trả lời trước 5 câu hỏi tự luận để

thảo luận ở giai đoạn học trực tiếp

Nôi dung 4: Sử dụng và phân tích kết quả đánh giá theo đường phát triển năng lực

để ghi nhận sự tiến bộ của HS và đổi mới phương pháp dạy học môn Toán ở cấp THCS

Hướng dẫn học tập nội dung 4 Xem file hướng dẫn đính kèm

- Xem infographic

- Xem video và trả lời câu hỏi

Đọc tài liệu nội dung 4

Đánh giá cuối nội dung 4 Trả lời 10 câu hỏi trắc nghiệm

Nội dung 5: Hỗ trợ đồng nghiệp phát triển về kiến thức, kĩ năng tổ chức kiểm tra, đánh giá HS THCS nhằm phát triển phẩm chất, năng lực trong dạy học môn Toán

Hướng dẫn học tập nội dung 5 - Xem file hướng dẫn xây dựng kế hoạch

- Xem file kế hoạch mẫu

Đánh giá cuối nội dung 5 Xây dựng file kế hoạch hướng dẫn đồng nghiệp

4.2 Kế hoạch tập huấn trực tiếp trong 3 ngày

Các thầy cô giảng viên, GV cốt cán có thể tham khảo kế hoạch sau đây:

Ghi chú

Ngày 1

Buổi 1 *Nội dung 1:

− Xu hướng hiện đại

về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, giáo dục theo hướng phát

− Phân tích được các quan điểm hiện đại

về kiểm tra,

− Báo cáo của các nhóm về những xu hướng hiện đại về kiểm

Trang 10

10

triển phẩm chất, năng lực HS

− Nguyên tắc và quy trình kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS

đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực

HS

− Phân tích được các nguyên tắc và quy trình kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS

tra, đánh giá kết quả học tập, giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS

− Báo cáo của các nhóm về nguyên tắc và quy trình kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực

HS

Buổi 2 *Nội dung 2:

− Sử dụng, hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS trong dạy học môn Toán

Thực hành nội dung 2: Xác định

hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập

và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực

HS cho một chủ đề/bài dạy

− Vận dụng được một số hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực

HS vào dạy học môn Toán

ở trường phổ thông

− Báo cáo

sản phẩm thực hành

của các nhóm

về hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực

HS cho một chủ đề/bài dạy

Chủ đề/bài dạy

do các nhóm học viên tự chọn

Ngày 2 Buổi 3 *Nội dung 3:

− Xây dựng công cụ kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và sự tiến bộ của HS phổ thông theo hướng phát triển phẩm chất

và năng lực trong dạy học môn Toán

− Thiết kế được các công

cụ kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và

sự tiến bộ của

HS phổ thông theo hướng phát triển

Báo cáo sản phẩm thực hành của các nhóm về xây

dựng công cụ kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và

Trang 11

11

Thực hành nội dung 3: Xây dựng

công cụ kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và sự tiến bộ của

HS phổ thông theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực cho một chủ đề/bài dạy

phẩm chất, năng lực trong dạy học môn Toán

sự tiến bộ của

HS phổ thông theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực cho

đề/bài dạy

Buổi 4 * Nội dung 4: Xây

dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá trong dạy học chủ đề/bài học môn Toán theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực

− Xây dựng được kế hoạch kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực trong dạy học một chủ đề/bài dạy

− Báo cáo

của các nhóm về kế

hoạch kiểm tra, đánh giá trong dạy học chủ đề/bài

Toán theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực

HS

Ngày 3 Buổi 5 − Báo cáo kết quả

Thực hành xây dựng kế hoạch và

bộ công cụ đánh

giá trong dạy học chủ đề/bài học môn Toán theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS

Buổi 6 *Nội dung 5:

− Hỗ trợ đồng nghiệp phát triển về kiến thức, kĩ năng tổ chức kiểm tra, đánh giá HS phổ thông theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực trong dạy học môn Toán

− Phân tích được thuận lợi, khó khăn của đồng nghiệp tại trường và địa phương

− Xây dựng được kế hoạch bồi dưỡng đại trà cho đồng

− Kế hoạch bồi dưỡng đồng nghiệp;

Trang 12

12

− Phản hồi và đánh giá khoá bồi dưỡng

− Tổng kết khoá bồi dưỡng

nghiệp tại trường và địa phương

4.3 Kế hoạch bồi dưỡng qua mạng (7 ngày sau tập huấn trực tiếp)

Học viên có thể tham khảo kế hoạch sau đây:

Ngày 6 Hoàn thiện sản phẩm 2 sau

tập huấn

Kế hoạch hướng dẫn đồng nghiệp

Ngày 7 Đóng gói và gửi sản phẩm

lên mạng

Tất cả các sản phẩm

ĐÁNH GIÁ CUỐI KHÓA Phần đánh giá online (học viên được xác nhận ĐẠT nếu được ít nhất 70 điểm)

5 câu kiểm tra mô đun: không chấm điểm − Phần A

30 câu trắc nghiệm cho 3 nội dung 1, 2, 4

Phần đánh giá qua file sản phẩm (học viên được xác nhận ĐẠT nếu được ít nhất 70 điểm)

Mỗi học viên tải lên 2 file:

1 file hỗ trợ đồng nghiệp (Nộp file ở Nội dung 5)

1 file kế hoạch và công cụ đánh giá (Nộp file ở Phần C)

Trang 13

13

GIỚI THIỆU TÀI LIỆU ĐỌC

Nội dung 1 Các xu hướng hiện đại về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, giáo dục nhằm phát triển phẩm chất, năng lực HS

1.1 Một số vấn đề chung về kiểm tra, đánh giá trong giáo dục

1.1.1 Các khái niệm cơ bản

a) Đo lường

Đo lường là việc so sánh một vật hay hiện tượng với một thước đo hay chuẩn mực, có

khả năng trình bày kết quả dưới dạng thông tin định lượng Nói cách khác, đo lường liên quan

đến việc sử dụng các con số vào quá trình lượng hoá các sự kiện, hiện tượng hay thuộc tính 1

Trong lĩnh vực giáo dục, thước đo trên đây của đo lường thường là tiêu chuẩn hoặc tiêu chí Tham chiếu theo tiêu chuẩn là đối chiếu kết quả đạt được của người này đối với những người khác Ứng với loại tham chiếu này là các đề thi chuẩn hoá (ví dụ IELTS, SAT) Tham chiếu theo tiêu chí là đối chiếu kết quả đạt được của HS với mục tiêu, yêu cầu cần đạt của bài học, hoạt động giáo dục Ứng với loại tham chiếu này là các câu hỏi, nhiệm vụ học tập, đề thi theo tiêu chí

b) Đánh giá

Đánh giá HS là một quá trình thu thập, xử lí thông tin thông qua các hoạt động quan sát theo dõi, trao đổi, kiểm tra, nhận xét quá trình học tập, rèn luyện của HS; tư vấn, hướng dẫn,

động viên HS; diễn giải thông tin định tính hoặc định lượng về kết quả học tập, rèn luyện, sự

hình thành và phát triển một số phẩm chất, năng lực của HS 2

1 Nguyễn Công Khanh (chủ biên), Đào Thị Oanh (2019), Giáo trình Kiểm tra đánh giá trong giáo dục, NXB ĐHSP, Hà Nội

2 Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT, Ban hành quy chế đánh giá HS tiểu học

KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC

MÔN TOÁN

Trang 14

a) Giúp GV điều chỉnh, đổi mới hình thức tổ chức, phương pháp giáo dục trong quá trình dạy học, giáo dục; kịp thời phát hiện những cố gắng, tiến bộ của HS nhằm động viên, khích lệ

và phát hiện những khó khăn chưa thể tự vượt qua của HS để hướng dẫn, giúp đỡ nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động học tập, rèn luyện của HS; góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục

b) Giúp HS có khả năng tự nhận xét, tham gia nhận xét; tự học, tự điều chỉnh cách học; giao tiếp, hợp tác; có hứng thú học tập và rèn luyện để tiến bộ

c) Giúp cha mẹ HS tham gia đánh giá quá trình và kết quả học tập, rèn luyện, quá trình hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực của HS; tích cực hợp tác với nhà trường trong giáo dục HS

d) Giúp cán bộ quản lí giáo dục các cấp kịp thời chỉ đạo các hoạt động giáo dục, đổi mới phương pháp dạy học, phương pháp đánh giá nhằm đạt hiệu quả giáo dục

e) Giúp các tổ chức xã hội nắm thông tin chính xác, khách quan, phát huy nguồn lực xã hội tham gia đầu tư phát triển giáo dục

1.1.3 Các loại hình đánh giá trong giáo dục

Có nhiều cách phân loại các kiểu/loại hình đánh giá trong giáo dục dựa vào các đặc điểm như: quy mô, vị trí của người đánh giá; đặc tính của câu hỏi; tính chất thường xuyên hay thời điểm hoặc tính chất quy chiếu của mục tiêu đánh giá…Sau đây là một số ví dụ:

Theo mục tiêu đánh giá

Đánh giá chẩn đoán

Phát hiện ra những khó khăn trong học tập của người học mà vì lý do nào đó không thể hiện ra bởi đánh giá quá trình ĐG này cụ thể và toàn diện hơn

− Đánh giá tiến trình/quá trình

Cung cấp thông tin phản hồi về việc thực hiện của HS trong việc đạt được mụctiêu bài học, giúp xác định lỗi học tập cần thiết được sửa chữa và cung cấp thông tin để làm cho dạy học hiệu quả hơn

− Đánh giá vị trí

Xác định các hành vi đầu vào của HS Nó xác định các kiến thức, kỹ năng người học có

mà kiến thức, kĩ năng đó cần thiết lúc bắt đầu bài học

4 Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT, Ban hành quy chế đánh giá HS tiểu học

Trang 15

15

Theo hướng sử dụng kết quả đánh giá

− Đánh giá theo tiêu chuẩn

Có tiêu chuẩn tham chiếu là chuẩn tương đối Cho biết vị trí của một HS trong bảng phân

bố điểm số so sánh với vị trí của các HS khác trong nhóm được chọn làm chuẩn mực

− Đánh giá theo tiêu chí

Có tiêu chuẩn tham chiếu là chuẩn tuyệt đối tức là mục tiêu học tập của một môn học nào

đó trong một nhà trường, thậm chí của một GV Cho biết mức độ đạt mục tiêu giảng dạy trong một môn học, hay một nội dung dạy học chuyên biệt nào đó

Theo quy mô đánh giá

− Đánh giá trên diện rộng (đánh giá quốc tế, quốc gia ): là loại hình đánh giá mà mục tiêu đánh giá, công cụ đánh giá và quá trình đánh giá được chuẩn bị công phu theo các chuẩn mực xác định, thường triển khai trên một số lượng lớn HS

− Đánh giá lớp học: được tiến hành trong phạm vi đối tượng là HS trong một lớp học, nhằm thu thập thông tin về việc đạt các mục tiêu về kiến thức, kĩ năng, thái độ qua từng bài học, hàng ngày, hàng tháng, để tìm hiểu xem từng HS đã học tập như thế nào, và cả sự hài lòng, phản ứng của HS đối với các bài giảng của GV Từ đó, GV điều chỉnh hoạt động giảng dạy, hoạt động học tập để nâng cao kết quả học tập cho mỗi HS

Theo hướng sử dụng kết quả đánh giá

Đánh giá theo tiêu chuẩn

Đánh giá theo tiêu chí

1.1.4 Yêu cầu của đánh giá 5

Đánh giá HS phải đáp ứng một số yêu cầu sau:

a) Đánh giá HS thông qua đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt và biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của từng môn học, hoạt động giáo dục và những biểu hiện phẩm chất, năng lực của HS theo yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông

b) Kết hợp đánh giá của GV, HS, cha mẹ HS, trong đó đánh giá của GV là quan trọng nhất c) Đánh giá sự tiến bộ và vì sự tiến bộ của HS; coi trọng việc động viên, khuyến khích sự

cố gắng trong học tập, rèn luyện của HS; giúp HS phát huy nhiều nhất khả năng, năng lực; đảm bảo kịp thời, công bằng khách quan; không so sánh HS này với HS khác, không tạo áp lực cho

1.2.1 Đánh giá vì học tập

Đánh giá vì học tập diễn ra thường xuyên trong quá trình dạy học để GV phát hiện sự tiến

bộ của HS, từ đó hỗ trợ, điều chỉnh quá trình dạy học Việc đánh giá nhằm cung cấp thông tin

để GV và HS cải thiện chất lượng dạy học Kết quả của đánh giá này không nhằm so sánh giữa

5 Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT, Ban hành quy chế đánh giá HS tiểu học

Trang 16

16

các HS với nhau mà để làm nổi bật những điểm mạnh và điểm yếu của mỗi HS và cung cấp cho HS thông tin phản hồi để tiếp tục việc học của mình ở các giai đoạn học tập tiếp theo Với đánh giá này, GV giữ vai trò chủ đạo trong đánh giá kết quả học tập, nhưng HS cũng được tham gia vào quá trình đánh giá HS có thể tự đánh giá hoặc đánh giá lẫn nhau dưới sự hướng dẫn của GV, qua đó họ tự đánh giá được khả năng học tập của mình để điều chỉnh hoạt động học tập được tốt hơn

1.2.2 Đánh giá là học tập

Đánh giá là học tập diễn ra thường xuyên trong quá trình dạy học (đánh giá quá trình), trong đó, GV tổ chức để HS tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng, coi đó như là một hoạt động học tập để HS thấy được sự tiến bộ của chính mình so với yêu cầu cần đạt của bài học/môn học, từ đó HS tự điều chỉnh việc học Với đánh giá này, HS giữ vai trò chủ đạo trong quá trình đánh giá, HS tự giám sát hoặc theo dõi quá trình học tập của mình, tự so sánh, đánh giá kết quả học tập của mình theo những tiêu chí do GV cung cấp Kết quả đánh giá này có vai trò như một nguồn thông tin phản hồi để HS tự ý thức khả năng học tập của mình đang ở mức độ nào,

từ đó thiết lập mục tiêu học tập cá nhân và lên kế hoạch học tập tiếp theo

1.2.3 Đánh giá kết quả học tập

Đánh giá kết quả học tập (đánh giá tổng kết hay ĐGĐK) là đánh giá những gì HS đạt được tại thời điểm cuối một giai đoạn GD và được đối chiếu với chuẩn đầu ra nhằm xác nhận kết quả đó so với yêu cầu cần đạt của bài học/môn học/cấp học GV là trung tâm trong quá trình đánh giá và HS không được tham gia vào các khâu của quá trình đánh giá Có thể tóm tắt những điểm khác biệt cơ bản giữa đánh giá kết quả của việc học, đánh giá kết quả vì việc học và đánh giá kết quả như là việc học qua bảng sau:

Bảng 1 Bảng so sánh giữa ĐG kết quả học tập, ĐG vì học tập và ĐG là học tập

Tiêu chí

so sánh

ĐG kết quả học tập

ĐG vì học tập ĐG là học tập

Thời điểm ĐG Thường thực hiện cuối

Vai trò của HS Đối tượng của đánh

1.3.1 Quan niệm về đánh giá theo hướng tiếp cận năng lực HS 6

Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể7

6 https://moet.gov.vn/giaoducquocdan/giao-duc-trung-hoc/ Pages/default.aspx?ItemID=6273

7 Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chương trình phổ thông tổng thể 2018

Trang 17

17

Với quan niệm trên, đánh giá kết quả học tập theo hướng tiếp cận năng lực cần chú trọng vào khả năng vận dụng sáng tạo tri thức trong những tình huống ứng dụng khác nhau Hay nói cách khác, đánh giá theo năng lực là đánh giá kiến thức, kĩ năng và thái độ trong những bối cảnh có ý nghĩa Đánh giá kết quả học tập của HS đối với các môn học và hoạt động giáo dục theo quá trình hay ở mỗi giai đoạn học tập chính là biện pháp chủ yếu nhằm xác định mức độ thực hiện mục tiêu dạy học về kiến thức, kĩ năng, thái độ và năng lực, đồng thời có vai trò quan trọng trong việc cải thiện kết quả học tập của học HS

Xét về bản chất thì không có mâu thuẫn giữa đánh giá năng lực và đánh giá kiến thức, kĩ năng, đánh giá năng lực được coi là bước phát triển cao hơn so với đánh giá kiến thức, kĩ năng

Để chứng minh HS có năng lực ở một mức độ nào đó, phải tạo cơ hội cho HS được giải quyết vấn đề trong tình huống mang tính thực tiễn Khi đó HS vừa phải vận dụng những kiến thức,

kĩ năng đã được học ở nhà trường, vừa sử dụng những kinh nghiệm của bản thân thu được từ những trải nghiệm bên ngoài nhà trường (gia đình, cộng đồng và xã hội) để giải quyết vấn đề của thực tiễn Như vậy, thông qua việc hoàn thành một nhiệm vụ trong bối cảnh thực, người ta

có thể đồng thời đánh giá được cả khả năng nhận thức, kĩ năng thực hiện và những giá trị, tình cảm của người học Mặt khác, đánh giá năng lực không hoàn toàn phải dựa vào chương trình giáo dục của từng môn học như đánh giá kiến thức, kĩ năng, bởi năng lực là tổng hóa, kết tinh kiến thức, kĩ năng, thái độ, tình cảm, giá trị, chuẩn mực đạo đức,… được hình thành từ nhiều môn học, lĩnh vực học tập khác nhau, và từ sự phát triển tự nhiên về mặt xã hội của một con người

Có thể tổng hợp một số dấu hiệu khác biệt cơ bản giữa đánh giá năng lực người học và đánh giá kiến thức, kĩ năng của người học như sau:

Một số điểm khác biệt giữa đánh giá tiếp cận nội dung (kiến thức, kĩ năng) và đánh giá tiếp cận năng lực

STT Đánh giá theo hướng tiếp cận nội dung Đánh giá theo hướng tiếp cận năng lực

1 Quan tâm đến mục tiêu cuối cùng của

việc dạy học

Quan tâm đến đến phương pháp học tập, phương pháp rèn luyện của HS

2 Chú trọng vào điểm số

Chú trọng vào quá trình tạo ra sản phẩm, chú

ý đến ý tưởng sáng tạo, đến các chi tiết của sản phẩm để nhận xét

3 Tập trung vào kiến thức hàn lâm Tập trung vào năng lực thực tế và sáng tạo

Đánh giá đạo đức HS chú trọng đến việc

chấp hành nội quy nhà trường, tham gia

phong trào thi đua…

Đánh giá phẩm chất của HS toàn diện, chú trọng đến năng lực cá nhân, khuyến khích HS thể hiện cá tính và năng lực bản thân

1.3.2 Quan hệ giữa năng lực với kiến thức, kĩ năng và thái độ 8

− Với quan niệm về năng lực như đã nêu trên, trong quá trình học tập để hình thành và phát triển được các năng lực, người học cần chuyển hóa những kiến thức, kĩ năng, thái độ có

8 https://moet.gov.vn/giaoducquocdan/giao-duc-trung-hoc/ Pages/default.aspx?ItemID=6273

Trang 18

18

được vào giải quyết những tình huống mới và xảy ra trong môi trường mới Như vậy, có thể nói kiến thức là cơ sở để hình thành năng lực, là nguồn lực giúp cho người học tìm được các giải pháp tối ưu để thực hiện nhiệm vụ hoặc có cách ứng xử phù hợp trong bối cảnh phức tạp Khả năng đáp ứng phù hợp với bối của thực tiễn cuộc sống là đặc trưng quan trọng nhất của năng lực, khả năng đó có được dựa trên sự đồng hóa và sử dụng có cân nhắc những kiến thức,

kĩ năng cần thiết trong từng hoàn cảnh cụ thể

− Những kiến thức là cơ sở để hình thành và rèn luyện năng lực phải được tạo nên do chính người học chủ động nghiên cứu, tìm hiểu hoặc được hướng dẫn nghiên cứu tìm hiểu và từ đó kiến tạo nên Việc hình thành và rèn luyện năng lực được diễn ra theo hình xoáy trôn ốc, trong

đó các năng lực có trước được sử dụng để kiến tạo kiến thức mới; và đến lượt mình, kiến thức mới lại đặt cơ sở để hình thành những năng lực mới

− Kĩ năng theo nghĩa hẹp là những thao tác, những cách thức thực hành, vận dụng kiến thức, kinh nghiệm đã có để thực hiện một hoạt động nào đó trong một môi trường quen thuộc

Kĩ năng hiểu theo nghĩa rộng, bao hàm những kiến thức, những hiểu biết và trải nghiệm,… giúp cá nhân có thể thích ứng khi hoàn cảnh thay đổi

− Kiến thức, kĩ năng là cơ sở cần thiết để hình thành năng lực trong một lĩnh vực hoạt động nào đó Tuy nhiên, nếu chỉ có kiến thức, kĩ năng trong một lĩnh vực nào đó thì chưa chắc đã được coi là có năng lực, mà còn cần đến việc sử dụng hiệu quả các nguồn kiến thức, kĩ năng cùng với thái độ, giá trị, trách nhiệm bản thân để thực hiện thành công các nhiệm vụ và giải quyết các vấn đề phát sinh trong thực tiễn khi điều kiện và bối cảnh thay đổi

1.3.3 Định hướng kiểm tra, đánh giá theo hướng tiếp cận năng lực HS 9

− Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS theo hướng tiếp cận năng lực tập trung vào các định hướng sau:

(i) Chú trọng đánh giá quá trình nhằm mục đích phản hồi điều chỉnh quá trình dạy học (ii) Chuyển từ chủ yếu đánh giá kiến thức, kĩ năng sang đánh giá năng lực của người học Tức là chuyển trọng tâm đánh giá chủ yếu từ ghi nhớ, hiểu kiến thức, … sang đánh giá năng lực vận dụng, giải quyết những vấn đề của thực tiễn, đặc biệt chú trọng đánh giá các năng lực

tư duy bậc cao như tư duy sáng tạo;

(iii) Chuyển đánh giá từ một hoạt động gần như độc lập với quá trình dạy học sang việc tích hợp đánh giá vào quá trình dạy học, xem đánh giá như là một phương pháp dạy học; (iv) Tăng cường sử dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra, đánh giá: sử dụng các phần mềm thẩm định các đặc tính đo lường của công cụ (độ tin cậy, độ khó, độ phân biệt, độ giá trị)

và sử dụng các mô hình thống kê vào xử lý phân tích, lý giải kết quả đánh giá

Với những định hướng trên, đánh giá kết quả học tập các môn học, hoạt động giáo dục của

HS ở mỗi lớp và sau cấp học trong bối cảnh hiện nay cần phải:

Căn cứ vào chuẩn kiến thức, kĩ năng (theo định hướng tiếp cận năng lực) từng môn học, hoạt động giáo dục từng môn, từng lớp; yêu cầu cơ bản cần đạt về kiến thức, kĩ năng, thái độ (theo định hướng tiếp cận năng lực) của HS của cấp học

Phối hợp giữa đánh giá thường xuyên và đánh giá định kỳ, giữa đánh giá của GV và tự đánh giá của HS, giữa đánh giá của nhà trường và đánh giá của gia đình, cộng đồng

Kết hợp giữa hình thức đánh giá bằng trắc nghiệm khách quan và tự luận nhằm phát huy những ưu điểm của mỗi hình thức đánh giá này

9 https://moet.gov.vn/giaoducquocdan/giao-duc-trung-hoc/ Pages/default.aspx?ItemID=6273

Trang 19

a) Xác định được mục đích chủ yếu của đánh giá kết quả học tập là so sánh năng lực của

HS với mức độ yêu cầu của chuẩn kiến thức và kĩ năng (năng lực) môn học ở từng chủ đề, từng lớp học, để từ đó cải thiện kịp thời hoạt động dạy và hoạt động học

b) Tiến hành đánh giá kết quả học tập môn học theo ba công đoạn cơ bản là thu thập thông tin, phân tích và xử lý thông tin, xác nhận kết quả học tập và ra quyết định điều chỉnh hoạt động dạy, hoạt động học Yếu tố đổi mới ở mỗi công đoạn này là:

(i) Thu thập thông tin: thông tin được thu thập từ nhiều nguồn, nhiều hình thức và bằng nhiều phương pháp khác nhau (quan sát trên lớp, làm bài kiểm tra, sản phẩm học tập, tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau, ); lựa chọn được những nội dung đánh giá cơ bản và trọng tâm, trong

đó chú ý nhiều hơn đến nội dung kĩ năng; xác định đúng mức độ yêu cầu mỗi nội dung (nhận biết, thông hiểu, vận dụng, ) căn cứ vào chuẩn kiến thức, kĩ năng; sử dụng đa dạng các loại công cụ khác nhau (đề kiểm tra viết, câu hỏi trên lớp, phiếu học tập, bài tập về nhà, ); thiết kế các công cụ đánh giá đúng kĩ thuật (câu hỏi và bài tập phải đo lường được mức độ của chuẩn, đáp ứng các yêu cầu dạng trắc nghiệm khách quan hay tự luận, cấu trúc đề kiểm tra khoa học

và phù hợp, ); tổ chức thu thập được các thông tin chính xác, trung thực Cần bồi dưỡng cho

HS những kĩ thuật thông tin phản hồi nhằm tạo điều kiện cho HS tham gia đánh giá và cải tiến quá trình dạy học

(ii) Phân tích và xử lý thông tin: các thông tin định tính về thái độ và năng lực học tập thu được qua quan sát, trả lời miệng, trình diễn, được phân tích theo nhiều mức độ với tiêu chí

rõ ràng và được lưu trữ thông qua sổ theo dõi hàng ngày; các thông tin định lượng qua bài kiểm tra được chấm điểm theo đáp án/hướng dẫn chấm – hướng dẫn đảm bảo đúng, chính xác và đáp ứng các yêu cầu kĩ thuật; số lần kiểm tra, thống kê điểm trung bình, xếp loại học lực,… theo đúng quy chế đánh giá, xếp loại ban hành

(iii) Xác nhận kết quả học tập: xác nhận HS đạt hay không mục tiêu từng chủ đề, cuối lớp học, cuối cấp học dựa vào các kết quả định lượng và định tính với chứng cứ cụ thể, rõ ràng; phân tích, giải thích sự tiến bộ học tập vừa căn cứ vào kết quả đánh giá quá trình và kết quả đánh giá tổng kết, vừa căn cứ vào thái độ học tập và hoàn cảnh gia đình cụ thể Ra quyết định cải thiện kịp thời hoạt động dạy của GV, hoạt động học của HS trên lớp học; ra các quyết định quan trọng với HS (lên lớp, thi lại, ở lại lớp, khen thưởng,…); thông báo kết quả học tập của

HS cho các bên có liên quan (HS, cha mẹ HS, hội đồng giáo dục nhà trường, quản lý cấp trên,…) Góp ý và kiến nghị với cấp trên về chất lượng chương trình, sách giáo khoa, cách tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục,

Trong đánh giá thành tích học tập của HS không chỉ đánh giá kết quả mà chú ý cả quá trình học tập Đánh giá thành tích học tập theo quan điểm phát triển năng lực, không giới hạn vào khả năng tái hiện tri thức mà chú trọng khả năng vận dụng tri thức trong việc giải quyết các nhiệm vụ phức hợp

Cần sử dụng phối hợp các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá khác nhau Kết hợp giữa kiểm tra hỏi − đáp, kiểm tra viết, bài tập thực hành; kết hợp giữa trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan Kiểm tra tự luận thường đòi hỏi cao về tư duy, óc sáng tạo và tính lôgic của vấn đề, đặc biệt là sự thể hiện những ý kiến cá nhân trong cách trình bày, tuy nhiên không bao quát được hết kiến thức chương trình giáo dục phổ thông và kết quả kiểm tra nhiều khi còn phụ thuộc vào năng lực của người chấm bài Kiểm tra trắc nghiệm khách quan với ưu

Trang 20

20

là thích hợp với quy mô lớn, HS không phải trình bày cách làm, số lượng câu hỏi lớn nên có thể bao quát được kiến thức toàn diện của HS, việc chấm điểm trở nên rất đơn giản dựa trên mẫu đã có sẵn, có thể sử dụng máy để chấm cho kết quả rất nhanh, đảm bảo được tính công bằng, độ tin cậy cao Tuy nhiên nhược điểm của hình thức này là không thể hiện được tính sáng tạo, lôgic của khoa học và khả năng biểu cảm trước các vấn đề chính trị, xã hội, con người của đất nước, nhiều khi sự lựa chọn còn mang tính may mắn Do đó việc kết hợp hai hình thức kiểm tra này sẽ phát huy được những ưu điểm và hạn chế bớt những nhược điểm của mỗi hình thức kiểm tra

1.3.4 Nội dung đánh giá 10

Nội dung đánh giá bao gồm:

a) Đánh giá quá trình học tập, sự tiến bộ và kết quả học tập của HS đáp ứng yêu cầu cần đạt và biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của từng môn học, hoạt động giáo dục theo chương trình giáo dục phổ thông

b) Đánh giá sự hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực của HS thông qua những phẩm chất chủ yếu và những năng lực cốt lõi như sau:

− Những phẩm chất chủ yếu: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm

− Đảm bảo tính công bằng: người đánh giá và người được đánh giá đều hiểu chuẩn, tiêu chí, hành vi đánh giá như nhau; công cụ đánh giá không có sự thiên vi cho giới, dân tộc, vùng miền, đối tượng, cách phân tích, xử lí kết quả chuẩn hóa để không bị ảnh hưởng bởi các mối quan hệ cá nhân

1.4.2 Một số nguyên tắc của kiểm tra đánh giá giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS

Ngoài các nguyên tắc chung của kiểm tra đánh giá; Kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS cần đảm bảo các nguyên tắc sau:

− Đảm bảo tính toàn diện và linh hoạt: Việc đánh giá năng lực hiệu quả nhất khi phản ánh được sự hiểu biết đa chiều, tích hợp, về bản chất của các hành vi được bộc lộ theo thời gian Năng lực là một tổ hợp, đòi hỏi không chỉ sự hiểu biết mà là những gì có thể làm với những gì

họ biết; nó bao gồm không chỉ có kiến thức, khả năng mà còn là giá trị, thái độ và thói quen hành vi ảnh hưởng đến mọi hoạt động Do vậy, trong đánh giá cần sử dụng đa dạng các phương

10 Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT, Ban hành quy chế đánh giá HS tiểu học

Trang 21

21

pháp nhằm mục đích mô tả một bức tranh hoàn chỉnh hơn và chính xác năng lực của người được đánh giá

− Đảm bảo tính phát triển HS: Nguyên tắc này đòi hỏi trong quá trình kiểm tra, đánh giá,

có thể phát hiện sự tiến bộ của HS, chỉ ra những điều kiện để cá nhân đạt kết quả tốt hơn về phẩm chất và năng lực; phát huy khả năng tự cải thiện của HS trong hoạt động dạy học và giáo dục

− Đảm bảo đánh giá trong bối cảnh thực tiễn: Để chứng minh HS có phẩm chất và năng lực ở mức độ nào đó, phải tạo cơ hội để họ được giải quyết vấn đề trong tình huống, bối cảnh mang tính thực tiễn Vì vậy, kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS chú trọng việc xây dựng những tình huống, bối cảnh thực tiễn để HS được trải nghiệm và thể hiện mình

− Đảm bảo phù hợp với đặc thù môn học: Mỗi môn học có những yêu cầu riêng về năng lực đặc thù cần hình thành cho HS, vì vậy, việc kiểm tra, đánh giá cũng phải đảm bảo tính đặc thù của môn học nhằm định hướng cho GV lựa chọn và sử dụng các phương pháp, công cụ đánh giá phù hợp với mục tiêu và yêu cầu cần đạt của môn học

1.5 Quy trình kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS

Tuỳ thuộc vào đối tượng đánh giá, cấp độ và phạm vi đánh giá mà mỗi loại hình đánh giá

sẽ được tiến hành theo những bước khác nhau Có 9 bước trong Quy trình đánh giá kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS 11 Các bước này không phải là bất biến, tùy đối tượng, mục đích đánh giá mà có thể gộp một số bước lại hoặc một bước nào

đó có thể chia nhỏ hơn Tài liệu này đề xuất Quy trình đánh giá kiểm tra, đánh giá theo định

hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS như sau:

hoạch kiểm tra, đánh giá

- Xác định thông tin, bằng chứng về phẩm chất, năng lực

- Xác định phương pháp, công cụ để thu thập thông tin, thu thập bằng chứng về phẩm chất, năng lực…

- Xác định cách xử lí thông tin, bằng chứng thu thập

Bước 3: Lựa chọn, thiết

kế công cụ kiểm tra, đánh giá

Câu hỏi, bài tập, bảng kiểm, hồ sơ, phiếu đánh giá theo tiêu chí…

Bước 4: Thực hiện kiểm

tra, đánh giá

- Thực hiện theo các yêu cầu, kỹ thuật đối với các phương pháp, công cụ đã lựa chọn, thiết kế nhằm đạt mục tiêu kiểm tra, đánh giá, phù hợp với từng loại hình đánh giá:

GV đánh giá, HS tự đánh giá, các lực lượng khác tham gia đánh giá

Trang 22

22

Bước 6: Giải thích và

phản hồi kết quả đánh giá

- Giải thích kết quả, đưa ra những nhận định về sự phát triển của người học về phẩm chất, năng lực so với mục tiêu

và yêu cầu cần đạt

- Lựa chọn cách phản hồi kết quả đánh giá: sử dụng điểm số, nhận định/nhận xét, mô tả phẩm chất, năng lực đạt được…

Các nghiên cứu về đánh giá trên lớp học khẳng định rằng mô hình đánh giá lớp học hiệu quả cần kết hợp giữa đánh giá tổng kết với đánh giá quá trình, đòi hỏi phải sử dụng đa dạng các loại hình, các công cụ đánh giá theo hướng lấy người học làm trung tâm với các đặc điểm sau:

− Mục đích đánh giá phải rõ ràng và phù hợp với hoàn cảnh: Đánh giá phải nhằm mục đích phát triển khả năng học tập của HS chứ không chỉ là khâu cuối cùng của quá trình dạy học/giáo dục, thực hiện mục đích giải trình Mỗi loại hình đánh giá nhằm những mục đích khác nhau Mỗi công cụ đánh giá có những mục tiêu cụ thể khác nhau, chỉ phù hợp trong những ngữ cảnh

cụ thể Do vậy GV phải rõ mục đích đánh giá, có khả năng chọn lựa công cụ đánh giá phù hợp với ngữ cảnh

− Đánh giá phải xác thực và có ý nghĩa: Loại bài tập lựa chọn cho đánh giá phải gần với hiện thực cuộc sống của HS, tương tự như các hoạt động học tập trên lớp mà không gây áp lực Bài tập phải tạo được hứng thú và khơi gợi các khả năng trí tuệ GV phải đưa ra các tiêu chí đánh giá phù hợp và HS phải có quyền được biết các tiêu chí đánh giá

− Phải đa dạng và bài tập đánh giá phải phức hợp: có nhiều cách giải quyết như sử dụng nhiều loại hình, công cụ đánh giá khác nhau, đặc biệt là dạng tự luận ngắn và dạng tự luận mở rộng để HS phát huy năng lực dựa trên những trải nghiệm cá nhân, phát huy tính sáng tạo Tiêu chí đánh giá cần bao gồm cả quá trình và sản phẩm học tập GV cần phối hợp nhiều hình thức đánh giá trong lớp học, chú trọng đánh giá quá trình, đánh giá sự vận dụng tổng hợp kiến thức, kỹ năng của nhiều lĩnh vực/môn học vào giải quyết những nhiệm vụ thực tế

Ví dụ về kiểm tra đánh giá HS lớp 9 12

Bước 1 Phân tích mục đích đánh giá, mục tiêu học tập sẽ đánh giá

Mục tiêu của ĐGĐK nhằm đánh giá kết quả học tập môn toán của HS đối chiếu với các yêu cầu cần đạt nêu trong chương trình giáo dục phổ thông môn Toán 2018, Lớp 9

Bước 2 Xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá

2.1 Xác định thời điểm đánh giá: Thời điểm đánh giá là cuối học kỳ II Lớp 9

2.2 Xác định thông tin, bằng chứng về phẩm chất, năng lực

Thành tố của năng lực toán học, biểu

hiện liên quan đến thành tố của năng lực

toán học

Nội dung, yêu cầu cần đạt tương ứng

(Trình bày theo thứ tự câu hỏi trong để kiểm tra).

12 Đỗ Đức Thái (chủ biên.), Đỗ Tiến Đạt, Nguyễn Hoài Anh, Phạm Xuân Chung, Nguyễn Sơn Hà, Phạm Sỹ Nam, Hướng dẫn dạy học môn Toán Trung học cơ sở theo chương trình giáo dục phổ thông mới, Nhà xuất bản Đại học

Sư phạm, 2019

Trang 23

23

TD Biết lập luận hợp lí khi giải

quyết vấn đề

Căn bậc hai

Nhận biết được khái niệm căn bậc hai số học của một số không âm

TD Khẳng định được kết quả quan

sát, nhận biết được điểm tương

đồng, khác biệt

Phương trình bậc hai

Nhận biết được định lí Viète

Nhận biết được khái niệm nghiệm của hệ phương trình

Nhận biết được cách tìm nghiệm của một bất phương trình bậc nhất

TD Khẳng định được kết quả quan

sát, nhận biết được điểm tương

đồng, khác biệt

Đường tròn

Nhận biết được tính chất của hai tiếp tuyến kẻ từ một điểm đến một đường tròn

TD Khẳng định được kết quả quan

sát, nhận biết được điểm tương

đồng, khác biệt

Tứ giác nội tiếp

Nhận biết được tính chất của tổng hai góc đối của tứ giác nội tiếp

GT Nhận ra được mối liên hệ toán

học đơn giản giữa các số liệu đã

được biểu diễn

Biểu đồ Đọc và mô tả thành thạo các

dữ liệu ở dạng biểu đồ thống kê: biểu đồ hình quạt tròn

Giải quyết được một số vấn

đề thực tiễn gắn với các phép tính về số thập phân, tỷ số và tỷ

Đa thức Giải quyết được một số vấn

đề thực tiễn gắn với biến đổi đại

Giải quyết được một số vấn

đề thực tiễn gắn với giải phương trình bậc hai

MH

H

Sử dụng được các mô hình toán

học để mô tả tình huống xuất hiện

trong một số bài toán thực tiễn

Hệ phương trình

Giải quyết được một số vấn

đề thực tiễn gắn với hệ phương trình bậc nhất hai ẩn

TD Thực hiện được việc lập luận

hợp lí khi giải quyết vấn đề

Định lí Pythagore

Chứng minh được đẳng thức độ dài bằng cách vận dụng định lý Pythagore

Vận dụng được phương trình bậc nhất vào giải quyết một bài toán thực tiễn

Trang 24

Tính được giá trị (đúng hoặc gần đúng) tỷ số lượng giác của góc nhọn bằng máy tính cầm tay

Vận dụng được tỷ số lượng giác để tính độ dài đoạn thẳng,

độ lớn góc và giải quyết bài toán thực tiễn

2.3 Xác định phương pháp, công cụ để thu thập thông tin, thu thập bằng chứng về phẩm chất, năng lực…

+ Phương pháp: Kiểm tra viết

+ Công cụ: Câu hỏi, bài tập, đề kiểm tra

+ Thông tin, bằng chứng về phẩm chất, năng lực được thể hiện qua bài làm của HS, bằng chứng biểu hiện kết quả đạt được trong quá trình thực hiện các hành động của HS 2.4 Xác định cách xử lí thông tin, bằng chứng thu thập: đối chiếu bằng chứng biểu hiện kết quả đạt được trong quá trình thực hiện các hành động của HS so với yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực

− Trong bước 2, chỉ dừng lại ở việc xác định được tên của phương pháp, công cụ GV thiết

kế công cụ ở bước 3

Bước 3: Lựa chọn, thiết kế công cụ kiểm tra, đánh giá

Công cụ: Câu hỏi, bài tập, đề kiểm tra Để xây dựng đề kiểm tra, cần xác định cấu trúc của

đề (số lượng, dạng thức, thời gian), xác định tỉ trọng nội dung và các mức độ đánh giá, xác định yêu cầu cần đạt cốt lõi, xác định ma trận phân bổ câu hỏi và mức độ, xác định được yêu cầu thiết kế câu hỏi

3.1 Cấu trúc của đề

− Số lượng: 01 đề minh họa môn Toán ở lớp 9

− Đề minh họa gồm 2 phần: Trắc nghiệm khách quan (TN) và Tự luận (TL) Phần TNKQ

có 08 câu Phần TL có 04 câu (mỗi câu tự luận gồm nhiều câu thành phần)

− Dạng thức câu hỏi trong phần TN: sử dụng loại hình câu hỏi nhiều lựa chọn, trong đó có duy nhất một đáp án đúng Phần TL sử dụng các bài toán liên quan đến các tình huống thực tiễn trong đời sống

− Thời gian làm bài: 90 phút

3.2 Tỉ trọng nội dung và các mức độ đánh giá

a) Tổng điểm của toàn đề: 10,0 điểm, trong đó mỗi câu TN là 0,25 điểm, mỗi câu thành phần trong câu TL là 1 điểm

Trang 25

25

3.3 Xác định Yêu cầu cần đạt cốt lõi

Mỗi mạch nội dung đã được mô tả thành một chuỗi các câu hỏi được sắp xếp phù hợp với tiến trình nhận thức của HS cũng như phù hợp với chương trình quy định Thông qua việc thực hiện có kết quả từng câu hỏi, đánh giá được năng lực toán học của HS trên năm thành tố cơ bản của năng lực toán học, trong đó tập trung vào đánh giá năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hóa toán học, năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn

3.4 Ma trận phân bổ câu hỏi và mức độ

– Ma trận phân bổ câu hỏi và mức độ14 So với bảng mô tả tiêu chí của đề kiểm tra được giới thiệu trong công văn Số: 8773/BGDĐT-GDTrH, ma trận phân bổ câu hỏi và mức độ ở đây

có thêm ô thành tố năng lực Ngoài ra, tài liệu này sử dụng thang đánh giá ba mức độ15, GV ra

đề kiểm tra cần xác định được từng câu hỏi, bài tập trong đề kiểm tra góp phần đánh giá thành tố năng lực nào GV lập riêng một bảng xác định yêu cầu cần đạt về liên quan đến chủ đề/bài dạy, các biểu hiện của phẩm chất, năng lực16

15 Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT, Ban hành quy chế đánh giá HS tiểu học

16 Bảng minh họa yêu cầu cần đạt liên quan đến chủ đề, yêu cầu cần đạt về phẩm chất, các biểu hiện của năng lực được trình bày ở Nội dung 4

Trang 26

26

/Hình thức Thành tố

Ghi chú:

Những câu góp đánh giá TD là: câu 1, câu 2, câu 5, câu 6, câu 9.2, câu 11.1

Những câu góp phần đánh giá GQVĐ là: câu 3, câu 4, câu 7, câu 9.1, câu 10, câu 11.2, câu 11.3

Câu góp phần đánh giá MHH là: câu 12

Câu góp phần đánh giá GT là: câu 8

Câu góp phần đánh giá CC là: câu 12

3.5 Yêu cầu thiết kế

– Các câu hỏi đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật trắc nghiệm và tự luận

– Đề thi phải đảm bảo được mục đích đánh giá

3.6 Đề kiểm tra

PHẦN 1 TRẮC NGHIỆM (2 điểm) HS lập bảng sau vào giấy thi, chọn một trong các

phương án A, B, C, D và viết kết quả vào ô tương ứng với thứ tự của câu

Câu 1 Giá trị của biểu thức 4 là

Câu 4 Nghiệm của bất phương trình x + > 3 0 là

A x > − 3 B x < − 3 C x > 3 D x < 3

Câu 5 Trong hình vẽ bên, MA và MB là hai tiếp tuyến của

đường tròn (O), góc OMA bằng góc nào sau đây?

A MOA B OAM C MOB D OBM

Câu 6 Trong hình vẽ bên, tổng số đo hai góc A và C

B A

D

C B

A

Trang 27

27

Câu 8 Cô Hồng mua một hộp phấn màu ở công ty thiết bị trường học (mỗi viên phấn chỉ có một trong ba màu xanh, đỏ, vàng) Bên ngoài nhãn hộp phấn có ghi tỉ lệ số viên phấn các màu vàng, đỏ, xanh lần lượt là 2, 3, 4 Biểu đồ nào sau đây thể hiện đúng tỉ lệ số viên phấn tương ứng trong hộp?

1) Tính số tiền bác Dung có được sau 2 tháng nếu lãi suất là 0, 6%/tháng

2) Chứng minh rằng số tiền bác Dung có được sau đúng 2 tháng gửi tiết kiệm là

3) Tính r biết rằng sau 2 tháng gửi tiết kiệm, bác Dung có tổng số tiền là 101002500 đồng

Câu 10 (1,5 điểm) Có hai loại quặng sắt: quặng loại A chứa 60% sắt, quặng loại B chứa 50% sắt Người ta trộn một lượng quặng loại A với một lượng quặng loại B thì được hỗn hợp

Trang 28

28

Câu 11 (2,5 điểm) Có một cái cầu bắc qua kênh có hình

một cung tròn với dây cung là 8m, điểm cao nhất của cầu là 1m

so với chân cầu

1) Chứng minh rằng 2 2 ( )2

2) Tính bán kính R của đường tròn

3) Đường thẳng AC tiếp xúc với đường tròn tại A (hình

bên), góc α=BAC được gọi là góc dốc chân cầu Tính sin α

Câu 12 (1 điểm) Một bánh xe lăn trên mặt phẳng

nghiêng theo một đường thẳng Xe lăn đúng 4 vòng từ

điểm A đến điểm B Chiều cao của mặt phẳng nghiêng là

AH=1m, góc nghiêng là ABH =200 (tam giác ABH vuông

tại H) Tính khoảng cách từ tâm của bánh xe đến đường

thẳng AB (làm tròn đến số thập phân thứ tư)

Bước 4 Thực hiện kiểm tra, đánh giá

GV kiểm tra, đánh giá

Bước 5 Xử lý, phân tích kết quả kiểm tra, đánh giá

Phương pháp định lượng được thể hiện trong ma trận đề thi, thang đánh giá ba mức độ Các câu hỏi, bài tập trong đề thi được xác định số điểm tương ứng Từ kết quả được thể hiện trên bài làm của HS, GV xác định được điểm số của HS

Bước 6 Giải thích kết quả và phản hồi kết quả đánh giá

− Giải thích kết quả, đưa ra những nhận định về sự phát triển của người học về phẩm chất, năng lực so với mục tiêu và yêu cầu cần đạt

− Lựa chọn cách phản hồi kết quả đánh giá: sử dụng điểm số, nhận xét, mô tả phẩm chất, năng lực đạt được…

PHẦN 1 TRẮC NGHIỆM (2 điểm)

Câu 1 +) Để trả lời được câu hỏi 1 HS phải biết lập luận hợp lí khi giải quyết vấn đề:

HS cần giải thích được 4 = 2vì 2là số không âm có bình phương bằng 4

+) Câu hỏi 1 kiểm tra TD ở Mức 1

+) HS có một trong hai cách để tìm phương án trả lời đúng Cách thứ nhất là thay cặp

số ( ; ) (1; 1)x y = − vào các hệ phương trình, cách thứ hai là giải các hệ phương trình +) Câu hỏi 3 kiểm tra GQVĐ ở Mức 1

+) Đáp số: Phương án C

+) Điểm số: 0,25

C

H 4m 1m

O

M

B A

1m

20 0

O

H B

A

Trang 29

Câu 5 +) Để trả lời câu hỏi 5 học sinh phải nhận biết được góc OMA liên quan đến hai tiếp

tuyến MA và MB của đường tròn (O); nhận biết được tính chất của hai tiếp tuyến kẻ từ một

điểm đến một đường tròn; khẳng định được hai góc OMA và OMB bằng nhau

+) Câu 5 kiểm tra năng lực TD ở Mức 1

+) Đáp số: Phương án B

+) Điểm số: 0,25

Câu 6 +) Để trả lời câu hỏi 6 học sinh phải nhận biết được tứ giác ABCD là nội tiếp; nhận

biết được tính chất của tổng hai góc đối của tứ giác nội tiếp

+) Câu 6 kiểm tra TD ở Mức 1

+) Câu hỏi 9 kiểm tra GQVĐ, HS phải giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với các phép tính về số thập phân, tỷ số và tỷ số phần trăm

Trang 30

30

Giải thích câu 9.2

+) Để trả lời câu hỏi 9.2 học sinh phải thực hiện được các phép biến đổi đại số

+) Câu hỏi 9.2 kiểm tra GQVĐ, HS phải giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với tỷ số phần trăm, các phép biến đổi đại số và xếp ở Mức 3

+) Để trả lời câu hỏi 9.3 học sinh phải giải được phương trình bậc hai

+) Câu hỏi 9.3 kiểm tra GQVĐ, HS phải giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với giải phương trình bậc hai và xếp ở Mức 3

r = hoặc r = −200,5 Chỉ có r =0,5 thỏa mãn điều kiện bài toán

Câu 10.(1,5 điểm) +) Câu hỏi 10 kiểm tra MHH, HS phải giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với hệ phương trình bậc nhất hai ẩn và xếp ở Mức 3

Trang 31

x y

Vậy khối lượng quặng đem trộn lúc đầu quặng loại A là 10 tấn, quặng loại B là 20 tấn

Câu 11.(2,5 điểm) +) Để trả lời câu hỏi 11 học sinh phải vận dụng được định lí Pythagore để tính độ dài cạnh trong tam giác vuông; vận dụng được phương trình bậc nhất vào giải quyết bài toán thực tiễn; tính được giá trị (đúng hoặc gần đúng) tỷ số lượng giác của góc nhọn bằng máy tính cầm tay

+) Câu hỏi 11 kiểm tra năng lực giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với phương trình bậc nhất, định lí Pythagore và tỷ số lượng giác của góc nhọn

α

8 5Câu 12.(1 điểm) +) Để trả lời câu hỏi 12 học sinh phải vận dụng được tỷ số lượng giác để tính độ dài đoạn thẳng, độ lớn góc và giải quyết bài toán thực tiễn

Trang 32

Bước 7 Sử dụng kết quả đánh giá trong phát triển phẩm chất, năng lực HS

Trên cơ sở kết quả thu được, sử dụng để điều chỉnh hoạt động dạy học, giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS; thúc đẩy HS tiến bộ, chẳng hạn: Nếu GV thấy nhiều

HS không trả lời được các câu hỏi liên quan đến MHH thì cầu dành thêm thời gian hơn trong việc dạy HS hình thành và phát triển MHH, xây dựng các câu hỏi bài tập liên quan đến MHH theo các cấp độ từ dễ đến khó để HS có thể học được

1.6 Định hướng đánh giá kết quả giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS

1.6.1 Định hướng đánh giá kết quả giáo dục theo chương trình GDPT 2018 17

Mục tiêu đánh giá kết quả giáo dục là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đạt chuẩn chương trình và sự tiến bộ của HS để hướng dẫn hoạt động học tập, điều chỉnh các hoạt động dạy học, quản lý và phát triển chương trình, bảo đảm sự tiến bộ của từng

HS và nâng cao chất lượng giáo dục

Căn cứ đánh giá là các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực được quy định trong chương trình tổng thể và chương trình môn học Phạm vi đánh giá bao gồm toàn bộ các môn học bắt buộc và các môn học HS tự chọn Đối tượng đánh giá là sản phẩm và quá trình học tập, rèn luyện của HS

Kết quả giáo dục được đánh giá bằng các hình thức định tính và định lượng thông qua ĐGTX, ĐGĐK ở cơ sở giáo dục, các đánh giá trên diện rộng ở cấp quốc gia, cấp địa phương và các đánh giá quốc tế Kết quả các môn học tự chọn được sử dụng cho đánh giá kết quả học tập chung của HS trong từng năm học và trong cả quá trình học tập

Việc ĐGTX do GV phụ trách môn học tổ chức, dựa trên kết quả đánh giá của GV, của phụ huynh HS, của bản thân HS được đánh giá và của các HS khác trong lớp

Việc ĐGĐK do cơ sở giáo dục tổ chức HS hoàn thành các môn học, tích lũy đủ kết quả đánh giá theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo được cấp bằng tốt nghiệp

Việc đánh giá trên diện rộng ở cấp quốc gia, cấp địa phương do tổ chức kiểm định chất lượng cấp quốc gia hoặc cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức để phục vụ công tác quản lý các hoạt động dạy học, phát triển chương trình và nâng cao chất lượng giáo dục Phương thức đánh giá bảo đảm độ tin cậy, khách quan, phù hợp với từng lứa tuổi, từng cấp học, không gây áp lực lên HS, hạn chế tốn kém cho ngân sách nhà nước, gia đình HS và xã hội

17 Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chương trình phổ thông tổng thể 2018

Trang 33

Đánh giá năng lực HS thông qua các bằng chứng biểu hiện kết quả đạt được trong quá trình thực hiện các hành động của HS

Vận dụng kết hợp nhiều hình thức đánh giá (đánh giá quá trình, ĐGĐK), nhiều phương pháp đánh giá (quan sát, ghi lại quá trình thực hiện, vấn đáp, trắc nghiệm khách quan, tự luận, kiểm tra viết, bài tập thực hành, các dự án/sản phẩm học tập, thực hiện nhiệm vụ thực tiễn, )

và vào những thời điểm thích hợp

Đánh giá quá trình (hay đánh giá thường xuyên) do GV phụ trách môn học tổ chức, kết hợp với đánh giá của GV các môn học khác, của bản thân HS được đánh giá và của các học sinh khác trong tổ, trong lớp hoặc đánh giá của cha mẹ HS Đánh giá quá trình đi liền với tiến trình hoạt động học tập của HS, tránh tình trạng tách rời giữa quá trình dạy học và quá trình đánh giá, bảo đảm mục tiêu đánh giá vì sự tiến bộ trong học tập của HS

Đánh giá định kì (hay đánh giá tổng kết) có mục đích chính là đánh giá việc thực hiện các mục tiêu học tập Kết quả ĐGĐK và đánh giá tổng kết được sử dụng để chứng nhận cấp độ học tập, công nhận thành tích của HS Đánh giá định kì do cơ sở giáo dục tổ chức hoặc thông qua các kì kiểm tra, đánh giá quốc gia

ĐGĐK còn được sử dụng để phục vụ quản lí các hoạt động dạy học, bảo đảm chất lượng

ở cơ sở giáo dục và phục vụ phát triển chương trình môn Toán

Tiến trình đánh giá gồm các bước cơ bản như: xác định mục đích đánh giá; xác định bằng chứng cần thiết; lựa chọn các phương pháp, công cụ đánh giá thích hợp; thu thập bằng chứng; giải thích bằng chứng và đưa ra nhận xét Chú trọng việc lựa chọn phương pháp, công cụ đánh giá các thành tố của năng lực toán học

18 Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chương trình phổ thông môn Toán 2018

Trang 34

34

Nội dung 2 Sử dụng hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập trong dạy học, giáo dục HS THCS

2.1 Phân loại kiểm tra, đánh giá kết quả học tập trong dạy học, giáo dục HS THCS

Trong thực tế, ĐGTX (đánh giá quá trình) và ĐGĐK (đánh giá tổng kết) là hai hình thức

cơ bản được vận dụng trong các nhà trường phổ thông ở Việt Nam hiện nay Đặc trưng của quan điểm đánh giá (đánh giá là học tập, đánh giá vì học tập, đánh giá kết quả học tập) được thể hiện và gắn kết chặt chẽ với mục đích đánh giá trong từng hình thức Mối quan hệ giữa hình thức đánh giá với các quan điểm đánh giá được thể hiện ở sơ đồ sau:

Sơ đồ 1: Mối quan hệ giữa hình thức đánh giá và quan điểm đánh giá

2.1.1 Đánh giá thường xuyên (Đánh giá quá trình)

a) Khái niệm đánh giá thường xuyên

Đánh giá thường xuyên (ĐGTX) hay còn gọi là đánh giá quá trình là hoạt động đánh giá diễn ra trong tiến trình thực hiện hoạt động dạy học theo yêu cầu cần đạt và biểu hiện cụ thể

về các thành phần năng lực của từng môn học, hoạt động giáo dục và một số biểu hiện phẩm chất, năng lực HS19

b) Mục đích ĐGTX

19 Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT, Ban hành quy chế đánh giá HS tiểu học

ĐG thường xuyên

Đánh giá quá trình

Những thay đổi trong dạy và học để thúc đẩy sự tiến bộ của HS

ĐG tổng kết (đánh giá kết quả học tập)

ĐG định kỳ

Đánh giá kết quả HS đạt được sau khi kết thúc một giai đoạn học tập so với yêu cầu cần đạt

Trang 35

35

Mục đích của ĐGTX là cung cấp thông tin phản hồi cho GV và HS, để kịp thời điều chỉnh quá trình dạy học, hỗ trợ thúc đẩy sự tiến bộ của HS theo mục tiêu giáo dục

c) Nội dung ĐGTX

ĐGTX tập trung vào các nội dung sau20:

− Sự tích cực, chủ động của HS trong quá trình tham gia các hoạt động học tập, rèn luyện được giao: GV không chỉ giao nhiệm vụ, xem xét HS có hoàn thành hay không, mà phải xem xét từng HS hoàn thành thế nào (có chủ động, tích cực, có khó khăn gì có hiểu rõ mục tiêu học tập và sẵn sàng thực hiện, ) GV thường xuyên theo dõi và thông báo về sự tiến bộ của

HS hướng đến việc đạt được các mục tiêu học tập/giáo dục;

− Sự hứng thú, tự tin, cam kết, trách nhiệm của HS khi thực hiện các hoạt động học tập cá nhân: HS tham gia thực hiện các nhiệm vụ học tập cá nhân có thể hiện tính trách nhiệm, có hứng thú, có thể hiện sự tự tin, Đây là những chỉ báo quan trọng để xác định xem HS cần hỗ trợ gì trong học tập, rèn luyện;

− Thực hiện các nhiệm vụ hợp tác nhóm: Thông qua các nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo nhóm (kể cả hoạt đông tập thể), GV quan sát để đánh giá HS

để đáp ứng mục tiêu thu thập những thông tin hữu ích điển hình ở từng HS, do vậy không nhất thiết dẫn tới việc cho điểm

g) Các yêu cầu, nguyên tắc của ĐGTX

– Cần xác định rõ mục tiêu để từ đó xác định được phương pháp hay kỹ thuật sử dụng trong ĐGTX;

– Các nhiệm vụ ĐGTX được đề ra nhằm mục đích hỗ trợ, nâng cao hoạt động học tập ĐGTX nhấn mạnh đến tự đánh giá mức độ đáp ứng các tiêu chí của bài học và phương hướng cải thiện để đáp ứng tốt hơn nữa;

– Việc nhận xét trong ĐGTX tập trung cung cấp thông tin phản hồi chỉ ra các nội dung cần chỉnh sửa, đồng thời đưa ra lời khuyên cho hành động tiếp theo (ngay trước mắt HS phải làm gì và làm bằng cách nào)?;

– Không so sánh HS này với HS khác, hạn chế những lời nhận xét tiêu cực, trước sự chứng kiến của các bạn học, để tránh làm thương tổn HS;

20 Bộ Giáo dục và Đào tạo, Vụ giáo dục trung học, Tài liệu tập huấn đổi mới kiểm tra đánh giá theo hướng tiếp cận năng lực HS các môn học, Hà Nội 2014

Trang 36

36

– Mọi HS đều có thể thành công, GV không chỉ đánh giá kiến thức, kỹ năng mà phải chú trọng đến đánh giá các năng lực, phẩm chất (tự quản, tự học, hợp tác, giải quyết vấn đề tự tin, trách nhiệm, đoàn kết yêu thương) trên nền cảm xúc/ niềm tin tích cực để tạo dựng niềm tin, nuôi dưỡng hứng thú học tập;

– ĐGTX phải thúc đẩy hoạt động học tập, tức là giảm thiểu sự trừng phạt/đe dọa/chê bai

HS, đồng thời tăng sự khen ngợi, động viên

h) Vận dụng hình thức ĐGTX trong dạy học môn Toán

Đánh giá trong quá trình dạy học cho phép HS nhận biết kiểm tra được mức độ tiến bộ của chính bản thân mình, từng bước theo các mục tiêu học tập cụ thể trong suốt một đơn vị bài học Việc đánh giá sự tiến bộ của HS không chỉ thực hiện khi kết thúc một đơn vị bài học mà cần được tổ chức trong suốt quá trình thực hiện bài học đó Điều đó đòi hỏi người GV: – Cần phải thực hiện đánh giá trong suốt quá trình dạy học môn Toán của HS như quan sát, theo dõi, trao đổi, nhận xét quá trình học tập, rèn luyện của HS; tư vấn, hướng dẫn, động viên HS; nhận xét định tính hoặc định lượng về kết quả học tập, rèn luyện, sự hình thành và phát triển năng lực toán học của HS; hướng dẫn HS tự nhận xét, tham gia nhận xét bạn, nhóm bạn; điều chỉnh hoạt động dạy, hướng dẫn hoạt động học,…Như vậy, hoạt động đánh giá được thực hiện trong quá trình tổ chức cho HS học Toán và việc đánh giá được thực hiện trong từng giờ học

– Nâng cao năng lực tổ chức, thiết kế hoạt động học Toán

và đánh giá trong giờ học Toán,giúp HS phát huy tính chủ động, linh hoạt, sáng tạo, góp phần tạo nên sự tiến bộ, tự tin và hứng thú ở HS

k) Kĩ thuật ĐGTX trong môn Toán

Để thực hiện ĐGTX trong quá trình dạy học môn Toán, GV căn cứ vào mục tiêu và nội dungcủa mỗi bài học, có thể linh hoạt vận dụng các kĩ thuật sau:

– Quan sát, phân tích và phản hồi;

– Tư vấn hướng dẫn động viên;

– Phỏng vấn nhanh, kiểm tra nhanh;

– Đánh giá, nhận xét sản phẩm của HS;

– Tham khảo kết quả tự nhận xét và nhận xét của nhóm HS;

– Tham khảo ý kiến đánh giá, nhận xét của cha mẹ HS

2.1.2 Đánh giá định kỳ

a) Khái niệm đánh giá định kỳ

Đánh giá định kỳ (ĐGĐK) là đánh giá kết quả giáo dục HS sau một giai đoạn học tập, rèn luyện, nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập, rèn luyện của HS theo yêu cầu cần đạt và biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của từng môn học, hoạt động giáo dục được quy định trong chương trình giáo dục phổ thông và sự hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực HS21

b) Mục đích ĐGĐK

Mục đích chính của ĐGĐK là thu thập thông tin từ HS để đánh giá thành quả học tập

và giáo dục sau một giai đoạn học tập nhất định Dựa vào kết quả này để xác định thành tích của HS, xếp loại HS và đưa ra kết luận giáo dục cuối cùng

c) Nội dung ĐGĐK

21 Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT, Ban hành quy chế đánh giá HS tiểu học

Trang 37

Công cụ ĐGĐK có thể là các câu hỏi, bài kiểm tra, dự án học tập, sản phẩm nghiên cứu…

g) Vận dụng hình thức ĐGĐK trong dạy học môn Toán 22

Căn cứ thực tế yêu cầu giáo dục của địa phương, nhà trường ra đề kiểm tra định kỳ

và tổ chức kiểm tra định kỳ (tránh gây áp lực cho HS và cha mẹ HS)

– Nội dung kiểm tra cần được xác định rõ ràng theo yêu cầu cần đạt trong chương trình môn Toán

+ Các câu hỏi, bài tập trong đề kiểm tra có thể là câu hỏi trắc nghiệm khách quan

(nhiều lựa chọn, trả lời ngắn, đúng – sai, nối) hoặc tự luận Cần tăng cường loại câu hỏi

mở, bài tập phát huy năng lực tư duy của HS

+ Tỉ lệ số câu, số điểm theo các mức và hình thức câu hỏi trong đề kiểm tra (trắc nghiệm khách quan, tự luận, hình thức khác) do hiệu trưởng quyết định, đảm bảo yêu cầu cần đạt, phù hợp với đối tượng HS

+ Tuỳ theo từng trường có thể đưa ra tỉ lệ ở các mức khác nhau phù hợp với yêu cầu đánh giá của từng địa phương

– Thời gian làm bài kiểm tra định kỳ do yêu cầu, mục đích quyết định

– Ma trận phân bổ câu hỏi và mức độ23 So với bảng mô tả tiêu chí của đề kiểm tra được giới thiệu trong công văn Số: 8773/BGDĐT-GDTrH, ma trận phân bổ câu hỏi và mức độ ở đây

có thêm ô thành tố năng lực Ngoài ra, tài liệu này sử dụng thang đánh giá ba mức độ24

GV ra đề kiểm tra cần xác định được từng câu hỏi, bài tập trong đề kiểm tra góp phần đánh giá thành tố năng lực nào GV lập riêng một bảng xác định yêu cầu cần đạt về liên quan đến chủ đề/bài dạy, yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực25

24 Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT, Ban hành quy chế đánh giá HS tiểu học

25 Bảng minh họa yêu cầu cần đạt liên quan đến chủ đề, yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực được trình bày ở Nội dung 4

Trang 38

38

Số và

Đại số

Số điểm Câu số/Hình thức (TN/TL) Thành tố năng lực

(TD,MHH,GQVĐ,GT,CC) Tổng Số câu

Số điểm – GV căn cứ vào ma trận, từ “nguồn” câu hỏi, bài tập Toán đã xây dựng trong quá trình dạy học để hàng ngày, xây dựng đề kiểm tra phù hợp

h) So sánh ĐGTX và ĐGĐK

ĐGTX không nhằm mục đích đưa ra kết luận về kết quả giáo dục cuối cùng của từng HS Ngoài việc kịp thời động viên, khuyến khích khi HS thực hiện tốt nhiệm vụ học tập, ĐGTX còn tập trung vào việc phát hiện, tìm ra những thiếu sót, lỗi, những nhân tố ảnh hưởng xấu đến kết quả học tập, rèn luyện của HS để có những giải pháp hỗ trợ điều chỉnh kịp thời, giúp cải thiện, nâng cao chất lượng dạy học, giáo dục Trong khi mục đích chính của ĐGĐK là xác định mức độ đạt thành tích của HS, mà ít quan tâm đến việc thành tích đó HS đã đạt được ra sao/ bằng cách nào và kết quả đánh giá này được sử dụng để xếp loại, công nhận HS đã hoàn thành hoặc chưa hoàn thành nhiệm vụ học tập

2.2 Phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập trong dạy học, giáo dục HS THCS

Tài liệu trình bày hai hình thức kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS phù hợp với thực tiễn giáo dục Việt Nam hiện nay là đánh giá quá trình (ĐGTX)

và đánh giá tổng kết (ĐGĐK) GV sẽ lựa chọn các phương pháp kiểm tra, đánh giá phù hợp với mục đích, thời điểm và yêu cầu của từng hình thức đánh giá; mỗi phương pháp cũng sẽ có những công cụ kiểm tra, đánh giá phù hợp (các công cụ này sẽ được trình bày cụ thể ở nội dung

3 của tài liệu) Mối quan hệ giữa hình thức, phương pháp và công cụ kiểm tra, đánh giá được thể hiện như sau:

Bảng 3: Mối quan hệ giữa hình thức, phương pháp và công cụ đánh giá

ĐG thường xuyên/

ĐG quá trình

PP vấn đáp (PP hỏi đáp) Câu hỏi

PP quan sát Ghi chép các sự kiện thường nhật,

thang đo, bảng kiểm

Trang 39

Bảng quan sát, bảng kiểm, câu hỏi vấn đáp, thang đánh giá, phiếu đánh giá theo tiêu chí (Rubrics…)

PP kiểm tra viết Câu hỏi, bài tập…

ĐG định kỳ/ĐG

tổng kết

(ĐG kết quả học

tập)

PP kiểm tra viết Bài kiểm tra (câu hỏi tự luận, câu

hỏi trắc nghiệm), bài luận, phần mềm biên soạn đề kiểm tra, bảng kiểm, phiếu đánh giá theo tiêu chí, thang đo

2.2.1 Phương pháp kiểm tra viết

a) Khái niệm

Phương pháp kiểm tra viết là phương pháp mà trong đó GV sử dụng các bài kiểm tra gồm câu hỏi, bài tập được thiết kế theo mức độ, yêu cầu cần đạt của chương trình dưới hình thức trắc nghiệm, tự luận hoặc kết hợp trắc nghiệm và tự luận để đánh giá mức đạt được về các nội dung giáo dục cần đánh giá26

b) Các dạng kiểm tra viết

Xét theo dạng thức của bài kiểm tra có hai loại là kiểm tra viết dạng tự luận và kiểm tra viết dạng trắc nghiệm khách quan

i) Phương pháp kiểm tra dạng tự luận

Phương pháp kiểm tra dạng tự luận là phương pháp GV thiết kế câu hỏi, bài tập, HS xây dựng câu trả lời hoặc làm bài tập trên bài kiểm tra viết Một bài kiểm tra tự luận thường có ít câu hỏi, bài tập; mỗi câu hỏi, bài tập phải viết nhiều câu để trả lời và cần phải có nhiều thời gian để trả lời mỗi câu, nó cho phép một sự tự do tương đối nào đó để trả lời các vấn đề đặt ra

Câu tự luận thể hiện ở hai dạng:

Thứ nhất là câu có sự trả lời mở rộng, là loại câu có phạm vi rộng và khái quát HS tự do biểu đạt tư tưởng và kiến thức

Ví dụ về câu tự luận có sự trả lời mở rộng: Hãy viết số nguyên âm chỉ độ sâu (so với mực nước biển) của một số địa điểm trên thế giới

Đây bài tập tương ứng với YCCĐ: Nhận biết được ý nghĩa của số nguyên âm trong một số bài toán thực tiễn, Chương trình Lớp 6

Thứ hai là câu tự luận trả lời có giới hạn, các câu hỏi được diễn đạt chi tiết, phạm vi câu hỏi được nêu rõ để người trả lời biết được độ dài ước chừng của câu trả lời Bài kiểm tra với loại câu này thường có nhiều câu hỏi hơn bài tự luận với câu tự luận có sự trả lời mở rộng Nó

đề cập tới những vấn đề cụ thể, nội dung hẹp hơn nên đỡ mơ hồ hơn đối với người trả lời; do

đó việc chấm điểm dễ hơn và có độ tin cậy cao hơn

Ví dụ về câu tự luận trả lời lời có giới hạn: Số đối của 2 là số nào?

Đây là câu hỏi tương ứng với YCCĐ: Nhận biết được số đối của một số nguyên, Chương trình Lớp 6

ii) Phương pháp kiểm tra viết dạng trắc nghiệm khách quan

Một bài trắc nghiệm khách quan thường bao gồm nhiều câu hỏi, mỗi câu thường được trả lời bằng một dấu hiệu đơn giản hay một từ, một cụm từ Câu trắc nghiệm khách quan bao gồm các loại sau:

26 Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT, Ban hành quy chế đánh giá HS tiểu học

Trang 40

40

Loại câu nhiều lựa chọn: Là loại câu thông dụng nhất, còn gọi là câu đa phương án, gồm hai phần là phần câu dẫn và phần lựa chọn Phần câu dẫn là một câu hỏi hay một câu bỏ lửng (câu chưa hoàn tất) tạo cơ sở cho sự lựa chọn Phần lựa chọn gồm nhiều phương án trả lời (thường là 4 hoặc 5 phương án trả lời) Người trả lời sẽ chọn một phương án trả lời duy nhất đúng hoặc đúng nhất, hoặc không có liên quan gì nhất trong số các phương án cho trước Những phương án còn lại là phương án nhiễu

Ví dụ: Chọn một trong các phương án A, B, C, D để có khẳng định đúng

Căn bậc hai của số dương a là

A Số dương x thỏa mãn x2 = a B Số tự nhiên x thỏa mãn x2 = a

C Số thực x thỏa mãn x2 = a D Số không âm x thỏa mãn x2 = a

Loại câu đúng – sai: Thường bao gồm một câu phát biểu để phán đoán và đi đến quyết

B Nếu tứ giác ABCD là hình chữ nhật thì tứ giác ABCD là hình vuông Đ S

C Nếu tứ giác ABCD là hình thoi thì tứ giác ABCD là hình bình hành Đ S

D Nếu tứ giác ABCD là hình thoi thì tứ giác ABCD là hình vuông Đ S

E Nếu tứ giác ABCD là hình chữ nhật thì tứ giác ABCD là hình thang

Nếu tung xúc xắc 1 lần thì xác suất của biến cố ‘mặt chẵn xuất hiện’ là…

Ví dụ 2 Viết một từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống (…… ) để có khẳng định đúng: Hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1 có……… 2 ước số

Câu ghép đôi: Loại câu này thường bao gồm hai dãy thông tin gọi là các câu dẫn và các câu đáp Hai dãy thông tin này có số câu không bằng nhau, một dãy là danh mục gồm các tên hay thuật ngữ và một dãy là danh mục gồm các định nghĩa, đặc điểm v.v Nhiệm vụ của người làm bài là ghép chúng lại một cách thích hợp

Ví dụ Hãy nối mỗi cụm từ bên phải với 1 cụm từ bên trái để có khẳng định đúng A.Hình vuông là E hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau

B Hình chữ nhật là F hình bình hành có hai đường chéo vuông góc

C Hình thoi là G tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung

điểm của mỗi đường

D Hình bình hành là H hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc

K tứ giác có hai đường chéo vuông góc với nhau

c) Các công cụ, kĩ thuật được sử dụng trong phương pháp kiểm tra viết

Trong phương pháp kiểm tra viết môn Toán, có thể kiểm tra 100% nội dung với câu hỏi

tự luận, 100% nội dung với câu hỏi trắc nghiệm, kết hợp vừa câu hỏi tự luận vừa câu hỏi trắc nghiệm, có thể dùng một số loại phần mềm trộn đề trắc nghiệm (nguồn: https://taimienphi.vn/download-mcmix-8397 , )

Ví dụ Đề kiểm tra 15 phút kết hợp nhiều loại câu hỏi Chủ đề Định lí Vi-et, Lớp 9

Ngày đăng: 01/04/2021, 16:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w