Việc sửa chữa các sai sót trên sản phẩm có thể được chuyển thẳng đến một bộ phận chuyên đảm nhận việc sửa chữa hoặc mỗi bộ phận tự sửa chữa ngay tại vị trí làm việc của mình. Việc làm[r]
Trang 1t r × n h ® é ® µ o t ¹ o
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ MAY VÀ THỜI TRANG
-
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC : QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
TRANG PHỤC
Người biên soạn: ThS TRẦN THANH HƯƠNG
TP HỒ CHÍ MINH
-2007-
Trang 2t r × n h ® é ® µ o t ¹ o
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ MAY VÀ THỜI TRANG
-
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC :
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TRANG PHỤC
Người biên soạn: ThS TRẦN THANH HƯƠNG
TP HỒ CHÍ MINH
-2007-
Thu vien DH SPKT TP HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
Ban quyen © Truong DH Su pham Ky thuat TP HCM
Trang 3Khoa CN May và Thời Trang- Trường ĐH.Sư Phạm Kỹ Thuật Tp HCM
ĐẾ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TRANG PHỤC
1 Tên học phần : Quản lý chất lượng trang phục
2 Mã số mơn học : 1251610
3 Số đơn vị học trình : 02
4 Phân bổ thời gian : Lý thuyết tồn phần
5 Điều kiện tiên quyết :
- Cơ sở của quá trình sản xuất may cơng nghiệp
- Chuyên đề tốn : Xác suất thống kê
6 Thẩm định và đánh giá :
- Đánh giá bài tập quá trình
- Thi viết hết mơn
7 Đánh giá mơn học :
- Điểm quá trình : 40 %
- Điểm kết thúc mơn : 60%
8 Mục tiêu và nội dung vắn tắt học phần
* Mục tiêu : Sau khi hồn tất mơn học này, học sinh cĩ khả năng :
- Hiểu được lịch sử, vai trị, chức năng và quá trình phát triển của quản lý chất lượng
- Xây dựng được các yêu cầu của quá trình quản lý chất lượng, chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm may
- Xây dựng các phương pháp quản lý chất lượng sản phẩm may
- Kiểm tra chất lượng sản phẩm của một số sản phẩm may thơng dụng
* Nội dung chính của modun :
Chương 1 : Khái quát về quản lý chất lượng
Chương 2 : Chất lượng sản phẩm
Chương 3 : Phương pháp quản lý chất lượng sản phẩm
Chương 4: Kiểm tra đánh giá chất lượng sản phẩm
Chương 5 : Quản lý chất lượng qua các cơng đoạn của quá trình sản xuất may cơng nghiệp
Truong DH SPKT TP HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
Ban quyen © Truong DH Su pham Ky thuat TP HCM
Trang 4ThS TRAÀN THANH HÖÔNG - 2007 2
Chương I : KHÁI QUÁT VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
I TÌM HIỂU VỀ SẢN PHẨM:
I.1 Sản phẩm là gì:
Sản phẩm là đối tượng nghiên cứu của nhiều lĩnh vực khác nhau như: Kinh tế học, Công nghệ học, Tâm lý học, Xã hội học, Trong mỗi một lĩnh vực, sản phẩm được nghiên cứu từ nhiều góc độ khác nhau theo những mục tiêu nhất định
Trong lĩnh vực Kinh doanh và Quản trị chất lượng, chúng ta sẽ nghiên cứu về sản phẩm trong mối quan hệ của nó với khả năng và mức độ thỏa mãn nhu cầu của nguời tiêu dùng, của xã hội với những điều kiện và chi phí nhất định
Vậy, sản phẩm là gì? Khi nào nó đạt được chất lượng mong muốn? Nó có khả năng thỏa mãn nhu cầu ra sao? Làm sao để lượng hóa được mức độ thỏa mãn của chúng khi s? Khi nào nó đạt được chất lượng mong muốn? Nó có khả năng thỏa mãn nhu cầu ra sao? Làm sao để lượng hóa được mức độ thỏa mãn của chúng khi
sử dụng?
Nói đến thuật ngữ sản phẩm, ngoài việc mặc nhiên công nhận những luận cứ của Marx và các nhà kinh tế khác, ngày nay người ta còn quan niệm về sản phẩm rộng rãi hơn, bao gồm không chỉ những sản phẩm cụ thể, thuần vật chất, mà còn bao gồm các dịch vụ, các quá trình nữa
Người ta phân chia sản phẩm của kinh tế quốc dân ra 3 khu vực chính sau:
- Khu vực I: bao gồm các sản phẩm của ngành khai khoáng và trồng trọt
- Khu vực II: bao gồm các sản phẩm của Công nghiệp chế biến
- Khu vực III: bao gồm các sản phẩm của các lĩnh vực sau:
+ Tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, thương mại,
+ Du lịch, giao thông vận tải, thông tin liên lạc,
+ Đào tạo, huấn luyện, chăm sóc sức khỏe,
+ Dịch vụ công nghệ trí thức, chuyển giao bí quyết,
Trong đó, sản phẩm của khu vực III được xem là dịch vụ (Services), là tất cả những kết quả họat động của ngành kinh tế mềm (soft – economic)
Kinh tế xã hội càng phát triển, thì cơ cấu sản phẩm/dịch vụ (phần cứng - sản phẩm thuần vật chất và phần mềm – dịch vụ) cũng thay đổi, giá trị thu nhập từ các sản phẩm dịch vụ ngày càng tăng Từ đó, dẫn đến nhiều thay đổi của nền kinh tế như phân công lao động, năng suất lao động, Căn cứ vào tỷ trọng giá trị của khu vực dịch vụ trong thu nhập tổng sản phẩm quốc nội (GNP), người ta có thể đánh giá được mức độ phát triển của một quốc gia
- Ở các nước phát triển, dịch vụ chiếm một tỷ trọng đáng kể trong hoạt động của toàn bộ nền kinh tế Trong những năm 1980, kin thế dịch vụ cung cấp 60 -70% tổng sản phẩm xã hội, sử dụng đến 60 -70 % lao động trong nước
- Ở Mỹ, Anh, Pháp, tổng giá trị của khu vực này lên đến 68 -69 % GNP Ở Ý 63%, Đức 59%, Nhật 56%, Tây ban nha 55%
Thu vien DH SPKT TP HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
Ban quyen © Truong DH Su pham Ky thuat TP HCM
Trang 5Khoa CN May và Thời Trang- Trường ĐH.Sư Phạm Kỹ Thuật Tp HCM
- Ở các nước đang phát triển, kinh tế dịch vụ tạo 29% tổng sản phẩm xã hội (các nước cĩ thu nhập < 200 USD đầu người), 49% ở các nước trung bình và 52% ở các nước trên trung bình
Các sản phẩm của khu vực dịch vụ này khơng những làm tăng đáng kể giá trị của bản thân chúng mà cịn làm tăng giá trị và khả năng cạnh tranh của các sản phẩm ở khu vực I và II
Vì vậy, cĩ thể nĩi rằng: sản phẩm, dịch vụ - theo quan điểm của kinh tế thị trường
là bất cứ cái gì cĩ thể cống hiến cho thị trường sự chú ý, sự chấp nhận, sự sử dụng, nhằm thỏa mãn một nhu cầu, một ước muốn nào đĩ và mang lại lợi nhuận (kinh tế,
xã hội) Một sản phẩm hoặc một dịch vụ cĩ chất lượng nghĩa là phải đáp ứng tốt các nhu cầu trong những điều kiện cho phép với chi phí xã hội thấp nhất
Nĩi cách khác, một sản phẩm là lời giải đáp của doanh nghiệp cho một nhu cầu tìm thấy được trên thị trường, là của cải, dịch vụ mà khách hàng mua để thỏa mãn một nhu cầu, một sự thích thú hoặc một sự hy vọng, hứa hẹn nào đĩ
* Đồ gỗ , * Sự tiện nghi, sự trang trọng
* Bĩ hoa, * Sự thanh lịch, niềm hy vọng
* Thiết bị cơng nghệ, * Ham muốn tăng năng suất và chất
lượng
* Máy giặt, máy hút bụi, * Sự giải phĩng khỏi thời gian và sự
nhọc nhằn
* Thức ăn nguội, * Thời gian, sự tiện lợi
* Giầy thể thao, * Model, tính thời trang, thuận tiện
* Mỹ phẩm, * Sự tin tưởng, cái đẹp
Chính vì vậy, các nhà kinh doanh cho rằng: một sản phẩm, dịch vụ hồn hảo tự
nĩ khơng thể mang lại sự thành cơng, nếu như chúng ta khơng cĩ các bước đi tích cực trong việc chế biến, làm bao bì, quảng cáo, tổ chức phân phối thuận tiện, dễ dàng, Đây chính là những yếu tố quan trọng tạo nên sự bất ngời thú vị và tính cạnh tranh của một sản phẩm, dịch vụ
I 2 Các thuộc tính của sản phẩm:
Bất kỳ một sản phẩm nào cũng cĩ một cơng dụng nhất định Cơng dụng của sản phẩm lại được quyết định bởi các thuộc tính của chúng Tổ hợp các thuộc tính đĩ xác định khả năng đáp ứng một nhu cầu nào đĩ trong những điều kiện xác định Thay đổi cơ cấu, tỉ lệ các thuộc tính đĩ, chúng ta sẽ cĩ các loại sản phẩm khác nhau Chính vì vậy, mà mỗi một mặt hàng, ta cĩ thể xây dựng được nhiều chủng loại khác nhau để đáp ứng nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng
Truong DH SPKT TP HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
Ban quyen © Truong DH Su pham Ky thuat TP HCM
Trang 6ThS TRAÀN THANH HÖÔNG - 2007 10
- Kiểm tra dựa trên các tiêu chuẩn chính là các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm của từng ngành
- Kiểm tra toàn bộ quá trình sản xuất
V.2 Trực quan hóa khi đo các chỉ tiêu chất lượng:
TQM đặc biệt coi trọng việc trực quan hóa các kết quả, các tham số chất lượng bằng các biểu đồ, các sơ đồ quá trình, một cách chính xác ở tất cả các công đoạn Thông qua các sơ đồ, biểu đồ đó, bất kỳ ai cũng có thể thấy một cách rõ ràng nhất tình hình thực tế hoạt động của doanh nghiệp, nhất là các vấn đề liên quan đến chất lượng
V.3 Tuân thủ các yêu cầu về chất lượng:
Nhà sản xuất cần phải coi sản xuất ra các sản phẩm có chất lượng là nhiệm vụ hàng đầu, còn khối lượng là nhiệm vụ thứ hai Mục tiếu auar sản xuất là phải đảm bảo chất lượng
V.4 Tạm dừng dây chuyền lại:
Trong một số trường hợp, người ta hy sinh một phần sản lượng, cho dừng máy nếu phát hiện ra những trục trặc ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm để sửa chữa
và ngăn ngừa các khuyết tật có thể tiếp tục xảy ra
V.5 Sửa chữa các sai sót:
Việc sửa chữa các sai sót trên sản phẩm có thể được chuyển thẳng đến một bộ phận chuyên đảm nhận việc sửa chữa hoặc mỗi bộ phận tự sửa chữa ngay tại vị trí làm việc của mình
V.6 Kiểm tra toàn bộ lô hàng:
Nghĩa là cần phải kiểm tra từng sản phẩm một (Kiểm tra 100%) Việc làm này cho phép kịp thời phát hiện khuyết tật, sửa chữa ngay tại chỗ tránh tạo ra các sản phẩm có khuyết tật hàng loạt
V.7 Cải tiến chất lượng và tất cả các công việc:
Yêu cầu tất cả các bộ phận phải thực hiện các đề án cải tiến chất lượng một cách thường xuyên Từ đó hình thành một thói quen liên tục hoàn thiện công việc ở tất cả các thành viên trong doanh nghiệp
VI CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG:
VI.1 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp:
* Nhu cầu khả năng của nền kinh tế: thể hiện thông qua nhu cầu đòi hỏi của thị trường mà doanh nghiệp đang nhắm đến, trình độ kinh tế - sản xuất của một quốc gia (khả năng tích lũy, đầu tư của quốc gia đó)
* Ảnh hưởng của tiến bộ khoa học kỹ thuật: doanh nghiệp phải vận dụng khoa học kỹ thuật để tạo ra những vật liệu mới thay thế, công nghệ mới, cải tiến sản phẩm
* Hiệu lực của cơ chế quản lý kinh tế: có thể tạo cho doanh nghiệp môi trường thuận lợi hay không
VI.2 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp
- 4 M:
+ Men : con người
Thu vien DH SPKT TP HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
Ban quyen © Truong DH Su pham Ky thuat TP HCM
Trang 7Khoa CN May và Thời Trang- Trường ĐH.Sư Phạm Kỹ Thuật Tp HCM
+ Method: phương pháp + Machines: thiết bị + Materials: nguyên vật liệu
- 4 M + I + E: ngồi 4M ở trên, cần bổ sung thêm:
+ Information: thơng tin + Environment: mơi trường
Truong DH SPKT TP HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
Ban quyen © Truong DH Su pham Ky thuat TP HCM