1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Hướng dẫn doanh nghiệp lập hồ sơ đăng ký, thực hiện và báo cáo thực hiện dán nhãn năng lượng MÁY THU HÌNH

18 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 170,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Giới thiệu 1.1 Đối tượng áp dụng: Các doanh nghiệp sản xuất và nhập khẩu Máy thu hình. 1.2 Cơ quan ban hành: Tổng cục Năng lượng, Bộ Công Thương Địa chỉ: 23 Ngô Quyền, Hoàn Kiếm, Hà Nội Điện thoại: +84.462705519Email: vptknlmoit.gov.vn Website: www.nhannangluong.com 1.3 Lộ trình dán nhãn năng lượng và áp dụng mức hiệu suất năng lượng tối thiểu theo Quyết định số 512011QĐTTg ngày 12 tháng 9 năm 2011 được sửa đổi bổ sung một số điều trong Quyết định số 032013QĐTTg ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng, áp dụng mức hiệu suất năng lượng tối thiểu và lộ trình thực hiện: Việc thực hiện dán nhãn năng lượng tự nguyện đối với sản phẩm Máy thu hình được khuyến khích thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2013. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 thực hiện dán nhãn năng lượng theo hình thức bắt buộc đối với sản phẩm máy thu hình Từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 không được phép nhập khẩu và sản xuất các thiết bị có hiệu suất năng lượng thấp hơn mức hiệu suất năng lượng tối thiểu. 1.4 Phạm vi áp dụng: TCVN 9537:2012 Máy thu hình – Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng TCVN 9536:2012 Máy thu hình – Hiệu suất năng lượng Tiêu chuẩn này áp dụng cho các máy thu hình có công suất danh định nhỏ hơn 1 000 W, gồm một bộ thubộ điều hưởng và một màn hình nằm trong cùng một vỏ bọc. Màn hình thường là thiết bị hiển thị kiểu ống tia điện tử (CRT), kiểu tinh thể lỏng (LCD) sử dụng công nghệ HCFL, CCFL, LED, v.v…, kiểu plasma (PDP) hoặc thiết bị hiển thị khác và được thiết kế để nhận và hiển thị tín hiệu truyền hình quảng bá qua anten, vệ tinh hoặc cáp. Tiêu chuẩn này áp dụng cho cả các bộ TVVCR, TVDVD, TVVCRDVD kết hợp. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các máy thu hình có chức năng máy tính, OCAP, IP và các bộ thu truyền hình khác có các chức năng đặc biệt. Tiêu chuẩn này qui định mức hiệu suất năng lượng tối thiểu (công suất tiêu thụ lớn nhất) và phân cấp hiệu suất năng lượng của máy thu hình.

Trang 1

TỔNG CỤC NĂNG LƯỢNG VĂN PHÒNG TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG

Hướng dẫn doanh nghiệp lập hồ sơ đăng ký, thực hiện và

báo cáo thực hiện dán nhãn năng lượng

MÁY THU HÌNH

HÀ NỘI 2014

Trang 2

NỘI DUNG

1 Giới thiệu 3

2 Quy định chung 4

3 Quy trình thực hiện dán nhãn năng lượng 4

Bước 1: Thử nghiệm mẫu 5

Bước 2: Lập Hồ sơ đăng ký dán nhãn năng lượng 5

Bước 3: Đánh giá chứng nhận 6

Bước 4: Cấp giấy chứng nhận 7

Bước 5: Sử dụng nhãn năng lượng so sánh 7

4 Báo cáo hàng năm 8

5 Chứng nhận lại 8

6 Những văn bản pháp luật liên quan 8

PHỤ LỤC 1 9

PHỤ LỤC 2 10

PHỤ LỤC 3 11

PHỤ LỤC 4 14

PHỤ LỤC 5 17

Trang 3

1 Giới thiệu

1.1 Đối tượng áp dụng:

Các doanh nghiệp sản xuất và nhập khẩu Máy thu hình

1.2 Cơ quan ban hành:

Tổng cục Năng lượng, Bộ Công Thương

- Địa chỉ: 23 Ngô Quyền, Hoàn Kiếm, Hà Nội

- Điện thoại: +84.462705519Email: vptknl@moit.gov.vn

- Website: www.nhannangluong.com

1.3 Lộ trình dán nhãn năng lượng và áp dụng mức hiệu suất năng lượng tối thiểu theo Quyết định số 51/2011/QĐ-TTg ngày 12 tháng 9 năm 2011 được sửa đổi bổ sung một số điều trong Quyết định số 03/2013/QĐ-TTg ngày 14 tháng 01 năm

2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng, áp dụng mức hiệu suất năng lượng tối thiểu và lộ trình thực hiện:

- Việc thực hiện dán nhãn năng lượng tự nguyện đối với sản phẩm Máy thu hình được khuyến khích thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2013

- Từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 thực hiện dán nhãn năng lượng theo hình thức bắt buộc đối với sản phẩm máy thu hình

- Từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 không được phép nhập khẩu và sản xuất các thiết bị có hiệu suất năng lượng thấp hơn mức hiệu suất năng lượng tối thiểu 1.4 Phạm vi áp dụng:

TCVN 9537:2012 Máy thu hình – Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng TCVN 9536:2012 Máy thu hình – Hiệu suất năng lượng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các máy thu hình có công suất danh định nhỏ hơn 1 000 W, gồm một bộ thu/bộ điều hưởng và một màn hình nằm trong cùng một

vỏ bọc Màn hình thường là thiết bị hiển thị kiểu ống tia điện tử (CRT), kiểu tinh thể lỏng (LCD) sử dụng công nghệ HCFL, CCFL, LED, v.v…, kiểu plasma (PDP) hoặc thiết bị hiển thị khác và được thiết kế để nhận và hiển thị tín hiệu truyền hình quảng bá qua anten, vệ tinh hoặc cáp

Tiêu chuẩn này áp dụng cho cả các bộ TV/VCR, TV/DVD, TV/VCR/DVD kết hợp Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các máy thu hình có chức năng máy tính, OCAP, IP và các bộ thu truyền hình khác có các chức năng đặc biệt

Tiêu chuẩn này qui định mức hiệu suất năng lượng tối thiểu (công suất tiêu thụ lớn nhất) và phân cấp hiệu suất năng lượng của máy thu hình

Trang 4

2 Quy định chung

2.1 Doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu máy thu hình (sau đây gọi tắt là Doanh nghiệp) đăng ký dán nhãn năng lượng phải đảm bảo an toàn cho người sử dụng 2.2 Nhãn năng lượng áp dụng cho máy thu hình là nhãn năng lượng so sánh theo

5 cấp được quy định trong TCVN 7828 : 2013, cấp 1 (1 sao) là mức có hiệu suất năng lượng tối thiểu (MEPS), cấp 5 (5 sao) là cấp có hiệu suất năng lượng lớn nhất

3 Quy trình thực hiện dán nhãn năng lượng

Quy trình dán nhãn năng lượng được thực hiện theo sơ đồ sau:

Bước 1:

Thử nghiệm mẫu

Bước 1:

Thử nghiệm mẫu

Bước 2:

Lập hồ sơ

Bước 2:

Lập hồ sơ

Bước 3:

Đánh giá chứng nhận

Bước 3:

Đánh giá chứng nhận

Bước 4:

Cấp giấy chứng nhận

Bước 4:

Cấp giấy chứng nhận

Bước 5:

Sử dụng nhãn năng lượng

Bước 5:

Sử dụng nhãn năng lượng

Doanh nghiệp thực hiện

Doanh nghiệp thực hiện

Doanh nghiệp thực hiện

Doanh nghiệp thực hiện

Tổng cục Năng

lượng thực hiện

Tổng cục Năng

lượng thực hiện

Bộ Công Thương

thực hiện

Bộ Công Thương

thực hiện

Doanh nghiệp thực hiện

Doanh nghiệp thực hiện Đạt

Không đạt

Trang 5

Bước 1: Thử nghiệm mẫu

1.1 Mẫu thử

Doanh nghiệp tự lấy mẫu đem thử tại các phòng thử nghiệm, mỗi loại Máy thu hình thử 01 mẫu, phương pháp lấy mẫu thử theo TCVN 9537:2012 cMáy thu hình – Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng

Thời gian thử nghiệm trung bình: 1 ngày /mẫu Thời gian thử nghiệm thực tế nhanh hay chậm sẽ phụ thuộc vào công việc thực tế của đơn vị thử nghiệm, thỏa thuận giữa giữa đơn vị thử nghiệm và khách hàng

1.2 Phòng thử nghiệm

Doanh nghiệp tự lựa chọn phòng thử nghiệm đã được Bộ Công Thương chỉ định để thử nghiệm mẫu điển hình

Phòng thử nghiệm máy thu hình được Bộ Công Thương chỉ định:

ST

T

Điện- Điện tử - Trung

tâm kỹ thuật Tiêu

chuẩn Đo lường Chât

lượng 1 (Quatest 1)

Số 8 đường Hoàng Quốc Việt, Quận Cầu Giấy, Hà Nội

04.37564632 www.quatest1.com.vn

TCVN 9537:2012 Máy thu hình – Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng

TCVN 9536:2012 Máy thu hình – Hiệu suất năng lượng

Điện- Điện tử - Trung

tâm kỹ thuật Tiêu

chuẩn Đo lường Chât

lượng 3 (Quatest 3)

7 Đường số 1, Khu Công nghiệp Biên Hòa 1, tỉnh Đồng Nai

(84-61) 3 836 2 www.quatest3.com.vn

TCVN 9537:2012 Máy thu hình – Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng

TCVN 9536:2012 Máy thu hình – Hiệu suất năng lượng

Ghi chú: Thông tin về các phòng thử nghiệm được chỉ định sẽ liên tục được cập nhật trên website: www.nhannangluong.com

Trang 6

Bước 2: Lập Hồ sơ đăng ký dán nhãn năng lượng

Doanh nghiệp đăng ký dán nhãn năng lượng cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gốc và sao 02 bộ như nhau gửi về Tổng cục Năng lượng theo địa chỉ trên, mỗi bộ hồ sơ bao gồm:

- Bản đăng ký chứng nhận sản phẩm tiết kiệm năng lượng

Bản đăng ký chứng nhận dán nhãn năng lượng trong đó nêu rõ doanh nghiệp

đăng ký dán nhãn so sánh hay xác nhận, làm theo mẫu ở Phụ lục 1.

- Hồ sơ giới thiệu về Doanh nghiệp, bao gồm

+ Giới thiệu chung về Doanh nghiệp

+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao có công chứng)

+ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hóa (bản sao có đóng dấu xác nhận của Doanh nghiệp)

+ Bản công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm hàng hóa (bản sao có đóng dấu xác nhận của Doanh nghiệp)

- Hồ sơ kỹ thuật, bao gồm:

+ Danh mục các loại Máy thu hình đăng ký dán nhãn năng lượng – xem

mẫu Phụ lục 2.

+ Bản sao của hợp đồng với các nhà cung cấp hàng hóa ở nước ngoài (đối với các nhà nhập khẩu) và Tờ khai hàng hóa nhập khẩu

+ Báo cáo thử nghiệm hiệu suất năng lượng do phòng thử nghiệm được Bộ Công Thương chỉ định cấp, thời hạn không quá 06 tháng từ ngày cấp

+ Phiếu cung cấp thông tin năng lực sản xuất Máy thu hình - Phụ lục 3.

+ Các chứng chỉ khác về quản lý chất lượng liên quan (ISO 9001, nếu có)

Ngoại trừ các bản sao chứng chỉ và chứng nhận, ngôn ngữ sử dụng lập hồ sơ

là tiếng Việt

Bước 3: Đánh giá chứng nhận

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ đăng ký chứng nhận dán nhãn năng lượng, Tổng cục Năng lượng xem xét hồ sơ, đánh giá năng lực doanh nghiệp, sự phù hợp của hồ sơ, kết quả thử nghiệm so với tiêu chuẩn đánh giá, xác định mức tiêu thụ năng lượng so với các tiêu chuẩn đã công bố Tổng cục Năng lượng sẽ có công văn trả lời doanh nghiệp nếu hồ sơ phù hợp và ấn định thời gian đánh giá thực tế hoặc yêu cầu bổ sung hồ sơ nếu chưa phù hợp

Trang 7

Trong trường hợp hồ sơ phù hợp, Tổng cục Năng lượng tiến hành đánh giá thực tế các doanh nghiệp đăng ký tham gia dán nhãn năng lượng và ra quyết định chứng nhận phương tiện, thiết bị tiết kiệm năng lượng Thời điểm tiến hành đánh giá thực tế sau khi Tổng cục Năng lượng có công văn trả lời doanh nghiệp, tối đa là

10 ngày làm việc đối với doanh nghiệp sản xuất trong nước và 20 ngày làm việc đối với đánh giá tại nguồn doanh nghiệp nhập khẩu Thời gian tiến hành đánh giá thực tế trong khoảng 01 ngày, nội dung đánh giá bao gồm:

1 Đánh giá hoạt động đảm bảo chất lượng của phòng nghiên cứu, phát triển hoặc bộ phận có chức năng tương tự;

2 Đánh giá hoạt động đảm bảo chất lượng của phòng vật tư hoặc bộ phận

có chức năng tương tự;

3 Đánh giá hoạt động đảm bảo chất lượng của phòng quản lý chất lượng (AQC);

4 Thăm quan dây truyền sản xuất, phỏng vấn những người có trách nhiệm trên dây truyền sản xuất nhằm xác minh thêm nhận thức của người lao động

và người quản lý sản xuất;

5 Kết luận đánh giá

Bước 4: Cấp giấy chứng nhận

Trường hợp kết quả hồ sơ đạt yêu cầu, tối đa 05 ngày làm việc sau khi đánh giá thực tế:

- Đối với doanh nghiệp nhập khẩu, Bộ Công Thương ra quyết định cấp giấy chứng nhận dán nhãn năng lượng cho phương tiện, thiết bị được đăng ký Giấy chứng nhận chỉ có giá trị cho từng lô hàng nhập khẩu Các lô nhập tiếp theo có cùng xuất xứ, cùng địa chỉ nhà máy sản xuất, không có thay đổi về

kỹ thuật làm ảnh hưởng đến các yêu cầu chứng nhận, Doanh nghiệp nhập khẩu nộp hồ sơ báo cáo Error: Reference source not found để Bộ Công Thương cấp Giấy chứng nhận mới Nếu có sự thay đổi về xuất xứ hàng hóa hoặc địa điểm nhà máy sản xuất hoặc model hoặc thiết kế kỹ thuật thì phải đánh giá, chứng nhận lại;

- Đối với nhà sản xuất, Bộ Công Thương quyết định cấp Giấy chứng nhận dán nhãn năng lượng Giấy chứng nhận có thời hạn tối đa là 03 (ba) năm Ba tháng trước khi hết hiệu lực của giấy chứng nhận, doanh nghiệp phải nộp hồ

sơ chứng nhận lại

Trường hợp kết quả đánh giá không đạt, Error: Reference source not found thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp biết và nêu rõ lý do

Bước 5 Sử dụng nhãn năng lượng so sánh

Sau khi được cấp giấy chứng nhận, doanh nghiệp có quyền sử dụng nhãn so

sánh (Phụ lục 4) theo mức năng lượng xác định trong giấy chứng nhận được cấp

trên máy thu hình, bao bì và trên catalog, tờ rơi để quảng cáo

Trang 8

Nhãn năng lượng so sánh có thể phóng to hoặc thu nhỏ nhưng phải đảm bảo hình dáng và tỷ lệ kích thước cho trong phụ lục 4 nhưng không nhỏ hơn 5cm x 7cm khi gắn trên sản phẩm và bao bì Việc dán nhãn trực tiếp hoặc in nhãn lên sản phẩm

là bắt buộc, in hoặc dán nhãn lên các vị trí khác (thí dụ như bao bì…) là tùy theo sự lựa chọn của doanh nghiệp, nhưng không được gây nhầm lẫn, che lấp hoặc ảnh hưởng tới thông tin ghi trên nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật

Các thông tin trên nhãn năng lượng so sánh do Bộ Công Thương quy định khi có quyết định cấp giấy chứng nhận bao gồm:

Tên nhà sản xuất: ………

Xuất xứ:………

Mã sản phẩm:

Kích thức màn hình:…………

Chỉ số hiệu suất năng lượng……

Tiêu chuẩn TCVN………

Mã chứng nhận: ………

Hết thời hạn có hiệu lực của giấy chứng nhận, doanh nghiệp không được tiếp tục dán nhãn năng lượng và phải đăng ký chứng nhận lại

4 Báo cáo hàng năm

Hàng năm, doanh nghiệp được cấp chứng nhận và dán nhãn năng lượng phải lập báo cáo về số lượng, chủng loại phương tiện thiết bị đã được sản xuất, tiêu thụ

và được dán nhãn năng lượng trong năm theo mẫu tại Phụ lục 5 gửi về Tổng cục

Năng lượng và Sở Công Thương nơi doanh nghiệp đóng trụ sở trước ngày 15 tháng

01 năm tiếp theo

5 Chứng nhận lại

5.1 Doanh nghiệp phải đăng ký chứng nhận lại khi có một trong các trường hợp sau đây:

- Giấy chứng nhận hết hiệu lực;

- Tiêu chuẩn đánh giá có thay đổi;

- Phương tiện, thiết bị đã được chứng nhận có những thay đổi về mức tiêu thụ năng lượng;

- Nội dung của nhãn hàng hóa thay đổi;

- Thay đổi địa điểm sản xuất

5.2 Nội dung và thủ tục chứng nhận lại được thực hiện như chứng nhận lần đầu

6 Những văn bản pháp luật liên quan

- Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, số 50/2010/QH12, ngày 28/6/2010, Hiệu lực từ ngày 01/01/2011

- Nghị định 21/2011/NĐ-CP ngày 29/03/2011 Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, Hiệu lực từ ngày 15/5/2011

Trang 9

- Nghị định số 73/2011/NĐ-CP ngày 24/08/2011 về Quy định xử phạt vi phạm hành chính về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, Hiệu lực thi hành từ 15/10/2011

- Quyết định số 68/2011/QD-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2011 về danh mục các thiết bị mua sắm công

- Quyết định số 51/2011/QĐ-TTg ngày 12 tháng 9 năm 2011 được sửa đổi, bổ sung một số điều trong Quyết định số 03/2013/QĐ-TTg ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng, áp dụng mức hiệu suất năng lượng tối thiểu và lộ trình thực hiện;

- Thông tư 07/2012/TT-BCT ngày 04/4/2012 về Quy định dán nhãn năng lượng cho các phương tiện và thiết bị sử dụng năng lượng

- Nghị định số 134/2013/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2013 về việc quy định về

xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

Trang 10

PHỤ LỤC 1

Mẫu Giấy đăng ký chứng nhận dán nhãn năng lượng cho phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng

(Ban hành kèm theo Thông tư số: 07/2012/TT-BCT ngày 04 tháng 4 năm 2012 của Bộ

trưởng Bộ Công Thương)

TÊN DOANH NGHIỆP

Số:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc , ngày tháng năm

GIẤY Đ ĂN G K Ý C HỨ N G N H ẬN D ÁN N H Ã N NĂ N G L Ư Ợ N G C H O P H Ư Ơ N G TI Ệ N , T H I Ế T B Ị SỬ DỤ N G N ĂN G LƯ Ợ N G Kính gửi: Bộ Công Thương Tên doanh nghiệp:

Tên cơ quan chủ quản:

Trụ sở chính tại:

Điện thoại: Fax:

E-mail:

Sau khi nghiên cứu các điều kiện quy định tại Nghị định số 21/2011/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; Thông tư số 07/2012/TT-BCT ngày 04 tháng 4 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Quy định dán nhãn năng lượng cho các phương tiện và thiết bị sử dụng năng lượng. Đề nghị Bộ Công Thương đánh giá, chứng nhận để doanh nghiệp được dán nhãn năng lượng đối với các sản phẩm tiêu thụ năng lượng: 1)

2)

Hồ sơ đính kèm bao gồm:

1)

2)

Chúng tôi cam kết thực hiện các quy định của quí cơ quan và chịu trách nhiệm về các khai báo nêu trên. GIÁM ĐỐC (Ghi rõ họ tên và đóng dấu) Nơi nhận: - Như trên, -

Trang 11

PHỤ LỤC 2

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Danh mục các loại màn hình đăng ký dán nhãn năng lượng:

ST

T

Kiểu /

Model

Thương hiệu

Kích thước màn hình

Công suất danh định,W

Xuất xứ/cơ sở sản

xuất

Hướng dẫn ghi thông tin trong bảng trên:

Cột số 2: doanh nghiệp cần rõ model

Cột số 3: doanh nghiệp cần ghi rõ như: Panasonic, LG

Cột số 4: doanh nghiệp cần ghi rõ như: inch hoặc cm

Cột số 5: doanh nghiệp cần ghi rõ như: 120 W; 150 W; 180W

Cột số 6: doanh nghiệp cần ghi rõ tên cơ sở sản xuất (đối với màn hình sản xuất trong nước), tên cơ sở sản xuất và nước sản xuất (đối với màn hình nhập khẩu) Ngày … tháng … năm …

Ký tên, đóng dấu

Trang 12

PHỤ LỤC 3

Phiếu cung cấp thông tin năng lực sản xuất máy thu hình

1 Thông tin chung

Tên doanh nghiệp:

Loại hình doanh nghiệp:  Nhà nước,  Cty TNHH,  Cty cổ phần  Cty tư nhân  HTX  Cty Liên doanh,  Cty 100% vốn nước ngoài Địa chỉ: ………

Điện thoại: ……… Fax: ………

Email: ……… Website: ………

Năm thành lập: ……… …………

Tổng số cán bộ công nhân viên: ……… …………

Người đại diện: ……… Chức vụ: ………

Mobile: ……… ………

Lĩnh vực sản xuất chính: ……… ……

………

Số lượng cơ sở chế tạo/lắp ráp và địa điểm: ………

………

Tổng vốn điều lệ (VND): ………

Tổng doanh thu hàng năm (VND): ………

2 Thông tin về sản xuất- kinh doanh máy thu hình Sản lượng trung bình hàng năm, chiếc: ………

Thị trường tiêu thụ chính: ………

3 Thông tin về kỹ thuật – công nghệ

3.1 Thông số kỹ thuật của máy thu hình do doanh nghiệp chế tạo / lắp ráp

STT Tên gọi Kiểu / môdel Xuất

xứ Model

Kiểu tấm nền màn hình

Kích thước màn hình

Công suất (W) Tần số

(Hz)

Sản lượng sản phẩm trung bình hàng năm theo model

1.

2.

3.

4.

5.

6.

Ngày đăng: 01/04/2021, 16:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w