Kế toán xây dựng cơ bản III.. Kế toán xây dựng cơ bản.[r]
Trang 103/15/11 201015 - KT TSCĐ,CCLĐ 1
KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH,
CÔNG CỤ DỤNG CỤ
I Kế toán TSCĐ
II Kế toán vật liệu và công cụ dụng cụ
III Kế toán xây dựng cơ bản
Trang 203/15/11 201015 - KT TSCĐ,CCLĐ 2
I Kế toán TSCĐ
1 Khái niệm
TSCĐ là những tư liệu lao động mà đơn vị dùng làm công cụ để hoạt động kinh doanh và phải có giá trị đơn vị từ 10 triệu đồng, thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên
Trang 303/15/11 201015 - KT TSCĐ,CCLĐ 3
2 Phân loại
* Theo phương pháp quản lý:
- TSCĐ trong bảng cân đối kế toán: thuộc quyền sở hữu của NH
- TSCĐ ngoài bảng CĐKT: TS tạm giữ,
TS thuê ngoài
Trang 403/15/11 201015 - KT TSCĐ,CCLĐ 4
* Theo hình thức tồn tại của TSCĐ:
- TSCĐ hữu hình
- TSCĐ vô hình
Trang 503/15/11 201015 - KT TSCĐ,CCLĐ 5
3 Xác định nguyên giá TSCĐ
3.1 NG TSCĐHH
- TSCĐ mua sắm:
Nguyên giá = CP thực tế phải trả + CP vận chuyển bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử + Thuế và lệ phí trước bạ
Trang 603/15/11 201015 - KT TSCĐ,CCLĐ 62
* Nếu công trình làm bằng vốn Hội sở cấp:
- Nhận vốn Hội sở:
Nợ 5212, 5112 …
Có 4510
- Quyết toán:
Nợ 4510
Có 3221
- Ghi tăng TSCĐ và chuyển nguồn về Hội sở:
Nợ 3012 …
Có 5211, 5111
Trang 703/15/11 201015 - KT TSCĐ,CCLĐ 63
- Tại Hội sở nhận nguồn của CN hạch toán:
Nợ 5212, 5112
Có 6020
Trước đây khi cấp vốn cho CN, Hội sở đã hạch toán:
Nợ 6020
Có 5212, 5111