-4 HS đọc bài tiết trước theo đoạn – 1HS kể lại câu chuyện “ Trận bóng dưới lòng đường” và trả lời câu hỏi SGK... -HS laéng nghe..[r]
Trang 1Tập đọc – Kể chuyện
TRẬN BÓNG DƯỚI LÒNG ĐƯỜNG.
I/ Mục Tiêu: A/ Tập Đọc:
1/ Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
HS luyện đọc đúng các từ thường sai do phương ngữ Đọc biết phân biệt lời nói của người dẫn chuyện và các nhân vật Biết thay đổi giọng phù hợp với nội dung
2/ Rèn kĩ năng đọc hiểu:
Hiểu các từ mới có trong bài Nắm được cốt truyện và điều câu chuyện muốn nói: Không được chơi bóng dưới lòng đường vì dễ gây tai nạn Phải tôn trong luật giao thông, tôn trọng luật lệ, qui tắc chung của cộng đồng
B/ Kể chuyện:
Rèn kĩ năng nói, HS biết nhập vai từng nhân vật, kể lại một đoạn của câu chuyện
Rèn kĩ ngăng nghe Biết nghe và kể lại được câu chuyện
II/ Đồ Dùng Dạy Học:
Tranh MH câu chuyện
III/ Các Hoạt Động Dạy Học:
1/Ổn định:Hát
2/ Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra bài: Nhớ lại buổi đầu đi
học
Nhận Xét- Ghi Điểm.
3/ Bài mới:
GT bài – Ghi tựa
b Luyện đọc:
* Đọc mẫu lần 1:
-Giọng nhân vật: Giọng tâm sự, nhẹ
nhàng, hồn nhiên
* Hướng dẫn luyện đọc – kết hợp giải
nghĩa từ:
-Hướng dẫn học sinh đọc từng câu cả bài
và luyện phát âm từ khó
-Giáo viên nhận xét từng học sinh, uốn
nắn kịp thời các lỗi phát âm theo phương
ngữ
-Đọc đoạn và giải nghĩa từ:
-Luyện đọc câu dài/ câu khó:
- GV chú ý nhận xét- sửa sai – tuyên
dương
Hát
- 3 HS đọc lại bài và trả lời câu hỏi SGK
- HS lắng nghe và theo dõi
- HS đọc bài từng câu nối tiếp theo
- Đọc trôi chảy, đúng các từ thường sai do tiếng địa phương
-Luyện đọc câu văn dài: Đọc từng đoạn nối tiếp theo dãy, Ngắt nghỉ đúng chỗ, dấu chấm dấu phẩy Ở câu văn dài Kết hợp giải nghĩa 1 số từ mới trong bài: Cánh phải; cầu thủ; khung thành; đối phương; húi cua (SGK)
-4 em một nhóm đọc và thi đọc
Trang 2- Đọc bài theo nhóm đôi HS đọc thi đua
theo nhóm chú ý giọng đọc của từng
nhân vật
B/ Kể Chuyện
Hoạt Động 2: Tìm hiểu nội dung bài.
-1HS đọc lại toàn bài
- GV đọc câu hỏi SGK
Câu 1: Các bạn nhỏ chơi đá bóng ở đâu?
Câu 2:Vì sao trận bóng phải tạm dừng
lần đầu ?
Câu 3:Chuyện gì khiến trận bóng phải
dừng hẳn?
Câu 4: Thái độ của các bạn nhỏ như thế
nào khi tai nạn xảy ra?
Câu 5:Tìm những chi tiết cho thấy
Quang rất ân hận trước tai nại do mình
gây ra?
6/ Câu chuyện trên muốn nói với em
điều gì?
- GV chốt lại: Câu chuyện muốn
khuyên các em: Không được chơi bóng
dưới lòng đường vì sẽ gây tai nạn cho
chính mình, cho người qua đường
Người lớn cũng như trẻ em cũng phải
tôn trọng luật lệ giao thông, tôn trong
các luệt lệ, qui tắc nơi công cộng.
-Đọc cách phân vai Thi đua theo nhóm
Hoạt động3:Luyện kể:
-Gọi 1 HS nêu yêu cầu của tiết kể
chuyện
-Câu chuyện có mấy nhân vật?
-HS nhìn vào tranh kể theo từng đoạn
câu chuyện Chú ý lời của từng nhân
vật.-Kể thi đua theo nhóm
-Kể thi đua từng cá nhân trước lớp
GV nhận xét – bổ sung – tuyên dương
.4/ Củng cố- dặn dò:
-GV hỏi lại nội dung câu chuyện
-Nhận xét chung tiết học.HS về nhà kể
lại cho mọi người trong gia đình nghe
Và xem trước bài “ Lừa và ngựa”
-1HS đọc lại toàn bài
- HS đọc thầm từng đoạn rồi trả lời câu theo ý của mình nhưng đúng với nôi dung: 1/ Các bạn chơi đá bóng dưới lòng đường 2/ Vì Long mãi đá bóng suýt phải tông vào
xe gắn máy May mà bác đi xe dừng lại kịp Bác nổi nóng khiến cả bọn chạy tán loạn 3/ Quang sút bóng chợt trên vỉa hè, đập vào đầu một cụ già qua đường, làm cụ lảo đảo, ôm đầu, khuỵu xuống
4/Cả bọn hoảng sợ bỏ chạy
-Quang nấp sau một gốc cây lén nhìn sang Quang sợ tái cả người Quang nhận thấy chiếc lưng còng của ông cụ sao giống ông nội thế Quang vừa chạy theo chiếc xích lô, vừa méu máo: ông ơi … cụ ơi… cháu xin lỗi -HS tự phát biểu và rút ra bài học:
-Không được đá bóng dưới lòng đường -Lòng đường không phải là chỗ đá bóng -Đá bóng dươí lòng đường rất nguy hiểm, dễ gây tai nạn cho chính mình, cho người khác -Phải tôn trọng trật tự nơi công cộng
-Không được làm phiền gây họa cho người khác
-Cử 2 nhóm thi đọc
1 HS nêu yêu cầu
-HS nêu từng nhân vật
-HS nhìn vào tranh kể
-2 nhóm kể thi đua
-Thi kể từng cá nhân trước lớp
-Lớp nhận xét – bổ sung – tuyên dương
-2 HS trả lời
-Lắng nghe
HS Trả lời, vài HS nhắc lại
Trang 3IV Rút kinh
nghiệm:
TOÁN
BẢNG NHÂN 7 I/ Mục Tiêu:
Giúp HS: Tự lập được và học thuộc bảng nhân 7
Củng cố ý nghĩa phép nhân và giải toán bằng bảng nhân
GD HS tính tự lập trong học tập
II/ Đồ Dùng Học Tập:
Các tấm bìa mỗi tấm có 7 chấm tròn
III/ Các Hoạt Động Dạy Học:
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
GV nhận xét- Ghi điểm:
3/ Bài mới:
- GT bài – ghi tựa
- HD lập bảng nhân
- GV dùng các tấm bìa để HD lập bảng
nhân 7.(Tương tự như lập bảng nhân 6)
HS học thuộc bảng nhân 7 tại lớp
Luyện Tập:
Bài 1: Tính nhẩm( SGK)
Bài 2: Bài toán:
-HS đọc đề bài toán
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Muốn biết 4 tuần lễ có bao nhiêu ngày ta
làm sao?Nhận xét và ghi điểm cho HS
Bài 3: Đếm thêm 7 rồi viết số thích hợp vào
ô trống
-Nhận xét và ghi điểm cho HS
4/ Củng cố, dặn dò: trong bảng nhân.
-Trò chơi: Điền số vào ô trống:
- 1HS lên bảng: 17 : 2 14 : 3
- 1 HS làm bài tập 3 SGK
- HS dùng những tấm bài có 7 chấm tròn, dưới sự HD của GV để thực hiện lần lượt từng tấm bìa, để rút ra bảng nhân 7 HS nắn vững mối quan hệ giữa phép nhân và phép tính cộng
7 x 1 = 7 7 x 6 = 42
7 x 2 = 14 7 x 7 = 49 -1 số HS đọc lại bảng nhân 7
-Thi đọc thuộc bảng nhân 7
-Dựa vào bảng nhân HS lần lượt tính nhẩm các phép tính trong bài tập 1 HS nêu miệng
- HS nêu YC bài toán
-1 tuần : 7 ngày -4 tuần : ? ngày
-HS làm vào vở: Giải:
Số ngày 4 tuần lễ là:
7 x 4 = 28 ( ngày) Đáp số: 28 ngày
-HS nêu YC bài Nắm được điều bài toán cho biết và điều bài toán hỏi
-1 HS lên bảng làm bài 3 Cả lớp làm vở
Trang 47 14 21 42 63
-Nhũng số trong ô trống là những số nào:
-Vê nhà học thuọc bảng nhân 7
bài tập
-1 số HS đọc thuộc lại bảng nhân
-Đại diện 2 dãy, mỗi dãy 5 HS lên bảng, mỗi em điềm 1 số vào ô trống Dãy nào nhanh đúng là dãy đó thắng
Thứ ba ngày ….tháng ….năm 2006
Thể dục ÔN ĐI CHUYỂN HƯỚNG PHẢI, TRÁI.
Trò chơi “Mèo đuổi chuột”.
I/ Mục tiêu:
Tiếp tục ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng YC biết và thực hiện đươc động tác tương đối chính xác
Ôn động tác đi chuyển hướng phải, trái YC biết và thực hiện đươc động tác tương đối chính xác
Chơi trò chơi “ Mèo đuổi chuột”, HS biết cách chơi và chơi đúng luật
II/ Đia điểm- Phương tiện:
Học tại sân trường và chuần bị dụng cụ học môn thể dục
III/ Nội dung và phương pháp lên lớp:
1/ Phần mở đầu:
-GV nhận lớp phổ biến nội dung YC bài
học
-Yêu cầu HS khởi động
2/ Phần cơ bản:
-Ôn tập lại ĐHĐN cho HS
-GV theo dõi sử sai
-Học đi chuyển hướng phải trái
-GV theo dõi sử sai
-GV điểu khiển
-GV nhắc nhở những học thường mắc lỡi
-Sửa sai
-Trò chơi “Mèo đuổi chuột”
-GV hướng dẫn cách chơi Nhắc nhở các
em chơi phải chú ý an toàn
3/ Phần kết thúc:
-GV cùng HS hệ thống lại bài học
-Về nhà ôn chuyển hướng sang phải trái
-HS giậm chân tại chỗ chạy dọc theo sân trường Khởi động
-Đi theo vòng tròn vừa đi vừa hát theo nhịp
-HS Tiếp tục ôn tập hợp hàng dọc hàng ngang dóng hàng Thực hiện theo tổ nhóm
-Ôn động tác đi chuyển hướng phải trái
-HS chú ý GV HD cách chơi và chơi theo sự hướng dẫn của GV Thực hiện như tiết trước
-HS hát tại chỗ
Trang 5Tập Đọc LỪA VÀ NGỰA I/ Rèn kĩ năng đọc thành tiếng.
Luyện đọc đúng các từ thường sai do phương ngữ Đọc phân biệt lời dẫn chuyện với lời nhân vật (Lừa và ngựa)
Rèn kĩ năng đọc hiểu: Hiểu điều câu chuyện muốn nói với em; Bạn bè phải thương yêu giúp đỡ lẫn nhau lúc khó khăn Giúp bạn nhiều khi chính là giúp mình, bỏ mặc bạn chính là làm hại mình
II/ Đồ dùng dạy học:
Tranh MH SGK
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
-Gv nhận xét- Ghi điểm.
3/ Bài mới:
a.GT bài: - Ghi tựa.
b.Luyện đọc:
*GV Đọc mẫu lần 1: Giọng nhân vật: Giọng,
nhẹ nhàng, hồn nhiên
* HD luyện đọc – kết hợp giải nghĩa từ:
-Hướng dẫn học sinh đọc từng câu cả bài và
luyện phát âm từ khó
-Giáo viên nhận xét từng học sinh, uốn nắn
kịp thời các lỗi phát âm theo phương ngữ
-Đọc đoạn và giải nghĩa từ:
-Luyện đọc câu dài/ câu khó:
-HS đọc theo nhóm
-Lớp đồng thanh
c.Tìm hiểu nội dung bài:
-GV đọc câu hỏi SGK HD HS trả lời
-HS đọc lại toàn bài
Câu 1: Lừa khẩn khoản xin ngựa điều gì?
Câu 2: Vì sao ngựa không giúp lừa?
Câu 3: Câu chuyện kết thúc như thế nào?
-4 HS đọc bài tiết trước theo đoạn – 1HS kể lại câu chuyện “ Trận bóng dưới lòng đường” và trả lời câu hỏi SGK
-HS lắng nghe
-HS luyện đọc câu nối tiếp bài, đọc trôi chảy từng câu (2 vòng)
-Luyện đọc: Đọc câu văn dài, đọc đoạn nối tiếp bài Ngắt nghỉ đúng chỗ dấu phẩy, dâu chấm, các cụm từ Đọc phải phận biệt lời của lừa và ngựa
-Kết hợp giải nghĩa các từ mới trong bài: kiệt sức, kiệt lực (SGK)
-HS đọc theo nhóm HS đọc thi đua theo nhóm Đồng thanh cả lớp đoạn 2
-Lớp nhận xét - tuyên dương
-HS đọc từng đoạn văn và trả lời câu hỏi -Lừa xin ngựa mang đỡ dù chỉ ít đồ
-Ngựa lười không muốn chở nặng thêm Nếu giúp bạn thì ngựa sẽ vất vả thêm Ngựa cho là vịêc ai nấy tự lo Ngựa ích kỉ chỉ nghĩ đến mình…
-Lừa kiệt sức ngã và chết Người chủ chất tất cả đồ đạc từ lưng Lừa sang lưng Ngựa - Ngựa
Trang 6Câu 4:Truyện này muốn nói với em điều gì?
-Các em có khi nào từ chối giúp đỡ bạn khi
bạn gặp khó khăn không?
d.Luyện đọc lại bài:
-HD đọc diễn cảm bài
-Thi đọc phân vai theo nhóm
4/ Củng cố:
-Câu chuyện nói lên điều gì?
-GDTT cho HS về tính nết của mình trong
cuộc sống phải biết yêu thương mọi người
5/ Dặn dò:
-Các em phải ghi nhớ điều câu chuyện nói
phải chở đồ đạc rất nặng, ân hận vì đã không chịu giúp lừa
-HS tự nêu nhiều ý kiến khác nhau theo sự hiểu biết của mình
-HS phát biểu
-HS đọc điễn cảm bài theo kiểu phân vai
-HS nêu lại nội dung bài và ghi nhớ nội dung câu chuyện để thực hiện trong cuộc sống hàng ngày
Trang 7Toán LUYỆN TẬP I/ Mục Tiêu:
Giúp HS học thuộc và củng cố bảng nhân 7 để làm tính, giải bài toán
Nhận biết về tính chất giao hoán của phép nhân qua các ví dụ cụ thể
Thích học toán
II/ Đồ dùng: GV : SGK, Bảng phụ ghi các bài toán.
HS : SGK,BC VT
Các Hoạt Động Dạy Học Chủ Yếu:
1/ Ổn định:Kiểm tra Đ DHT
2/Kiểm tra bài cũêt
-GV kiểm tra bài tiết trước
-GV nhận xét- ghi điểm
3/ Bài mới:
a.GT bài: - Ghi tựa.
b.Luyện tập:
Bài 1: (SGK) Tính nhẩm:
-Yêu cầu HS tự làm sau đó nêu kết quả
Bài 2: Tính giá trị biểu thức:
-Gọi 2 HS lên bảng
-Lớp làm bảng con
-Nhận xét tuyên dương – Ghi điểm
Bài 3: Bài toán:
-HS đọc đề bài toán
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Muốn biết 5 lọ hoa có bao nhiêu bông hoa ta
làm sao?
Nhận xét ghi điểm cho HS
4/ Củng cố- Dặn dò:
- Trò chơi: Nhanh lên bạn ơi
14; 21; 28; … ;… ; … ;
56 ; 49; 42; … ;… ;…;
:-Về nhà học lại bảng nhân và làm bài tâp 4
SGK
SGK, BC VT
- 1 HS lên bảng 7 x 3 = 7 x 4 + 7
- 1 làm bài tập 2 SGK
- 2 HS đọc lại bảng nhân 7
- HS nêu YC bài toán Lần lượt nêu miệng các phép tính trong bài 1
- HS nêu YC bài toán: Tính giá trị phép tính
-2 HS lên bảnthực hiện bàitập 2 cả lớp nhận xét
- HS đọc và nêu YC bài toán Nắm được những gì bài toán đã cho và điều bài toán YC tìm Suy nghĩ tìm lời giải đúng và thực hiện phép tính
- HS lên bảng- Lớp làm VBT -2 HS lên bảng thi đua làm- Lớp nhận xét tuyên đương
Trang 8IV.- Ruùt kinh nghieäm:
Trang 9
Chính tả: (Tập chép) TRẬN BÓNG DƯỚI LÒNG ĐƯỜNG I/ Mục tiêu:
Rèn kĩ năng viết chính tả:
Chép lại chính xác một đoạn trong truyện : Trận bóng dưới lòng đường Củng cố cách trình bày một đoạn văn
Làm các bài tập chính tả Điền đúng chữ va tên chữ trong bảng
I/ Đồ dung dạy học:
Viết sẵn bài viết và bài tập lên bảng
III/ Các hoạt động dạy học:
1ph
4ph
1ph
15ph
15ph
1/ Ổn định: Chuẩn bịbài dạy
2/Kiểm tra bài cũ:
-GV nhận xét- Sửa sai.
3/ Bài mơi:
*GT bài – Ghi bảng.
-GV đọc mẫu bài viết lần 1
-Đoạn văn nói đến ai?
-Đoạn văn có mấy câu?
-Có các loại dấu câu nào?
-Những chữ nào viết hoa?
-Tìm từ khó viết
-Luyện viết bảng con
Luyện viết bài:
- GV nhắc nhở HS khi viết bài
Luyện tập:
Bài tập 2: Lựa chọn
-HS đọc YC đề bài:
-GV HD HS làm bài vào vở
Bài 3: Viết tên chữ và chữ còn thiếu vào
bảng
-HS học thuộc bảng chữ cái tại lớp
SGK, Bảng con VBT
- HS viết bảng con các từ: ngoằn ngoèo, xào rau, ngoẹo đầu, cái gương
-1 HS đọc lại bài viết
-Nói đến bạn Quang
-HS nêu những chữ viết hoa trong bài và cách đặt dấu câu sau lời nhân vật
- HS tìm những chữ khó viết trong
bài: Xích lô, quá quắt, lưng còng, bỗng.
- HS viết bảng con các từ khó
- HS nhìn bảng viết bài vào vở chính tả.Viết chính xác Ngồi ngay ngắn không cúi quá sát
- HS làm các bài tập trong vở chọn những âm, vần, chữ đúng để điền vào
a/ tr hay ch?
Mình tròn, mủi nhọn Chẳng phải bò, trâu
Uống nước ao sâu
Trang 104ph 4/ Củng cố dặn dò:
-GV thu vở chấm bài
-Nhận xét bài viết của HS
-GV nhận xét chung tiết học
Lên cày ruộng cạn
(Là cái gì?) Cái viết mực.
IV.- Rút kinh
nghiệm
Tập viết Bài 7: ÔN CHỮ HOA: E - Ê I/ Mục tiêu:
Trang 11 Củng cố cách viết các chữ viết hoa E, Ê.
Viết tên riêng Ê – đê
Viết câu ứng dụng: Em thuận anh hòa là nhà có phúc
II/ Đồ dùng dạy học:
Mẫu chử hoa
Từ Ê đê và câu tục ngữ: Em thuận anh hòa là nhà có phúc.
III/ Các hoạt động dạy học:
1ph
4ph
1ph
15ph
15ph
4ph
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
-Yêu cầu HS viết lại các từ đ4 học của tiết trước
-GV nhận xét- Ghi điểm
3/ Bài mới:
-GT bài- Ghi bảng
-GT chữ viết:
E, Ê, Ê-đê.
Em thuận anh hòa là nhà có phúc.
Luyện viết chữ hoa:
-Ê đê Là tên một dân tộc tiểu số có trên 270.000
ngừơi, sống chủ yếu ở các tỉnh Đăk Lắk và Phú
Yên, Khánh Hòa, viết có gạch nối giữa 2 chữ Ê -
đê
-Hướng dẫn HS viết câu ứng dụng:
-1 HS đọc câu ứng dụng
-Đây là câu nói khuyên mọi người anh em trong gia
đình sống cần phải hoà thuận thương yêu nhau để
làm gương cho xã hội
-GV nhận xét- Tuyên dương
-Hướng dẫn viết bài vào vở
-GV viên nhắc nhở cách cầm viết, cách ngồi viết
4/ Củng cố- Dặn dò:
-Gv thu vở chấm bài
-Gv nhận xét chung tiết học
-1 HS nhắc lại từ và câu ứng dụng bài trước (Kim Đồng, Dao có mài mới sắc, người có học mới khôn)
-HS viết bảng con: Kim Đồng, Dao
HS viết chữ vào bảng con
E, E Ê-đê.
Em thuận anh hòa là nhà có phúc.
-HS viết bài vào vở.( Viết đẹp, sạch sẽ)
HS chú ý
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 13
Tự nhiên và xã hội
CƠ QUAN THẦN KINH I/ Mục tiêu:
Sau bài học HS có khả năng
Phân tích được các hoạt động phản xạ
Nêu đươc 1 vài ví dụ về có tính phản xạ tự nhiên thường gặp trong đời sống
Thực hành một số phản xạ
II/ Đồ dung dạy học:
Các hình trong SGK trang 28- 29
III/ Hoạt động dạy học:
1ph
3ph
1ph
13ph
14ph
3ph
1/ Ổn định:
2/ KTBC:
-HS nêu bài học hôm trước
-Nhận xét
3/ Bài mới:
a/ GTB: Ghi tựa
Hoạt động 1: Làm việc với SGK.
- HS thảo luận nhóm
-Quan sát hình 1a, 1b trang 28
GVKL: Trong cuộc sống khi gặp 1 kích thích bất
ngờ từ bên ngoài, cơ thể tư động phản ứng lại rất
nhanh Những phản ứng như thế được gọi là
phản xạ Tủy sống là trung ương thần kinh điều
khiển hoạt động phản xạ này Ví dụ: Nghe tiếng
động mạnh bất ngờ ta thường giật mình và quay
người về phía phát ra tiếng động; con ruồi bay
qua mắt ta nhắm mắt lại.
Hoạt động 2: Chơi trò chơi thử phản xạ đầu gối
và ai phản ứng nhanh
-GV HD cách chơi:Thử phản xạ đầu gối
-HS đọc lại phần bài học SGK
4/ Củng cố dặn dò :
-GV nhận xét tuyên dương những HS có phản xạ
Hát -3 HS nêu phần bạn cần biết của tiết trước
-HS nhắc lại -HS thảo luận nhóm
-Quan sát hình 1a, 1b trang 28
-Các nhóm báo cáo kết quả nội dung các hình vẽ của nhóm mình Các nhóm báo cáo bổ sung
-HS hiểu phân tích nêu được vài ví dụ về hoạt động phản xạ thường gặp trong đời sống
- 1 số HS nhắc lại
-HS dùng búa cao su để thử phạn xa đầu gối như hình vẽ SGK
-HS chơi theo nhóm
-HS chơi trò chơi:Ai phản ứng nhanh
-HS chơi theo sự hướng dẫn của GV và lớp trưởng