- Không cho bạn chép bài của mình trong giờ kiểm tra - Thà bị điểm kém - Trung thực trong học tập Hoạt động 2: Ghi chữ Đ vào trước những ý thể hiện sự vượt khó trong học tập và chữ S vào[r]
Trang 1TUẦN 11
Thứ hai ngày 31 tháng 10 năm 2011
TẬP ĐỌC
TIẾT 21: ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU.
I Mục tiêu:
1 Đọc trơn tru, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi, cảm hứng ca ngợi
2 Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh có ý chí vượt khó nên đã đỗ trạng nguyên khi mới 13 tuổi
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ nội dung bài đọc
III Các hoạt động dạy học:
1.ổn định tổ chức(2)
2 Kiểm tra bài cũ (3)
- Y/c HS đọc và nêu đại ý bài trước
3 Bài mới (30)
A Giới thiệu bài: Ông trạng thả diều
B Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài:
a, Luyện đọc:
- Chia đoạn: 4 đoạn
- Tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn
- GV sửa đọc kết hợp giúp HS hiểu
nghĩa một số từ
- GV đọc mẫu
b, Tìm hiểu bài:
- Những chi tiết nào nói lên tư chất
thông minh của Nguyễn Hiền?
- Nguyễn Hiền ham học và chịu khó
như thế nào?
- Vì sao chú bé được gọi là ông trạng
thả diều?
- Nguyễn Hiền tuổi trẻ tài cao, công
thành danh toại, câu chuyện muốn
khuyên chúng ta là có chí thì nên.
c, Luyện đọc diễn cảm:
- Hướng dẫn HS tìm đúng giọng đọc
- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm
- Nhận xét, tuyên dương HS
- Hát
- 3 HS nêu
- HS chia đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp
- HS đọc theo nhóm 4
- 1-2 HS đọc toàn bài
- HS chú ý nghe GV đọc mẫu
- Nguyễn Hiền đọc đến đâu hiểu ngay đến đó, trí nhớ lạ thường,…
- Nhà nghèo, Hiền phải bỏ học nhưng ban ngày đi chăn trâu Hiền đứng ngoài lớp nghe giảng bài Tối, đợi bạn học xong mượn vở của bạn để học
- Sách là lưng trâu, bút là ngón tay,
- Vì Nguyễn Hiền đỗ trạng nguyên khi
ở tuổi 13, khi vẫn là chú bé ham thích thả diều
- HS chú ý phát hiện giọng đọc
- HS luyện đọc diễn cảm
- HS thi đọc diễn cảm
Trang 24 Củng cố, dặn dò (5)
- Nêu nội dung bài
- Chuẩn bị bài sau
TOÁN
TIẾT 51: NHÂN VỚI 10, 100, 1000, CHIA CHO 10, 100, 1000,
I Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000,…và chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn,…cho 10, 100, 1000,…
- Vận dụng để tính nhanh khi nhân (hoặc chia) với (hoặc cho) 10, 100, 1000,
II Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức (2)
2 Kiểm tra bài cũ (3)
- Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
23109 x 8 = 8 x
- Nêu tính chất giao hoán của phép
nhân, lấy ví dụ?
- Nhận xét
3 Bài mới (30)
A Giới thiệu bài:
B Hướng dẫn nhân với 10, 100,
1000,…
a, Phép tính: 35 x 10 = ?
- Lấy ví dụ:12 x 10 =
78 x 10 =
b, Phép tính 35 x 100 = ?
- Yêu cầu HS tính
- Khi nhân với 100?
c, Phép tính 35 x 1000 = ?
- Yêu cầu tính
- Khi nhân với 1000 ?
* Vậy khi nhân 1 số tự nhiên với 10,
100, 1000,… ta có nhận xét gì?
c Hướng dẫn chia số tròn chục, tròn
trăm, tròn nghìn cho 10, 100, 1000,…
- Gợi ý HS từ phép nhân để có kết quả
phép chia
- Nhận xét về kết quả phép chia cho
10, 100, 1000,…
- Hát
- 3 HS lên bảng
- HS theo dõi phép tính, nhận ra cách thực hiện nhân với 10
- HS thực hiện một vài ví dụ
- HS theo dõi phép tính, nhận ra cách nhân với 100
- HS nhận ra cách nhân với 1000
- HS rút ra khái quát nhân với 10, 100, 1000,…
- HS nhận ra kết quả của phép chia cho
10, 100, 1000,…,dựa vào phép nhân
- HS nêu nhận xét chung sgk
- HS nêu yêu cầu của bài
Trang 3Bài 1: Tính nhẩm.
MT: Vận dụng nhân với 10, 100,
1000,…, chia cho 10, 100, 1000,… để
tính nhẩm
- Tổ chức cho HS tính nhẩm
- Nhận xét
Bài 2:
Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
MT: Đổi đơn vị đo khối lượng liên
quan đến chia cho 10, 100, 1000,
- GV hướng dẫn mẫu
- Yêu cầu HS làm bài
- Chữa bài nhận xét
4 Củng cố, dặn dò (5)
- Nêu nhận xét chung sgk
- Chuẩn bị bài sau
- HS trao đổi theo cặp
- HS nối tiếp tính nhẩm trước lớp
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS theo dõi mẫu
- HS làm bài
70 kg = … yến
800 kg = ….tấn
CHÍNH TẢ
TIẾT 11: NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ.
(Nhớ – viết )
I Mục tiêu:
- Nhớ và viết lại đúng chính tả, trình bày đúng 4 khổ thơ đầu của bài thơ Nếu chúng mình có phép lạ
- Luyện viết đúng những tiếng có âm đầu hoặc dấu thanh dễ lẫn s/x, ?/ ~
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu nội dung bài tập 2a, 3
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức (2)
2 Kiểm tra bài cũ (3)
3 Bài mới (30)
A Giới thiệu bài:
B Hướng dẫn học sinh nhớ viết
- GV nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng đoạn viết
- GV lưu ý HS một số từ dễ viết sai
lưu ý cách trình bày bài
- Tổ chức cho HS nhớ-viết bài
- Thu một số bài chấm,nhận xét
C, Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài 2a: Điền vào chỗ chấm s/x?
- Tổ chức cho HS làm bài
- Chữa bài nhận xét
Bài 3:Viết lại các câu cho đúng chính
- Hát
- HS chú ý nghe
- HS đọc thuộc lòng đoạn viết
- HS viết một số từ dễ viết sai
- HS nhớ – viết đoạn thơ theo yêu cầu
- HS chữa lỗi
- HS nêu yêu cầu của bài:
- HS làm bài:
Các từ cần điền: sang, xíu, sức, sáng
- HS nêu yêu cầu của bài
Trang 4- Yêu cầu HS làm bài
- Chữa bài nhận xét
4 Củng cố, dặn dò: (5)
- Hướng dẫn luyện viết thêm ở nhà
- Chuẩn bị bài sau
- HS làm bài
- HS chỉ ra những chỗ viết sai và sửa lại:
a, xơn – sơn
b, sấu – xấu
c, xông, bễ – sông, bể
THỂ DỤC
TIẾT 21: ÔN 5 ĐỘNG TÁC BÀI THỂ DỤC TRÒ CHƠI: NHẢY Ô TIẾP SỨC.
I Mục tiêu:
- Ôn và kiểm tra thử 5 động tác đã học của bài thể dục phát triển chung Yêu cầu
thực hiện đúng động tác
- Tiếp tục chơi trò chơi: Nhảy ô tiếp sực
II Địa điểm, phương tiện:
- Sân trường sạch sẽ, đảm bảo an toàn tập luyện
- Chuẩn bị 1-2 còI kẻ sân chơi trò chơi
III Nội dung, phương pháp.
lượng
Phương pháp, tổ chức
1 Phần mở đầu:
- GV nhận lớp, phổ biến nội
dung yêu cầu tập luyện
- Tổ chức cho HS khởi động
- Trò chơi tại chỗ
2 Phần cơ bản:
A Ôn 5 động tác bài thể dục:
B Kiểm tra thử 5 động tác bài
thể dục phát triển chung
- GV tiến hành kiểm tra các
động tác của bài thể dục theo
nhóm từ 3 -5 HS
C, Trò chơi vận động:
- Trò chơi: Nhảy ô tiếp sức
3, Phần kết thúc:
- Chạy nhẹ nhàng trên sân
- Thực hiện một vài động tác
thả lỏng
- Hệ thống nội dung bài
- Nhận xét tiết học
6-10 phút
18-22 phút 5-7 phút 6-8 phút
4-6 phút 4-6 phút
- HS tập hợp hàng
* * * * * * * *
* * * * * * * *
* * * * * * * *
- HS ôn tập các động tác đã học
- HS thực hiện yêu cầu kiểm tra của GV
- HS tập hợp đội hình chơi
- HS chơi trò chơi
* * * * * * * *
* * * * * * * *
* * * * * * * *
Trang 5
Thứ ba ngày 01 tháng 11 năm 2011
TOÁN
TIẾT 52: TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN.
I Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân
- Sử dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân để tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện nhất
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ kẻ nội dung bảng tính chất
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức (2)
2 Kiểm tra bài cũ (3)
3 Bài mới (30)
A Giới thiệu bài:
B Giới thiệu tính chất kết hợp của
phép nhân
a, So sánh giá trị của biểu thức:
(2 x 3) x 4 và 2 x ( 3 x 4)
( 5 x2) x 4 và 5 x ( 2 x 4)
( 4 x 5) x 6 và 4 x ( 5 x 6 )
b, Tính chất kết hợp của phép nhân:
- GV giới thiệu bảng:
-Yêu cầu HS hoàn thành nội dungtrong
bảng
- HS tính giá trị của các biểu thức rồi
so sánh giá trị
( 2 x3) x4 = 2 x (3 x 4) ( 5 x 2) x 4 = 5 x ( 2 x 4) ( 4 x 5) x6 = 4 x ( 5 x 6)
- HS hoàn thành bảng
* ( a x b) x c: một tích nhân với một số
* a x ( b x c): một số nhân với một
tích
C, Thực hành:
MT: Vận dụng tính chất kết hợp của
phép nhân để tính giá trị của biểu thức
bằng các cách khác nhau và bằng cách
thuận tiện nhất
Bài 1:Tính bằng hai cách ( theo mẫu).
- GV phân tích mẫu
- Yêu cầu HS làm bài
- Chữa bài nhận xét
Bài 2:
- Kết luận:
( a x b) x c = a x ( b x c)
- HS phát biểu tính chất bằng lời
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS theo dõi mẫu
- HS làm bàu theo mẫu
- HS đọc đề, xác định yêu cầu của bài
- HS tóm tắt và giải bài toán
Trang 6- Hướng dẫn HS xác định yêu cầu của
bài
- Chữa bài nhận xét
4 Củng cố, dặn dò (5)
- Tính chất kết hợp của phép nhân
- Chuẩn bị bài sau
Bài giải:
Có số học sinh đang ngồi học là:
8 x 15 x 2 = 240 ( học sinh) Đáp số: 240 học sinh
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT 21: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ.
I Mục tiêu:
- Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ
- Bước đầu biết sử dụng các từ nói trên
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu nội dung bài tập C
III Các hoạt dộng dạy học:
1 ổn định tổ chức (2)
2 Kiểm tra bài cũ (3)
Giới thiệu bài:
3 Hướng dẫn luyện tập.
Bài 1: Các từ in đậm sau bổ sung ý
nghĩacho động từ nào? Bổ sung ý
nghĩa gì?
- Chữa bài nhận xét
Bài 2: Chọn đã, đang, sắp điền vào chỗ
trống
- Lí do điền?
- Nhận xét
Bài 3: Truyện vui: Đãng trí.
- Yêu cầu HS làm bài
- Chữa bài nhận xét
- Nêu tính khôi hài của truyện
4 Củng cố, dặn dò (5)
- Nêu nội dung bài
- Chuẩn bị bài sau
- Hát
- HS nêu yêu cầu của bài
- Bổ sung ý nghĩa cho các động từ: + đến – sắp: bổ sung ý nghĩa về thời gian
+ trút - đã: bổ sung ý nghĩa về thời gian
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS thảo luận nhóm 2 để điền vào chỗ trống
a, đã
b, đã,đang, sắp
- HS đọc câu chuyện
- HS nối tiếp làm bài vào phiếu dán trên bảng.HS làm bài vào vở
- HS đọc lại truyện vui giải thích cách sửa bài của mình
+ đã - đang + đang – ( bỏ) + sẽ - đang – ( không cần )
- HS nêu tính khôi hài của truyện
KỂ CHUYỆN
TIẾT 11: BÀN CHÂN KÌ DIỆU.
Trang 71 Rèn kĩ năng nói:
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS kể lại được câu chuyện Bàn chân
kì diệu, phối hợp lời kể với cử chỉ nét mặt
- Hiểu truyện Rút ra được bài học cho mình từ tấm gương Nguyễn Ngọc Kí ( bị tàn tật nhưng khát khao học tập, giàu nghị lực, có ý chí vươn lên nên đã đạt được điều mình mong ước)
2 Rèn kĩ năng nghe:
- Chăm chú nghe cô giáo, thầy giáo kể chuyện, nhớ câu chuyện
- Nghe bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ sgk
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức (2)
2 Kiểm tra bài cũ (3)
3 Bài mới (30)
A.Giới thiệu truyện: Bàn chân kì diệu
B Kể chuyện:
A GV kể chuyện:
- GV kể toàn bộ câu chuyện một vài
lần có kết hợp tranh minh hoạ nội dung
truyện
Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về
nội dung ý nghĩa của truyện
- Tổ chức cho HS kể chuyện theo
nhóm
- Tổ chức cho HS thi kể chuyện
- Nhận xét, bình chọn bạn kể chuyện
hay, hấp dẫn
4 Củng cố, dặn dò (5)
- Kể lại câu chuyện
- Chuẩn bị bài sau
- HS chú ý nghe GV kẻ chuyện, kết hợp quan sát tranh để nắm rõ nội dung truyện
- HS kể chuyện theo nhóm 2 Trao đổi nội dung ý nghĩa truyện
- Một vài nhóm kể chuyện và trao đổi trước lớp
- HS tham gia thi kể chuyện
- Bài học từ tấm gương Nguyễn Ngọc Kí
ĐẠO ĐỨC
TIẾT 11: ÔN TẬP VÀ THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA KÌ.
I Mục tiêu:
- Ôn tập toàn bộ những kiến thức đã học từ đầu năm đến bài 5
- Thực hành các kĩ năng đạo đức
II Chuẩn bị:
- Nội dung ôn tập
- Đồ dùng hoá trang để đóng vai
III Các hoạt động dạy học:
Trang 82 Kiểm tra bài cũ (3)
3 Bài mới (25)
A Ôn tập:
- Nêu các bài đã học trong chương
trình?
- Nêu một số biểu hiện trung thực
trong học tập?
- Kể một số tấm gương vượt khó trong
học tập mà em biết?
B Thực hành các kĩ năng đạo đức:
Hoạt động 1:Nối mỗi ý ở cột A với ý
ở cột B để thành một câu hoàn chỉnh
- Tổ chức cho HS thực hành
- Nhận xét
- HS nêu tên các bài từ bài 1 đến bài 5
- HS nêu
- HS theo dõi yêu cầu thực hành
- HS thực hành
- HS đọc lại các câu hoàn chỉnh
- Tự lực làm bài trong giờ kiểm tra
- Hỏi bạn trong giờ kiểm tra
- Không cho bạn chép bài của mình
trong giờ kiểm tra
- Thà bị điểm kém
- Trung thực trong học tập
- Còn hơn phải cầu cứu bạn cho chép bài
- Giúp em mau tiến bộ và được mọi người yêu mến
- là thể hiện sự thiếu trung thực trong học tập
- là thể hiện sự trung thực trong học tập
- là giúp bạn mau tiến bộ
Hoạt động 2: Ghi chữ Đ vào trước
những ý thể hiện sự vượt khó trong
học tập và chữ S vào trước ý thể hiện
chưa vượt khó trong học tập
- GV đưa ra các ý
- Yêu cầu HS xác định việc làm thể
hiện vượt khó và việc làm thể hiện
chưa vượt khó trong học tập
- Nhận xét
Hoạt động 3: Em bị cô giáo hiểu lầm
và phê bình, em sẽ làm gì ?
- GV đưa ra một vài cách xử lí, yêu
cầu HS lựa chọn
- Nhận xét
4 Hoạt động nối tiếp (5)
- Chuẩn bị bài sau
- HS nêu lại yêu cầu thực hành
- HS thực hành lựa chọn:
Đ-Nhà bạn Vinh nghèo nhưng bạn ấy vẫn học tập tốt
Đ-Bài tập dù khó đến mấy, Minh vẫn
cố gắng suy nghĩ làm bằng được S- Bạn Lan hôm nay không đi học vì trời mưa
S- Chưa học bài xong Thuỷ đã đi ngủ
- HS theo dõi yêu cầu thực hành
- HS bày tỏ ý kiến của mình:
* Gặp cô giáo giải thích rõ để cô hiểu
KHOA HỌC
TIẾT 21: BA THỂ CỦA NƯỚC.
I Mục tiêu:
Trang 9Sau bài học, học sinh có thể:
- Đưa ra ví dụ chứng tỏ nước trong tự nhiên tồn tại ở ba thể: rắn, lỏng, khí Nhận
ra tính chất chung của nước và sự khác nhau khi nước tồn tại ở ba thể
- Thực hành chuyển nước ở thể lỏng thành thể rắn và ngược lại
- Vẽ và trình bày sơ đồ sự chuyển thể của nước
II Đồ dùng dạy học:
- Hình vẽ sgk
- Nhóm chuẩn bị: chai lọ thuỷ tinh hoặc nhựa trong để đựng nước.Nguồn
nhiệt,ống nghiệm, chậu thuỷ tinh chịu nhiệt hay ấm đun nước Nước đá, khăn lau
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức (2)
2 Kiểm tra bài cũ (3)
- Nêu tính chất của nước?
- Nhận xét
3 Bài mới (30)
A Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Nước ở thể lỏng
chuyển thành thể khí và ngược lại:
MT: Nêu ví dụ về nước ở thể lỏng và
thể khí Thực hành chuyển nước ở thể
lỏng thành thể khí và ngược lại
- Nêu một số ví dụ về nước ở thể lỏng?
- GV dùng khăn lau bảng
- Mặt bảng có ướt như vậy mãi không?
- Vậy nước trên mặt bảng dã biến đi
đâu?
- Làm thí nghiệm
- Yêu cầu quan sát:
+ Nước nóng đang bốc hơi
+ úp đĩa lên cốc nước nóng khoảng 1
phút rồi nhấc đĩa ra Quan sát mặt đĩa?
- Lưu ý: Hơi nước không thể nhìn thấy
bằng mắt thường
- Kết luận:
Nước: lỏng-bốc hơi khí ngưng tụ nước
Hoạt động 2: Nước ở thể lỏng
chuyển thành thể rắn và ngược lại:
MT: Nêu cách chuyển thể từ lỏng sang
rắn và ngược lại nêu VD về nước ở
thể rắn
- Hình 4,5 sgk
- Nước ở trong khay đã biến thành thể
gì?
- Nhận xét nước ở thể này?
- Nước ao, nước sông, nước hồ,…
- Không
- HS làm thí nghiệm theo hướng dẫn
- HS quan sát cốc nước nóng
- HS quan sát: Mạt đĩa có những hạt nước nhỏ li ti bám vào
- HS quan sát hình sgk
- HS nêu
- HS nhận xét
Trang 10- Hiện tượng chuyển thể của nước
trong khay được gọi là gì?
- Kết luận:
Hoạt động 3: Vẽ sơ đồ sự
chuyển trể của nước:
MT: Nói về ba thể của nước Vẽ và
trình bày sự chuyển thể của nước
- Nước tồn tại ở những thể nào?
- Nêu tính chất chung của nước ở các
thể đó và tính chất riêng của từng thể?
- Yêu cầu HS vẽ sơ đồ sự chuyển thể
của nước
- Nhận xét
4 Củng cố, dặn dò (5)
- Nêu tóm tắt nội dung bài
- Chuẩn bị bài sau
- Tồn tại ở ba thể: lỏng, khí, rắn
- HS nêu tính chất của nước
Thứ tư ngày 02 tháng 11 năm 2011
TẬP ĐỌC
TIẾT 22: CÓ CHÍ THÌ NÊN.
I Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy, rõ ràng, rành rẽ tong câu tục ngữ Giọng đọc khuyên bảo, nhẹ nhàng, chí tình
- Bước đầu nắm được đặc điểm diễn đạt của các câu tục ngữ
Hiểu lời khuyên của các câu tục ngữ để có thể phân loại chúng vào 3 nhóm:
khẳng định có ý chí thì nhất định thành công, khuyên người ta giữ vững mục tiêu
đã chọn, khuyên người ta không nản lòng khi gặp khó khăn
- Học thuộc lòng 7 câu tục ngữ
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc
- Phiếu kẻ bảng để học phân loại 7 câu tục ngữ vào 3 nhóm
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức (2)
2 Kiểm tra bài cũ (3)
- Đọc bài Ông trạng thả diều
- Nhận xét
3 Bài mới (30)
A Giới thiệu bài:
B Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài:
a, Luyện đọc:
- Tổ chức cho HS đọc nối tiếp câu tục
ngữ
- Hát
- 2 HS đọc bài
- HS đọc nối tiếp câu tục ngữ trước lớp 2-3 lượt
- HS đọc trong nhóm 2