Yêu quý tổ quoác II/ Chuaån bò: _ Giáo viên: 6 biển báo hiệu giao thông đường thuỷ, tranh ảnh _ Hoïc sinh: Saùch giaùo khoa, söu taàm caùc tranh aûnh veà phöông tieän giao thông đường th[r]
Trang 1TUẦN 23:
Tiết 45: Thứ ngày………tháng……….năm………
TẬP ĐỌC NGƯỜI THỢ LẶN
Vũ Thanh Sơn.
I/ Mục tiêu:
- Kiến thức: học sinh hiểu từ ngữ và cách diễn đạt: tưng tức, bò loằng
ngoằng, nặng chình chịch, tối sầm, tối như bưng, lởm chởm như gai mít
o Nội dung: Người thợ lặn trong các đội làm cầu với những khó khăn, vất vả khi phải làm lại những cầu sắt bị chiến tranh phá hoại chìm dưới sông
- Kỹ năng: Rèn học sinh đọc đúng, đọc diễn cảm, trôi chảy
- Thái độ: Hiểu được vất vả của người thợ lặn, qúy trọng công việc
II/ Chuẩn bị:
- Giáo viên : SGK, tranh minh họa
- Học sinh : SGK, tìm hiểu bài
III/ Hoạt động dạy và học:
Các hoạt động của thầy Các hoạt động của trò
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ: (4’) Nghệ nhân Bát Tràng
- Yêu cầu học sinh đọc bài và TLCH
- Người nghệ nhân đã vẽ những gì trên “Đất cao
lanh”
- Nêu giọng đọc cả bài
- Nêu đại ý
- Chấm điểm – nhận xét
3 Bài mới: Người thợ lặn
_ Giới thiệu bài: Trong cuộc kháng chiến chống Pháp và
Mỹ, nhiều cầu sắt lớn bị chúng ném bom làm gãy Hòa
bình lập lại, chúng ta phải làm gì để khôi phục những
chiếc cầu đó Các em được tìm hiểu điđó qua bài “Người
thợ lặn” – Ghi tựa (1’)
Hát
_ 1 học sinh đọc và TLCH
_ 1 học sinh
_ 1 học sinh _ 1 học sinh
_ Học sinh lắng nghe _ Học sinh nhắc lại
- Hoạt động 1: Đọc mẫu.
Nắm giọng đọc toàn bài
Tiến hành :
Trang 2_ Giáo viên đọc mẫu lần 1 _ Học sinh lắng nghe
_ 1 học sinh đọc lại bài – lớp đọc thầm tìm từ khó
_ 1 học sinh đọc chú giải
- Hoạt động 2: Tìm hiểu bài kết hợp luyện đọc (23’)
Hiểu nội dung bài, đọc đúng giọng
Phương pháp : Thảo luận., trực quan. _ Hoạt động nhóm
bị đánh xập ra sao, chuẩn bị cho đội bạn kích nó lên
Đoạn 1: “Từ đầu ….như bưng”
_ Khi mới lặn xuống sống anh Thịnh gặp những khó khăn
gì?
_ 1 học sinh đọc
_ Phải đội cái nồi sứa, phải htở bằng máy hô hấp trên cạn, ngực bị tưng tức, đôi chân chì nặng chình chịch
_ Giáo viên treo trenh, gọi học sinh mô tả, chỉ vào tranh
thấy gì
Ý 1: Những khó khăn khi mới lặn xuống sông
_ Luyện đọc từ: loằng ngoằng, chình chịch _ Học sinh phân tích
luyện đọc từ khó
_ Luyện đọc câu dài: “Ban đầu….dưới nước” chú ý ngắt
nhịp sau dấu phẩy
_ Học sinh luyện đọc câu dài 2 học sinh đọc
đoạn 1
_ Khi lặn xuống đáy sông anh Thịnh còn gặp những khó
khăn vất vả gì?
_ Sờ phải những con hà bám vào s8át gỉ lởm chởm như gai mít và sắt như dao, đo và đếm nhớ kỹ các con số về chiếc cầu
Trang 3_ Em có nhận xét gì về tinh thần làm việc của anh Thịnh
dưới đáy sông?
_ Làm việc thận trọng, chu đáo, không quản ngại khó khăn vất vả
Ý 2: Những khó khăn, vất vả của người lặn đã vượt qua
_ Luyện đọc từ: ngỗn ngang, sờ soạng, khoang thuyền _ Học sinh phân tích và
luyện đọc từ khó
_ Luyện đọc câu: “Giữa hàng vạn…nhẫm tính” ngắt nhịp ở
đoạn 2
* Kết Luận: Đại ý: Người thợ lặn đã phải vướt qua khó
khăn, vất vả để khôi phục lại hciếc cầu bị hỏng đã bị chìm
dưới sông
4/ Củng cố: (4’)
_ Nêu suy nghĩ của mình về người thợ lặn? _ 1 học sinh nêu
5/ Dặn dò: (1’)
- Đọc bài + TLCH?SGK, thuộc đại ý
- Chuẩn bị bài: Chiếc xe lu
Nhận xét tiết học
Trang 4Tiết 111:
TOÁN
TỈ SỐ.
Giảm tải: Bỏ BT4/151
I/ Mục tiêu:
- Kiến thức: Hiểu được tỉ số từ sự so sánh 2 đại lượng bước đầu giải được
3 bài toán cơ bản về tỉ số
- Kỹ năng: Rèn kỹ năng giải toán, thực hiện được phép tính về tỉ số
- Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, tính chính xác
II/ Chuẩn bị:
- Giáo viên : SGK, VBT, bảng phụ
- Học sinh : SGK, VBT, bảng con, tìm hiểu bài
III/ Hoạt động dạy và học:
Các hoạt động của thầy Các hoạt động của
trò
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ: (4’) So sánh 2 phân số có mẫu số bằng nhau.
- Nêu quy tắc so sánh 2 phân số cùng mẫu số?
- Sửa bài 2,4/148, 149
Bài 2: Giáo viên làm sẵn kết qủa vào bảng phụ -> học
sinh sửa bài bằng bảng Đ, S
Bài 4: Gọi 2 học sinh lên bảng sửa
_ Chấm điểm – Nhận xét
3/ Bài mới: (30’) Tỉ số.
_ Giới thiệu: Hôm nay các em học bài : “Tỉ số” (1’)
Hát
_ 2 học sinh nêu
_ Học sinh sửa bài bằng bảng đúng, sai (Đ, S)
2/5 > 1/5 ; 0/2 < ½ ; 1/7 = 1/7
_ 2 học sinh lên bảng:
5 dm = 5/10m 7mm = 7/1000m 125cm = 125/100m 5cm = 5/100m 15dm=15/10m 1527mm=1527/1000m _ Nhận xét
_ Học sinh lắng nghe
- Hoạt động 1: Tìm hiểu bài(5’)
Học sinh hiểu được tỉ số giải được các bài toán về tỉ số,
Trang 5giải được các bài toán về tỉ số.
Phương pháp : Đàm thoại, giải quyết vấn đề. _ Hoạt động cả lớp.
_ Giáo viên đưa bảng phụ (ghi sẵn bài toán 1) _ Học sinh đọc bài
toán
trai
_ Vậy tỉ số của bạn gái so với bạn trai như thế nào? _ 3 : 6 hay
_ Ta nói: Tỉ số của bạn gái so với bạn trai = hay số
bạn gái = số bạn trai
_ Học sinh nhắc lại
_ Muốn tìm tỉ số của bạn trai so với bạn gái ta làm thế
nào?
_ Lấy 6 : 3 = 2 (lần)
- Ta nói số bạn trai như thế nào so với số bạn gái? _ Bạn trai gấp 2 lần số
bạn gái
_ Giáo viên đưa bảng phụ (bài toán 2) _ Học sinh đọc đề
chanh, 36 cây cam
chanh _ Tỉ số của cam so với cả vườn
_ Tỉ số cây cam so với cây chanh là 3 nghĩa là gì? _ Số cây cam gấp 3 lần
số cây chanh
_ Tỉ số của cây cam so với tổng số cây là ¾ nghĩa là gì? _ Số cây cam = ¾ tổng
số cây cả vườn
_ Giáo viên đưa bảng phụ (bài toán 3) _ 1 học sinh đọc đề _ Giáo viên hướng dẫn tương tự bài toán 2 _ Học sinh giải bài
toán 3 (sgk)
* Kết luận: T2m tỉ số của sốt hứ nhất so với sốt hứ hai ta
lấy số thứ nhất chia cho sốt hứ hai Tìm tỉ số của số thứ
hai so với sốt hứ nhất ta lấy số thứ hai hcia cho số thư
nhất
_ 3 học sinh nhắc lại
- Hoạt động 2: Luyện tập.
Học sinh vận dụng làm đúng các bài tập theo yêu cầu
2 1
2
1 2
1
Trang 6Bài 1: viết tỉ số _ Học sinh làm bảng
con
con Bài 4: Tóm tắt
Trâu:
Bò:
Giải Số con bò có:
88 x 3 = 264 (con) ĐS: 264 con
_ Gợi ý: Tỉ số của bò so với trâu là 3 nghĩa là gì?
_ Yêu cầu học sinh tóm t8át và giải
* Kết luận: Giáo viên nhận xét
4/ Củng cố: (4’)
_ Muốn tìm tỉ số của 2 số ta làm thế nào? _ 2 học sinh nêu
lên thi đua
Lớp 1:
Lớp 2:
Lớp 3:
Giải Tổng số phần bằng nhau:
5 + 6 + 4 = 15 (phần) Giá trị 1 phần:
105 : 15 = 7 (học sinh ) Số học sinh lớp 1:
7 x 5 = 35 (học sinh ) Số học sinh lớp 2:
7 x 6 = 42 (học sinh ) số học sinh lớp 3:
7 x 4 = 28 (học sinh ) ĐS: 35hs, 42 hs, 28hs _ Nhận xét tuyên dương
5/ Dặn dò: (1’)
- Làm bài 2/151
- Chuẩn bị: vẽ thu nhỏ đoạn thẳng trên giấy
Nhận xét tiết học
88 con
? con
? học sinh
? học sinh
? học sinh
105 học sinh
Trang 7Tiết 23
ĐỊA LÝ ÔN TẬP.
I/ Mục tiêu:
- Kiến thức: Hệ thống hóa được các kiến thức đã học về dãy Trường sơn và đồng bằng ven biển miền Trung Nắm vững các đặc điểm tiêu biểu về thiên nhiên và hoạt động sản xuất của người dân ở 2 vùng này
- Kỹ năng: Rèn kỹ năng chỉ bản đồ đúng tên gọi các núi, cao nguyên,
thành phố lớn của miền Trung
- Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích tìm hiểu địa lý
II/ Chuẩn bị:
- Giáo viên : SGK, bản đồ tự nhiên Việt Nam, lược đồ sách giáo khoa
- Học sinh : SGK, tìm hiểu bài
III/ Hoạt động dạy và học:
Các hoạt động của thầy Các hoạt động của trò
1 Ổn định: (1’) Hát
2 Bài cũ: (4’) Thành phố Đà Nẵng.
- Nêu vị trí Thành phố Đà Nẵng? Chỉ vị trí trên bản
đồ?
- Kể tên các ngành công nghiệp của Đà Nẵng
- Đọc bài học
- Chấm điểm – nhận xét
3/ Bài mới: Ôn tập.
Giới thiệu bài: Hôm nay, các em sẽ ôn tập các kiến thức
đã học về dãy Trường Sơn và đồng bằng ven biển miền
Trung qua bài “Ôn tập”
Hát
_ 1 học sinh nêu chỉ bản đồ
_ 1 học sinh nêu
_ 1 học sinh đọc
_ Học sinh lắng nghe
- Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức.
Nhớ lại các kiến thức đã học về thiên nhiên và hoạt
động sản xuất của con người ở dãy Trường Sơn và đồng
bằng ven biển miền Trung
_ Điền vào lược đồ (hình 24) tên của Trường sơn Bắc,
các cao nguyên của Trường sơn Nam, các thành phố : _ Các nhóm thảo luận, cử đại diện trình bày
Trang 8Huế, Đà Nẵng, Đà Lạt? _ Chỉ trên bản đồ lược đồ _ Dãy Trường Sơn có những loại rừng nào? Loại rừng
nào nhiều nhất? Các loại rừng đó có gì khác nhau?
_ Rừng rậm, rừng già nhiều nhất là rừng rậm Rừng rậm có nhiều gỗ qúy đang được khai thác Rừng già có nhiều động vật qúy sinh sống
_ Tây Nguyên có những cây công nghiệp nào? Cây công
nghiệp nào được trồng nhiều nhất?
_ Cây cao su, cà phê, tiêu chè, cà phê được trồng nhiều nhất vì Tây Nguyên được phủ đất đỏ bazan tơi xốp màu mỡ
_ Đồng bằng ven biển miền Trung có đặc điểm gì ?
Nhân dân ở đồng bằng miền Trung có những nghề chính
nào ?
_ Có nhiều đồng bằng nhỏ, tổng diện tích gần bằng diện tích đồng bằng sông Hồng …
_ Kết luận : Gv nhận xét bổ sung
- Hoạt động 2 Luyện tập
Khắc sâu hơn kiến thức đã học
_ Dựa vào kiến thức đã ôn điền vào bảng _ HS điền vào bảng
Dãy Trường
Sơn
Đồng bằng
ven biển
miền Trung
-Địa hình -Khí hậu -Động vật, thực vật -Địa hình
-Khí hậu -Sông ngòi
4/ Củng cố: (4’)
_ Nhận xét tuyên dương
Trang 95/ Dặn dò: (1’)
- Đọc kỹ bài + TLCH/SGK
- Chuẩn bị: Đông Nam Bộ
Trang 10
Tiết 23:
HÁT THIẾU NHI THẾ GIỚI LIÊN HOAN (tiếp)
I/ Mục tiêu:
- Kiến thức: hát ôn đoạn 1, học đoạn 2 của bài “Thiếu nhi thế giới liên hoan”
- Kỹ năng: Rèn HS hát đúng, hát hay
- Thái độ: Giáo dục HS tinh thần đoàn kết đấu tranh cho hoà bình
II/ Chuẩn bị:
- Giáo viên : thuộc lời bài hát, SGK, tranh minh hoạ
- Học sinh : Sách giáo khoa, tìm hiểu bài
III/ Hoạt động dạy và học:
Các hoạt động của thầy Các hoạt động của
trò
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ: Thiếu nhi thế giới liên hoan (tiếp) (4’)
- 4 học sinh hát cá nhân đoạn 1
- Nhận xét – tuyên dương
3 Bài mới: Tiết 2
_ Giới thiệu bài: Hôm nay, chúng ta học bài “Thiếu nhi
thế giới liên hoan” (tiếp) (1’)
Hát
_ 4 học sinh hát _ Nhận xét
_ HS lắng nghe
- Hoạt động 1: Hát ôn đoạn 1
HS thuộc lời, hát diễn cảm, hoà giọng
tay theo nhịp _ Hướng dẫn HS hát theo âm mẫu “la” để hát ôn _ HS hát theo hướng
dẫn của GV + Kết luận : Gv nhận xét
- Hoạt động 2 : Học lời 2
Học sinh nắm lời đoạn 2, hát đúng giọng
Treo tranh ghi sẵn lời bài hát
Trang 11+ Lưu ý : Câu 3 là câu phát triển của câu 1
_ Câu 4 là câu phát triểu của câu 2
nhịp
_ Hát theo nhóm _ Hát cá nhân
* Kết luận: Giáo viên nhận xét
4/ Củng cố:
- Thi hát cá nhân
- Thi hát theo dãy
- Nêu tên tác giả, nội dung bài
- 4 Học sinh thi hát
- Các dãy thi hát
- 1 Học sinh nêu
5/ Dặn dò: (2’)
- Thuộc cả bài hát + hát đúng nhịp
- Chuẩn bị: Tiết 3
Nhận xét tiết học
Trang 12Tiết 23: Thứ ngày…………tháng………năm 200
ĐẠO ĐỨC GIÚP ĐỠ HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG (T2)
I/ Mục tiêu:
- Kiến thức: HS hiểu mọi người sống phải cần đến những người xung quanh để khi hoạn nạn, lúc khó khăn, khi vui buồn có người thăm hỏi động viên, giúp đỡ
- Kỹ năng: Rèn kỹ năng sống không thể tách riêng mình với những người xung quanh, nhất là hàng xóm láng giềng
- Thái độ: Giáo dục học sinh giúp đỡ hàng xóm láng giềng
II/ Chuẩn bị:
_ GV : Sách giáo khoa, 1 số tình huống
_ HS : SGK, tập xử lý 1 số tình huống
III/ Hoạt động dạy và học:
Các hoạt động của thầy Các hoạt động của
trò
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ: Tiết 1 (4’)
- Vì sao cần phải giúp đỡ hàng xóm láng giềng ?
- Kể 1 việc đã làm để giú đỡ hàng xóm láng
giềng ?
- Đọc ghi nhớ
- Nhận xét – tuyên dương
3 Bài mới: Tiết 2
_ Giới thiệu bài - ghi tựa
Hát
_ 1 học sinh nêu _ 1, 2 học sinh kể
_ 1 học sinh
_ Học sinh lắng nghe
- Hoạt động 1: Liên hệ bản thân
HS nhớ lại những việc đã làm, thể hiện việc giúp đỡ hàng
xóm láng giềng
_ Yêu cầu HS kể lạinhững công việc mình đã làm trong
tuần, trong tháng về việc giúp đỡ hàng xóm láng giềng
_ HS tự liên hệ và trình bày trước lớp _ HS nhận xét _ Lưu ý : HS kể lại những sự việc có thật của bản thân
+ Kết luận :GV nhận xét, bổ sung
- Hoạt động 2: Nêu và xử lý tình huống (18’)
Xử lý đúng các tình huống
Trang 13_ Gv nêu tình huống _ HS thảo luận và đưa
ra cách giải quyết, cử đại diện trình bày _ Nhà chú Thảo bên cạnh nhà Vinh có con gái nhỏ bị
cảm Nhà chú neo người – chỉ có vợ chồng chú và đứa con
nên vất vả lại càng vất vả
+ Nếu em ở gần nhà chú Thảo như Vinh thì em và Vinh
có thể giúp đỡ gia đình chú như thế nào ?
_ Chơi với em, dỗ em giùm chú, quét nhà _ Nhà Phúc ở làng quê không thật giàu, nhưng những vật
dụng trong nhà đều có đủ Chẳng thế mà mấy bà hàng
xóm thường hay sang vì họ quá nghèo Phúc bảo với mẹ
“Đừng cho họ mượn nhiều quá mẹ ạ! Em có nhận xét gì
về bạn Phúc ?
_ Bạn Phúc chưa biết giúp đỡ hàng xóm láng giềng
_ Vườn nhà thanh có nhiều cỏ dại Nghe lời mẹ chiều nay
Thanh ra vườn làm cỏ, cuối buổi, nhìn lại đám đất sạch cỏ
dại, lòng Thanh rộn lên niềm vui vì mình đã làm được
việc tốt giúp đỡ bố mẹ Sau đó, Thanh vất tất cả cỏ dại
sang vườn nhà Thái Việc làm của Thanh là đúng hay sai
? Vì sao ?
_ Là sai, vì như vậy làm cho vườn nhà Thái nhiều cỏ dại
_ Yêu cầu các nhóm nêu thêm tình huống để các nhóm xử
lý
_ Các nhóm nêu tình huống xử lý + Kết luận : Cần phải giúp đỡ hàng xóm láng giềng
4/ Củng cố:
_ GV kể chuyện “Những người láng giềng của anh Dậu” _ HS lắng nghe
_ GDTT : giúp đỡ những người hàng xóm láng giềng, phê
phán những thái độ thờ ơ, lạnh lùng của 1 số người
5/ Dặn dò:
- Học thuộc ghi nhớ + luôn giúp đỡ hàng xóm láng giềng
- Chuẩn bị: Lễ phép với người lớn
Nhận xét tiết học
Trang 14Tiết 5:
AN TOÀN GIAO THÔNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY VÀ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG
THỦY
I/ Mục tiêu:
- Kiến thức: HS biết mặt nước cũng là 1 loại đường giao thông : bờ biển dài, sông hồ, kênh rạch Biết tên gọi các loại phương tiện giao thông đường thuỷ Biết các biển báo hiệu giao thông đường thuỷ
- Kỹ năng: Nhận biết các loại phương tiện giao thông đường thuỷ thường thấy và tên gọi của chúng Nhận biết 6 biển báo hiệu giao thông đường thủy
- Thái độ: Có ý thức đảm bảo an toàn khi đi trên đường thuỷ Yêu quý tổ quốc
II/ Chuẩn bị:
_ Giáo viên: 6 biển báo hiệu giao thông đường thuỷ, tranh ảnh
_ Học sinh: Sách giáo khoa, sưu tầm các tranh ảnh về phương tiện giao thông đường thuỷ, sông và biển của Việt Nam
III/ Hoạt động dạy và học:
Các hoạt động của thầy Các hoạt động của
trò
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ: Lựa chọn đường đi an toàn (4’)
- Đường đi như thế nào là an toàn ?
- Vìsao ta không nên chọn đường đi không an
toàn
- Đọc ghi nhớ
3 Bài mới: Giao thông đường thuỷ
_ Giới thiệu bài: - ghi tựa (1’)
Hát
_ 1 học sinh _ 1 học sinh
- Hoạt động 1: Giao thông đường thuỷ
Nắm các loại giao thông đường thuỷ
_ Các em đã nhìn thấy tàu bè đi lại trên mặt nước ở đâu ? _ Sông hồ, biển
_ Người ta chia giao thông đường thuỷ làm mấy loại, là
Trang 15+ Kết luận : Nước ta có nhiều sông, kênh rạch, đó là
mạng lưới giao thông quan trọng
_ Học sinh nhắc lại
- Hoạt động 2: Phương tiện giao thông đường thuỷ
Nắm tên gọi về phương tiện giao thông đường thuỷ
_ Để đi lại trên đường bộ, đường sắt chúng ta dùng các
phương tiện giao thông nào ? _ Ô tô, xe đạp, xe máy, tàu hoả … _ Để đi lại trên mặt nước, chúng ta có các loại phương
nô
Cho HS xem tranh vẽ các loại tàu, thuyền bè, phà, sà
- Hoạt động 3: Biển báo hiệu giao thông đường thuỷ
Nắm các loại biển báo giao thông đường thuỷ
_ Trên đường thuỷ có các loại biển báo nào ? _ 6 loại biển báo :
cấm đậu, cấm phương tiện thô sơ qua lại, cấm rẽ phải, rẽ trái, được phép đỗ, báo phía trước có bến đò, bến phá
- Gv treo các loại biển báo, HS lên mô tả, chỉ vào từng
loại biển báo, nêu ý nghĩa của từng biển báo (SGK)
* Kết luận: Biển báo hiệu giao thông đường thuỷ cần thiết
và có tác dụng như biển báo hiêu đường bộ
4/ Củng cố: (3’)
_ Cho HS trưng bày các hình ảnh về sông, biển, kênh rạch
và các phương tiện giao thông
_ HS trưng bày theo nhóm
_ Có mấy loại biển báo hiệu giao thông đường thuỷ _ HS nêu
_ Nhận xét tuyên dương
5/ Dặn dò: (1’)
- Học kỹ bài
- Chuẩn bị : An toàn giao thông : “An toàn khi đi trên các phương tiện giao thông công cộng
Nhận xét tiết học