1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Kiểm toán 1: Chương 4 - ThS. Nguyễn Quốc Nhất - Trường Đại Học Quốc Tế Hồng Bàng

7 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 837,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

32 Kiểm toán viên phải đưa ra ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần trong báo cáo kiểm toán khi:  Dựa trên bằng chứng kiểm toán đã thu thập được, kiểm toán viên [r]

Trang 1

GV: Ths.Nguyễn Quốc Nhất

CHƯƠNG 4

QUY TRÌNH KIỂM TỐN BÁO CÁO

TÀI CHÍNH

2

Mục tiêu chương

Biết được vai trị của hồ sơ kiểm tốn

Phân biệt được các loại ý kiến kiểm toán Hiểu được nội dung trình bày trong BCK’T

Biết được từng quy trình làm việc trong quá trình kiểm tốn

Xử lý các sự kiện sau ngày khĩa sổ

3

NỘI DUNG CHƯƠNG

 Lập kế hoạch kiểm tốn

 Thực hiện kiểm tốn

 Tổng hợp, kết luận và lập báo cáo kiểm tốn

4

Qui trình kiểm toán BCTC

Thực hiện kiểm tốn

Qui trình kiểm toán BCTC gồm 3 giai đoạn:

Tổng hợp, Kết luận và Lập báo cáo

Lập kế hoạch kiểm tốn

Lập kế hoạch kiểm tốn phù hợp mang lại lợi ích gì?

 Trợ giúp KTV tập trung đúng mức vào các phần

hành quan trọng

 Trợ giúp KTV Tổ chức và quản lý cuộc kiểm tốn

thích hợp

 Hỗ trợ lựa chon thành viên nhĩm kiểm tốn

 …

4.1 Lập kế hoạch kiểm tốn 4.1 Lập kế hoạch kiểm tốn

Gồm 2 bước cơng việc:

Tiền lập kế hoạch

Lập kế hoạch Kế hoạch

Trang 2

4.1.1.Chuẩn bị lập kế hoạch kiểm tốn

Gồm các bước cơng việc:

 Xem xét chấp nhận khách hàng và đánh

giá rủi ro hợp đồng

 Ký hợp đồng kiểm tốn

4.1.Lập kế hoạch kiểm toán

8

4.1.1.1.Xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng

Xác định nhu cầu khách hàng và khả năng phục vụ khách hàng.

Xác định AR

9

Tiếp xúc và tìm hiểu về đơn vị yêu cầu kiểm

tốn

Đối với khách hàng mới:

 Thu thập thơng tin về:

 Lĩnh vực sản xuất kinh doanh

Chính sách pháp luật đối với hoạt động SXKD đơn vị

Tình trạng tài chính

Lý do mời kiểm tốn

4.1.1.1.Xem xét chấp nhận khách

hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng

10

Tiếp xúc và tìm hiểu về đơn vị yêu cầu

kiểm toán

Tiếp cận khách hàng mới:

 Phương thức thu thập thơng tin:

Từ khách hàng

Từ báo chí

Từ tạp chí chuyên ngành

Từ các phương tiện thơng tin đại chúng

Từ KTV tiền nhiệm

11

Tiếp xúc và tìm hiểu về đơn vị yêu cầu

kiểm toán

Đánh giá nhu cầu của khách hàng => Đánh giá

khả năng phục vụ khách hàng

 Quyết định thỏa thuận sơ bộ

 Đánh giá AR

12

Tiếp xúc và tìm hiểu về đơn vị yêu cầu

kiểm toán

Tiếp cận khách hàng cũ:

Cập nhật thông tin để đánh giá khả năng phục vụ khách hàng

=> Xem xét có tiếp tục thực hiện hợp đồng hay không

Trang 3

Tiếp xúc và tìm hiểu về đơn vị yêu cầu

kiểm toán

Thỏa thuận sơ bộ với khách hàng:

 Mục đích và phạm vi cần kiểm toán

 Thời gian thực hiện kiểm toán

 Thời gian hợp đồng kiểm toán

 Các vấn đề phục vụ khách hàng

 Việc cung cấp thông tin tài liệu

14

Tiếp xúc và tìm hiểu về đơn vị yêu cầu

kiểm toán

Thỏa thuận sơ bộ với khách hàng:

 Vấn đề kiểm tra số dư đầu kỳ

Việc sử dụng nhân viên, thiết bị văn phòng

Phí kiểm toán

 Quyết định ký hợp đồng kiểm toán

15

4.1.2.Lập kế hoạch kiểm tốn

Chiến lược tổng thể

Kế hoạch kiểm tốn cho cuộc kiểm tốn

Lập kế hoạch kiểm tốn

16

4.1.2.1 Chiến lược tổng thể

 Là định hướng cơ bản, nội dung trọng tâm

và phương pháp tiếp cận chung của cuộc kiểm tốn do cấp chỉ đạo vạch ra dựa trên hiểu biết

về tình hình hoạt động và mơi trường kinh doanh của đơn vị được kiểm tốn.

Cơng việc cần thực hiện:

Xác định đặc điểm của cuộc kiểm tốn

Xác định mục tiêu báo cáo của cuộc kiểm tốn

Xem xét các yếu tố quan trọng theo đánh giá nghề

nghiệp của KTV trong việc xác định cơng việc

trọng tâm của nhĩm kiêm tốn

Xem xét lại kết quả ban đầu của thủ tục kiểm tốn

Xác định nội dung, lịch trình, nguồn lực cần thiết

để thực hiện cuộc kiểm tốn

4.1.2.1 Chiến lược tổng thể

4.1.2.2 Kế hoạch kiểm tốn cho

cuộc kiểm tốn

 Là việc cụ thể hĩa chiến lược và phương pháp tiếp cận chi tiết về nội dung, lịch trình và phạm vi dự kiến của các thủ tục kiểm tốn

 Nhằm đạt được mục tiêu: thực hiện cơng việc kiểm tốn một cách hiệu quả và theo đúng thời gian

Trang 4

Cơng việc cần thực hiện:

Nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục đánh

giá rủi ro về mơi trường đơn vị, trong đĩ cĩ KSNB;

bao gồm

Đánh giá rủi ro ở cấp độ báo cáo tài chính và cấp độ

cơ sở dẫn liệu

Biện pháp xử lý đối với rủi ro đã đánh giá

Các thủ tục kiểm tốn bắt buộc khác

4.1.2.2 Kế hoạch kiểm tốn cho cuộc

kiểm tốn

20

Thay đổi kế hoạch kiểm tốn:

 Khi cần thiết, kiểm tốn viên phải cập nhật và điều chỉnh chiến lược kiểm tốn tổng thể và kế hoạch kiểm tốn trong suốt quá trình thực hiện cuộc kiểm tốn (Khi xảy ra các sự kiện ngồi dự kiến, thay đổi điều kiện hoặc bằng chứng kiểm tốn thu thập được

từ kết quả của các thủ tục kiểm tốn…)

4.1.2.2 Kế hoạch kiểm tốn cho cuộc

kiểm tốn

21

4.2.Thực hiện kiểm toán

Là giai đoạn KTV đến đơn vị được kiểm toán để thu thập những bằng chứng đầy đủ và thích hợp

nhằm chứng minh cho ý kiến nhận xét của KTV

Chủ yếu thực hiện 2 thử nghiệm chính:

 Thử nghiệm kiểm soát (Xem lại chương 3)

 Thử nghiệm cơ bản (Xem lại chương 3)

22

4.3.TỔNG HỢP KẾT LUẬN VÀ LẬP BÁO

CÁO KIỂM TỐN 4.3.1 Tổng hợp, kết luận kiểm tốn

Để đưa ra kết luận ý kiến kiểm tốn về BCTC, kTV phải kết luận liệu KTV đã đạt được sự đảm bảo hợp lý về BCTC, xét trên phương diện tổng thể cĩ cịn sai sĩt trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn hay khơng

23

TỔNG HỢP KẾT LUẬN VÀ LẬP BÁO CÁO

KIỂM TỐN 4.3.2 Báo cáo kiểm tốn

4.3.2.1 Khái niệm

Báo cáo kiểm tốn là sản phẩm cuối cùng của

một cuộc kiểm tốn độc lập, là loại báo cáo

bằng văn bản do kiểm tốn viên và cơng ty

kiểm tốn lập và cơng bố để nêu rõ ý kiến

chính thức của mình về Báo cáo tài chính của

đơn vị được kiểm tốn

24

Các chuẩn mực liên quan

Làm rõ trách nhiệm đối với khách hàng VSA 210

Làm rõ trách nhiệm với người sử dụng báo cáo tài chính Đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính

Mục tiêu của kiểm toán báo cáo tài chính VSA 200

Xử lý mối quan hệ với khách hàng VSA 700, 705,706

Trang 5

4.3.1.2 Các yếu tố của Báo cáo kiểm toán

Tên và địa chỉ CTKT

Số hiệu BCKT

TIÊU ĐỀ BCKT

Người nhận

Đoạn mở đầu

Phạm vi và căn cứ thực hiện

Ý kiến của kiểm tốn viên

Các trách nhiệm khác (nếu cĩ)

Địa điểm và thời gian lập BCK’T

Chữ ký và đóng dấu

BCK’T

Trách nhiệm của BGD, KTV

26

4.3.1.3.Các loại ý kiến kiểm tốn

Ý kiến kiểm tốn chấp nhận tồn phần

Ý kiến kiểm tốn khơng phải là ý kiến chấp nhận tồn phần

 Các loại ý kiến kiểm tốn

 Ý kiến kiểm tốn chấp nhận tồn phần

 Ý kiến kiểm tốn khơng phải là ý kiến

chấp nhận tồn phần, Cĩ 3 dạng như sau:

 Ý kiến kiểm tốn ngoại trừ

 Ý kiến kiểm tốn trái ngược

 Từ chối đưa ra ý kiến

Lưu ý: các dạng ý kiến này phải trình bày

thêm đoạn cơ sở của ý kiến trên báo cáo

kiểm tốn

 Báo cáo Tài chính khơng cĩ sai lệch trọng yếu

 Báo cáo tài chính cĩ sai lệch trọng yếu nhưng

đã điều chỉnh

 Các thay đổi chính sách kế tốn đã được khai báo đầy đủ.

 Ý kiến châp nhận tồn

phần

Trang 6

"Theo ý kiến của chúng tơi, báo cáo tài chính đã phản

ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu

tình hình tài chính của Cơng ty ABC tại ngày

31/12/20x1, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh

và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết

thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế tốn, chế

độ kế tốn (doanh nghiệp) Việt Nam và các quy định

pháp lý cĩ liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo

tài chính

Xem mẫu báo cáo kiểm tốn đầy đủ (SGK –Tr287),

hoăc Chuẩn mực kiểm tốn 700

 Ý kiến chấp nhận tồn phần

32

Kiểm tốn viên phải đưa ra ý kiến kiểm tốn khơng phải là

ý kiến chấp nhận tồn phần trong báo cáo kiểm tốn khi:

 Dựa trên bằng chứng kiểm tốn đã thu thập được, kiểm tốn viên kết luận là tổng thể báo cáo tài chính vẫn cịn sai sĩt trọng yếu

 Kiểm tốn viên khơng thể thu thập được đầy đủ bằng chứng kiểm tốn thích hợp để kết luận rằng tổng thể báo cáo tài chính khơng cịn sai sĩt trọng yếu

Ý kiến kiểm tốn khơng phải là ý

kiến chấp nhận tồn phần

33

Ý kiến kiểm tốn khơng phải là ý

kiến chấp nhận tồn phần

Dạng ngoại trừ cĩ 2 nguyên nhân:

 Do không nhất trí với giám đốc

 Do bị giới hạn phạm vi

34

Dạng ngoại trừ do không nhất trí với

giám đốc

Dựa trên các bằng chứng kiểm tốn đầy đủ, thích hợp đã thu thập được, kiểm tốn viên kết luận là các sai sĩt, xét riêng lẻ hay tổng hợp lại, cĩ ảnh hưởng trọng yếu

Các sai sĩt trên khơng lan tỏa đối với báo cáo tài chính.

Xem mẫu Báo cáo kiểm tốn SGK –tr 294 hoặc tham khảo CMK’T 705

Ý kiến kiểm tốn khơng phải là ý

kiến chấp nhận tồn phần

Xem ý kiến trái ngược

35

Theo ý kiến của chúng tơi, ngoại trừ ảnh hưởng của vấn đề

nêu tại đoạn “Cơ sở của ý kiến kiểm tốn ngoại trừ”, báo

cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các

khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Cơng ty ABC tại

ngày 31/12/20x1, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh

và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc

cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế tốn, chế độ kế tốn

(doanh nghiệp) Việt Nam và các quy định pháp lý cĩ liên

quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính

 Dạng ngoại trừ do không nhất trí với giám đốc

Ý kiến kiểm tốn khơng phải là ý

kiến chấp nhận tồn phần

36

Ngoại trừ do giới hạn phạm vi kiểm toán

KTV khơng thể thu thập được đầy đủ bằng chứng kiểm tốn thích hợp để làm cơ sở đưa ra ý kiến kiểm tốn,

Ảnh hưởng cĩ thể cĩ của các sai sĩt chưa được phát hiện (nếu cĩ) cĩ thể là trọng yếu nhưng khơng lan tỏa đối với báo cáo tài chính.

Xem mẫu Báo cáo kiểm tốn SGK –PL4.4-tr 303

Ý kiến kiểm tốn khơng phải là ý

kiến chấp nhận tồn phần

Xem ý kiến từ chối đưa ra ý kiến

Trang 7

Chúng tôi đã không thể tham gia kiểm kê hàng tồn kho vào

ngày 31/12/X, vì tại thời điểm đó chúng tôi chưa được bổ nhiệm

làm kiểm toán Với những tài liệu hiện có ở đơn vị, chúng tôi

cũng không thể kiểm tra được tính đúng đắn của số lượng hàng

tồn kho tại thời điểm trên bằng các thủ tục kiểm toán khác.

Theo ý kiến chúng tôi, ngoại trừ những ảnh hưởng đến báo cáo

tài chính vì lý do nêu trên, báo cáo tài chính đã phản ánh trung

thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu phù hợp với

chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam hiện hành và các quy

định pháp lý có liên quan.

 Dạng ngoại trừ do giới hạn phạm vi

kiểm toán

Ý kiến kiểm tốn khơng phải là ý

kiến chấp nhận tồn phần

38

Ý kiến trái ngược

 Bằng chứng kiểm tốn thu thập được đầy đủ, thích hợp đã thu thập được

 KTV kết luận là các sai sĩt, xét riêng

lẻ hay tổng hợp lại, cĩ ảnh hưởng trọng yếu và lan tỏa đối với báo cáo tài chính

Ý kiến kiểm tốn khơng phải là ý

kiến chấp nhận tồn phần

Xem lại ý kiến ngoại trừ do khơng nhất trí với GĐ

39

Ý kiến trái ngược

Không nhất

trí với

Giám đốc

Ngoại trừ

Ý kiến trái ngược

Trọng yếu nhưng chưa lan tỏa đối với BCTC

Báo cáo tài chính không còn trung thực và hợp lý

Xem mẫu Báo cáo kiểm tốn SGK –PL4.4-tr 299, Hoặc

CMK’T 705

Ý kiến kiểm tốn khơng phải là ý

kiến chấp nhận tồn phần

40

Như đã trình bày ở thuyết minh X, Tập đồn (Tổng Cơng ty) chưa hợp nhất báo cáo tài chính của cơng ty con DEF mà Tập đồn (Tổng Cơng ty) đã mua trong năm 20X1, do chưa xác định được giá trị hợp lý của một số tài sản và khoản nợ phải trả trọng yếu của cơng

ty con tại ngày mua Do đĩ, khoản đầu tư này đang được phản ánh trên báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đồn (Tổng Cơng ty) theo giá gốc Theo quy định của chuẩn mực kế tốn, chế độ kế tốn (doanh nghiệp) Việt Nam hiện hành, báo cáo tài chính của cơng ty con DEF phải được hợp nhất vì cơng ty con chịu sự kiểm sốt của cơng ty mẹ Nếu báo cáo tài chính của cơng ty DEF được hợp nhất, nhiều khoản mục trong báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo sẽ bị ảnh hưởng trọng yếu Các ảnh hưởng đối với báo cáo tài chính hợp nhất do việc khơng hợp nhất báo cáo tài chính cơng ty con là chưa thể xác định được.

Cơ sở của ý kiến kiểm tốn trái ngược

Theo ý kiến của chúng tơi, do tầm quan trọng của

vấn đề nêu tại “Cơ sở của ý kiến kiểm tốn trái ngược”, báo

cáo tài chính hợp nhất đã khơng phản ánh trung thực và

hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của

Tập đồn (Tổng Cơng ty) ABC tại ngày 31/12/20x1, cũng

như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển

tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, khơng phù

hợp với chuẩn mực kế tốn, chế độ kế tốn (doanh nghiệp)

Việt Nam và các quy định pháp lý cĩ liên quan đến việc lập

và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất

mẫu Báo cáo kiểm tốn SGK –PL4.4-tr 298,

 Ý kiến trái ngược

Từ chối đưa ra ý kiến

 Khi kiểm tốn viên khơng thể thu thập được đầy đủ bằng chứng kiểm tốn thích hợp

 KTV kết luận rằng những ảnh hưởng cĩ thể cĩ của các sai sĩt chưa được phát hiện (nếu cĩ) cĩ thể là trọng yếu và lan tỏa đối với báo cáo tài chính

Ý kiến kiểm tốn khơng phải là ý

kiến chấp nhận tồn phần

Xem lại ý kiến ngoại trừ do bị giới hạn phạm vi

Ngày đăng: 01/04/2021, 16:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm