1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài giảng Kiểm toán 1: Chương 2 - ThS. Nguyễn Quốc Nhất - Trường Đại Học Quốc Tế Hồng Bàng

10 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 713,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 KTV coù traùch nhieäm thieát keá caùc thuû tuïc kieåm toaùn nhaèm ñaûm baûo phaùt hieän caùc gian laän, sai soùt vaø haønh vi khoâng tuaân thuû gaây aûnh höôûng troïng yeáu ñeán BCT[r]

Trang 1

CHƯƠNG 2 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN SỬ DỤNG

TRONG KIỂM TỐN

GV: ThS.Nguyễn Quốc Nhất

2

Mục tiêu chương

Hiểu được thế nào là bằng chứng kiểm tốn

Phân biệt được các loại rủi ro kiểm toán

Vận dụng nguyên tắc trọng yếu

Phân biệt được gian lận và nhầm lẫn Hiểu được thế nào là KSNB

3

Nội dung chương

Kiểm soát nội bộ

Trọng yếu

Rủi ro kiểm toán

Bằng chứng kiểm toán

4

Khái niệm Các bộ phận hợp thànhKSNB Những hạn chế vốn có của KSNB 2.1 KIỂM SOÁT NỘI BỘ

Sự cần thiết phải xây dựng KSNB

Hoạt động SXKD

của DN đứng

trước những rủi ro

Kinh doanh thua lỗ

TS bị tham ô, đánh cắp

Vi phạm pháp luật BCTC không trung thực

Đối phó rủi ro  NQL đề ra những quy định,

chính sách để điều hành hoạt động SXKD

 Kiểm sốt nội bộ: Là quy trình do Ban quản trị, Ban Giám đốc và các cá nhân khác trong đơn vị thiết kế, thực hiện và duy trì để tạo ra sự đảm bảo hợp lý về khả năng đạt được mục tiêu của đơn vị trong việc đảm bảo:

 Độ tin cậy của báo cáo tài chính,

 Đảm bảo hiệu quả, hiệu suất hoạt động,

 Tuân thủ pháp luật và các quy định cĩ liên quan

2.1.1.Khái niệm

Trang 2

HTKSNB

Mơi trường kiểm sốt Quy trình đánh giá rủi ro của đơn vị

Hệ thống thơng tin Các hoạt động kiểm sốt Giám sát các kiểm sốt Quy trình đánh giá rủi ro của đơn vị

8

Truyền đạt thơng tin và yêu cầu thực thi tính chính trực và các giá trị đạo đức

Cam kết về năng lực

Sự tham gia của Ban quản trị

Triết lý và phong cách điều hành của Ban Giám đốc

Cơ cấu tổ chức

Phân cơng quyền hạn và trách nhiệm

Các chính sách và thơng lệ về nhân sự

2.1.2.1.Mơi trường kiểm sốt

9

Là những nhận thức, quan điểm, sự quan tâm và hoạt động của các thành viên HĐQT,

ban giám đốc đối với HTKSNB & vai trò của

HTKSNB trong đơn vị, tạo ra sắc thái chung

của một tổ chức, chi phối đến ý thức kiểm

soát của mọi người trong tổ chức, là nền tảng

cho tất cả các bộ phận khác

2.1.2.1.Mơi trường kiểm sốt

10

Là đặc điểm về quản lý và phong cách hoạt động của NQL, được thể hiện qua:

- Quan điểm quản lý: quan điểm của nhà quản lý về rủi ro & lợi nhuận

- Cơ cấu quyền lực: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại DN

+ Cơ cấu quyền lực tập trung: quyền lực tập trung vào một NQL hoặc một nhóm NQL

+ Cơ cấu quyền lực phân tán: quyền lực phân tán cho nhiều NQL, nhiều bộ phận trong DN

Đặc thù quản lý

Là bộ máy tổ chức để thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đạt các mục

tiêu của DN; phụ thuộc rất lớn vào quy mô và

tính chất hoạt động của DN

Cơ cấu tổ chức thực chất là sự phân chia trách nhiệm và quyền hạn giữa các thành viên

trong đơn vị; được mô tả qua sơ đồ tổ chức

Cơ cấu tổ chức

Để thiết kế 1 cơ cấu tổ chức hiệu quả phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

+ Thiết lập sự điều hành và kiểm soát trên toàn bộ hoạt động; không bỏ sót lĩnh vực nào đồng thời không có sự chồng chéo giữa các bộ phận

+ Thực hiện sự phân chia 3 chức năng: xử lý nghiệp vụ, ghi chép sổ sách, bảo quản tài sản + Bảo đảm sự độc lập tương đối giữa các bộ

Cơ cấu tổ chức

Trang 3

Bao gồm toàn bộ các phương pháp quản lý và chế độ của đơn vị liên quan đến công nhân

viên tại DN, bao gồm:

+ Chính sách tuyển dụng + Chính sách đào tạo + Chính sách tiền lương + Chính sách khen thưởng + Chính sách kỷ luật + Chính sách thôi việc, sa thải

Chính sách nhân sự

14

Bao gồm:

- Hệ thống dự toán tiêu thụ

- Hệ thống dự toán sản xuất

- Hệ thống dự toán tiền

- Hệ thống dự toán KQKD

Hệ thống kế hoạch và dự toán

15

Là một bộ phận chức năng trong DN, thực

hiện giám sát và đánh giá toàn bộ hoạt động

đơn vị

Để phát huy hiệu quả, bộ phận KTNB phải

đảm bảo 2 điều kiện:

+ Về tổ chức: trực thuộc quản lý cao nhất để

không bị giới hạn phạm vi hoạt động

+ Về nhân sự: có năng lực đủ khả năng thực

hiện công việc

Kiểm toán nội bộ

16

Là những nhân tố bên ngoài có ảnh hưởng đến HTKSNB như:

+ Chính sách pháp luật + Đối thủ cạnh tranh + Chủ nợ

+ Khách hàng

Các nhân tố bên ngoài

 Mục tiêu lập và trình bày báo cáo tài chính

 Các rủi ro liên quan đến độ tin cậy của báo cáo

tài chính

2.1.2.2 Quy trình đánh giá rủi ro của đơn vị

Một hệ thống kế toán hiệu quả phải đảm bảo các mục tiêu tổng quát sau:

+ Tính có thực: chỉ ghi chép các nghiệp vụ có

thực

+ Sự phê chuẩn: tất cả hoạt động, nghiệp vụ

và chứng từ đều phải được phê duyệt theo đúng nguyên tắc

2.2.2.2 Quy trình đánh giá rủi ro của đơn vị

Trang 4

 HTTT liên quan đến mục tiêu lập và trình bày

báo cáo tài chính, gồm hệ thống báo cáo tài

chính, trong đĩ cĩ các phương pháp và ghi chép

 Chất lượng của thơng tin tạo

 Việc trao đổi thơng tin

2.1.2.3.Hệ thống thông tin

20

Có vai trò quan trọng trong quy trình Kế toán và HTKSNB, quyết định tính trung thực và chính xác trong hệ thống thông tin kế toán

- Cơ sở chứng minh cho NVKT đã thực sự phát sinh;

- Cơ sở ghi chép NVKT phát sinh vào sổ sách kế toán;

- Cơ sở kiểm tra, kiểm soát, thanh tra, kiểm toán trong kế toán

Hệ thống chứng từ gốc

21

Bao gồm:

+ Hệ thống tài khoản kế toán

+ Hệ thống sổ chi tiết

+ Hệ thống sổ cái

- Dùng để ghi chép NVKT phát sinh;

- Cơ sở lập BCTC;

- Cơ sở phục vụ công tác quản lý ngắn hạn

Hệ thống sổ sách kế toán

22

Bao gồm:

+ Báo cáo tài chính

+ Báo cáo thuế

+ Quyết toán XDCB

+ Báo cáo khác

- Cơ sở phục vụ quản lý dài hạn

- Cung cấp thông tin ra bên ngoài

Hệ thống báo cáo kế toán

Các hoạt động kiểm sốt liên quan tới một cuộc

kiểm tốn cĩ thể được phân loại thành các chính

sách và các thủ tục liên quan tới:

Đánh giá tình hình hoạt động

Xử lý thơng tin

Kiểm sốt về mặt vật chất

Phân nhiệm

2.1.2.4 Các hoạt động kiểm sốt

Là những thủ tục kiểm soát trên từng nghiệp vụ, từng hoạt động tại DN

Chủ yếu do những nhân viên (bộ phận) thực hiện nghiệp vụ, thực hiện hoạt động đó tiến hành

Kiểm soát trực tiếp

Trang 5

Là những thủ tục kiểm soát trên hệ thống công việc, trên quy trình xử lý nghiệp vụ

Được tiến hành bởi các cá nhân (bộ phận) khác với cá nhân (bộ phận) đang thực hiện

nghiệp vụ

Được xây dựng dựa trên 3 nguyên tắc:

- Nguyên tắc phân công phân nhiệm

- Nguyên tắc bất kiêm nhiệm

- Nguyên tắc ủy quyền

Kiểm soát tổng quát (độc lập)

26

Là những thủ tục kiểm soát đảm bảo an toàn tài sản, thông tin DN

Kiểm soát vật chất (bảo vệ tài sản)

27

Là bộ phận kiểm tra việc thực hiện các thủ tục kiểm soát

Giám sát là quá trình NQL đánh giá chất lượng của HTKSNB; xem xét nó có vận hành

theo đúng thiết kế đề ra hay không, và có cần

thiết phải điều chỉnh cho phù hợp với sự phát

triển DN hay không ?

Bao gồm:

Giám sát thường xuyên

Giám sát định kỳ

Giám sát

28

Được thực hiện thông qua việc tiếp nhận các ý kiến đóng góp của khách hàng, nhà cung cấp, hoặc các báo cáo hoạt động của DN

Giám sát thường xuyên

Được thực hiện thông qua các cuộc kiểm toán định kỳ do kiểm toán viên nội bộ, hoặc do

kiểm toán viên độc lập thực hiện

Trang 6

 Bước 1: Tìm hiểu kiểm sốt nội bộ để lập kế hoạch

kiểm tốn.

 Bước 2: Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm sốt

 Bước 3: Thiết kế và thử nghiệm các thử nghiệm

kiểm sốt

 Bước 4: Đánh giá lại rủi ro kiểm sốt và thay đổi

những thử nghiệm cơ bản đã thực hiện

2.1.3 Trình tự nghiên cứu KSNB

32

Tìm hiểu về mơi trường kiểm sốt

Tìm hiểu về quy trình đánh giá rủi ro của đơn vị

Tìm hiểu về hệ thống thơng tin

Tìm hiểu các hoạt động kiểm sốt

Tìm hiểu về việc giám sát các kiểm sốt

để lập kế hoạch kiểm tốn.

33

Là đánh giá sự hữu hiệu của KSNB trong

việc ngăn chặn và phát hiện các sai sĩt

Ví dụ: 1 cá nhân vừa bán hàng vừa ghi sổ và thu

tiền thì rủi ro gì cĩ thể xảy ra?

Bước 2: Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm sốt

34

hay phương pháp dùng để thu thập bằng chứng kiểm tốn về sự hữu hiệu trong thiết kế

và vận hành của KSNB

 PP thực hiện:

 Phỏng vấn

 Kiểm tra tài liệu

 Quan sát

 Thực hiện lại

Bước 3: Thiết kế và thử nghiệm kiểm sốt

Bước 4: Đánh giá lại rủi ro kiểm sốt và

thay đổi những thử nghiệm cơ bản đã

thực hiện

2.2 Gian lận và nhầm lẫn

Trang 7

Là hành vi cố ý do một hay nhiều người trong Ban quản trị, Ban Giám đốc, các nhân

viên hoặc bên thứ ba thực hiện bằng các

hành vi gian dối để thu lợi bất chính hoặc

bất hợp pháp.(Đ.11.VSA 240).

2.2.1 Gian lận

38

-Giả mạo, sửa đổi chứng từ tài liệu theo ý muốn chủ quan

- Che dấu hoặc cố ý bỏ xót thông tin tài liệu, nghiệp vụ

- Cố ý áp dụng sai chuẩn mực, nguyên tắc, phương pháp chế độ kế toán

- Cố ý tính toán sai về số học

Biểu hiện của gian lận

39

Là những nhầm lẫn không cố ý có ảnh hưởng đến BCTC.

2.2.2 Nhầm lẫn

40

-Lỗi tính toán số học hoặc ghi chép sai

- Bỏ sót, hiểu sai, làm sai các khoản mục, nghiệp vụ kinh tế

- Aùp dụng sai chuẩn mực, nguyên tắc, phương pháp chế độ kế toán nhưng không cố ý

Biểu hiện của sai sót

Là các hành vi bỏ sĩt hay vi phạm của đơn

vị được kiểm tốn, bất kể cố ý hay vơ ý, trái với

pháp luật và các quy định hiện hành (D911

V250)

Sự phân biệt sai phạm chỉ mang tính chất tương

đối, không có ranh giới rõ ràng

2.2.3 Hành vi không tuân thủ

Các vấn đề về tính chính trực, năng lực và trình độ của nhà quản lý doanh nghiệp

Các sức ép bất thường trong đơn vị

Các nghiệp vụ bất thường

Các vấn đề có liên quan đến thu thập bằng chứng kiểm toán

Các nhân tố ảnh hưởng đến gian lận và sai sót

Trang 8

Công tác quản lý do một người hay một nhóm

người độc quyền nắm giữ mà không có sự giám

sát của cấp trên

Cơ cấu tổ chức phức tạp mà sự phức tạp

không cần thiết

và trình độ của NQL DN

44

Không có khả năng trong việc sửa chữa các yếu điểm của HTKSNB, trong khi các yếu điểm này có thể khắc phục được

Nhân sự phòng kế toán thiếu nhiều trong thời gian dài

Có sự thay đổi thường xuyên về tư vấn pháp lý, hoặc kế toán

lực và trình độ của NQL DN

45

Ngành nghề kinh doanh đang tàn lụi,

khó khăn gia tăng.

Vốn lưu động không hợp lý, vì lợi nhuận

giảm hoặc mở rộng quy mô quá nhanh.

ngành nghề mới, mặt hàng mới đến mức

mất cân đối tài chính.

Các sức ép bất thường trong đơn vị

46

Để quảng cáo hay thực hiện ý đồ khác, DN có

xu hướng gia tăng lợi nhuận để chứng minh thị giá cổ phần của mình

Doanh nghiệp quá lệ thuộc vào một sản phẩm, khách hàng

Sức ép đối với kế toán phải hoàn tất báo cáo tài chính trong khoản thời gian quá ngắn

Trình độ kế toán yếu kém không xử lý được các yêu cầu hạch toán

Các sức ép bất thường trong đơn vị

Các nghiệp vụ đột xuất, đặc biệt xảy ra cuối

niên độ có tác động lớn đến tổng thu nhập, chi

phí và kết quả

Các trường hợp bất khả kháng mà nhà quản lý

và kế toán trưởng cố tình che giấu, phản ánh sai

sự thật

Các nghiệp vụ bất thường

Bài tập về gian lận, nhầm lẫn, hành vi

khơng tuân thủ

Đề bài: Hãy cho biết trong từng tường hợp dưới đây, trường hợp nào cĩ thể là gian lận, trường hợp nào cĩ thể là nhầm lẫn và trường hợp nào cĩ thể là hành vi khơng tuân thủ pháp luật và các quy định.

 Cơng ty thay đổi phương pháp khấu hao tài sản cố định từ phương pháp đường thẳng sang phương pháp khấu hao tăng dần làm giảm chi phí 50tr đồng Cơng ty khơng giải trình trên thuyết minh BCTC

 Khoản hối lộ để dành được hợp đồng được ghi vào

Trang 9

Giám đốc (hoặc người đứng đầu) chịu trách

nhiệm trực tiếp trong việc ngăn ngừa, phát hiện

và xử lí các gian lận và sai sót trong đơn vị

thông qua việc xây dựng và duy trì thực hiện

thường xuyên hệ thống kế toán và HTKSNB

thích hợp

Giám đốc (hoặc người đứng đầu) có trách

nhiệm đảm bảo cho đơn vị tuân thủ đúng pháp

luật và các qui định hiện hành; ngăn ngừa, phát

hiện và xử lí những hành vi không tuân thủ

pháp luật và các qui định trong đơn vị

2.2.4 Trách nhiệm của KTV

50

KTV không chịu trách nhiệm về việc phát hiện và ngăn ngừa các sai phạm ở đơn vị Trách nhiệm của KTV chủ yếu liên quan đến việc diễn đạt ý kiến của mình trên báo cáo kiểm toán

KTV có trách nhiệm thiết kế các thủ tục kiểm toán nhằm đảm bảo phát hiện các gian lận, sai sót và hành vi không tuân thủ gây ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC.

Trách nhiệm của KTV

51

 Khi lập kế hoạch kiểm toán và thực hiện kiểm toán,

KTV phải có thái độ thận trọng, hoài nghi mang tính

nghề nghiệp đối với gian lận, sai sót và hành vi không

tuân thủ.

 Khi phát hiện gian lận, sai sót và hành vi không tuân

thủ gây ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC của nhân viên

tại đơn vị, thì KTV phải thông báo cho Giám đốc hoặc

người đứng đầu đơn vị được kiểm toán.

Trách nhiệm của KTV

52

Trách nhiệm của KTV

 Khi phát hiện gian lận, sai sót và hành vi không tuân thủ gây ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC của NQL thì KTV phải thông báo cho cấp trên trực tiếp quản lý KTV và tham khảo ý kiến chuyên gia tư vấn pháp luật.

 Khi phát hiện gian lận, sai sót và hành vi không tuân

thủ gây ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC mà đơn vị

không sửa chữa hoặc không phản ánh đầy đủ thì KTV

phải thông báo cho người sử dụng báo cáo tài chính

bằng cách đưa ra ý kiến chấp nhận từng phần hoặc ý

kiến không chấp nhận.

Trách nhiệm của KTV

Khái niệm Các bước trong quá trình vận dụng khái niệm trọng yếu

2.3.TRỌNG YẾU

Trang 10

Là thuật ngữ dùng để thể hiện tầm quan trọng của thông tin (một số liệu kế toán) trong

BCTC Thông tin được coi là trọng yếu nghĩa là

nếu thiếu thông tin đó hay thông tin không

chính xác sẽ ảnh hưởng quyết định đến người sử

dụng BCTC

Mức trọng yếu (Performance materiality-PM) là

gì?

2.3.1.Khái niệm

56

Định lượng: Số tiền sai phạm ảnh hưởng

đến quyết định của người sử dụng báo cáo tài chính

Ví du:

Định tính: Bản chất của sai phạm ảnh

hưởng đến quyết định của người sử dụng báo cáo tài chính.

Ví dụ:

Các yếu tố để xem xét tính trọng yếu

57

Đánh giá ảnh hưởng của các sai sót và gian

lận trong quá trình kiểm toán;

Xác định trọng tâm trong kiểm toán

Sự vận dụng khái niệm trọng yếu trong

kiểm toán

58

Các bước trong quá trình vận dụng

khái niệm trọng yếu

Ước lượng sơ bộ về tính trọng yếu Phân bổ ước lượng ban đầu về tính trọng yếu cho các bộ phận, khoản mục Ước tính sai sót trong từng bộ phận Ước tính mức sai lệch tổng hợp trên báo

cáo tài chính Tùy theo kết quả so sánh đưa ra kết luận về báo cáo tài chính

Bước 1 Bước 2 Bước 3 Bước 4 Bước 5

Ước lượng sơ bộ: là mức ước tính ban đầu

về mức sai số tối đa cho phép đối với toàn

bộ BCTC

=>Tùy thuộc vào phán đoán, kinh nghiệm

của KTV & chính sách của công ty kiểm

toán về trọng yếu

Các bước trong quá trình vận dụng khái niệm

trọng yếu

Phân bổ ước lượng ban đầu về tính trọng yếu cho các bộ phận (khoản mục, nghiệp vụ): là mức ước tính sai sót có thể chấp nhận được của các bộ phận

=> Dựa vào sự đánh giá RR tiềm tàng, RR kiểm soát, kinh nghiệm và chi phí kiểm tra

Các bước trong quá trình vận dụng khái

niệm trọng yếu

Ngày đăng: 01/04/2021, 16:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm