+ Bạch Thái Bưởi đã thắng trong cuộc - Ông đã khơi dậy lòng tự hào dân tộc của cạnh tranh không ngang sức với các chủ người Việt: Cho người đến các bến tàu tàu người nước ngoài như thế n[r]
Trang 1Tuần 12: Thứ … ngày … tháng … năm 200
Tập đọc Vua tàu thủy bạch thái bưởi
I Mục tiêu:
- Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với lòng khâm phục nhà kinh doanh Bạch Thái Bưởi
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh tên tuổi lẫy lừng
II Đồ dùng dạy - học:
Tranh minh họa nội dung bài học
III Các hoạt động dạy và học:
A Kiểm tra bài cũ:
- 2 – 3 em đọc thuộc lòng 7 câu tục ngữ
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a Luyện đọc: HS: Nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của truyện
(2 – 3 lượt)
- GV nghe, kết hợp sửa sai và giải nghĩa
từ Nhắc nhở các em nghỉ hơi giữa những
- 1 – 2 em đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b Tìm hiểu bài: HS: Đọc thầm đoạn 1 và trả lời
+ Bạch Thái Bưởi xuất thân như thế nào? - Mồ côi cha từ nhỏ, theo mẹ quẩy gánh
hàng rong Sau được nhà họ Bạch nhận làm con nuôi, đổi họ Bạch và được ăn học
+ Trước khi mở công ty vận tải đường
thuỷ, Bạch Thái Bưởi đã làm những công
- Đầu tiên anh làm thư ký cho 1 hãng buôn Sau đó buôn gỗ, buôn ngô, mở hiệu
Trang 2việc gì? cầm đồ, lập nhà in, khai thác mỏ…
+ Những chi tiết nào chứng tỏ anh là 1
người có chí?
- Có lúc mất trắng tay không còn gì nhưng Bưởi không nản chí
HS: Đọc đoạn còn lại và trả lời
+ Bạch Thái Bưởi mở công ty vận tải
đường thủy vào thời điểm nào?
- Vào lúc những con tàu của người Hoa đã
độc chiếm các đường sông miền Bắc + Bạch Thái Bưởi đã thắng trong cuộc
cạnh tranh không ngang sức với các chủ
tàu người nước ngoài như thế nào?
- Ông đã khơi dậy lòng tự hào dân tộc của người Việt: Cho người đến các bến tàu diễn thuyết… thuê kỹ sư trông nom
+ Em hiểu thế nào là 1 bậc anh hùng kinh
tế?
- Là người lập nên những thành tích phi thường trong kinh doanh/ Là người giành thắng lợi to lớn trong kinh doanh
c Hướng dẫn HS đọc diễn cảm: - 4 em nối nhau đọc 4 đoạn của bài
- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi
đọc diễn cảm 1, 2 đoạn tiêu biểu
- Thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét bạn nào đọc đúng nhất và
cho điểm
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà học bài, tập đọc bài
Toán Nhân một số với một tổng
I Mục tiêu:
- Giúp HS biết thực hiện phép nhân 1 số với 1 tổng, nhân 1 tổng với 1 số
- Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm
II Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ kẻ sẵn bài tập 1
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Trang 3A Kiểm tra bài cũ:
HS: 2 em lên chữa bài về nhà
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Tính và so sánh giá trị của 2 biểu thức:
- GV ghi bảng 2 biểu thức:
4 x (3 + 5) và 4 x 3 + 4 x 5
HS: 2 em lên bảng tính giá trị 2 biểu thức sau đó so sánh 2 kết quả:
4 x (3 + 5) = 4 x 8 = 32
4 x 3 + 4 x 5 = 12 + 20 = 32 Vậy: 4 x (3 + 5) = 4 x 3 + 4 x 5
- Hai biểu thức đó như thế nào? - Hai biểu thức đó bằng nhau
3 Nhân 1 số với 1 tổng:
- GV chỉ cho HS biết biểu thức bên trái
dấu bằng là gì?
- Là nhân 1 số với 1 tổng
- Biểu thức bên phải dấu bằng là gì? - Là tổng giữa các tích của số đó với từng
số hạng của tổng
- Khi nhân 1 số với 1 tổng ta làm thế nào? - Ta có thể nhân số đó với từng số hạng
của tổng rồi cộng kết quả lại
a x (b + c) = a x b + a x c
4 Thực hành:
+ Bài 1:
Treo bảng phụ, nói cấu tạo bảng,
hướng dẫn HS tính nhẩm giá trị của các
biểu thức với mỗi bộ giá trị của a, b, c để
viết vào ô trống trong bảng
HS: Đọc yêu cầu
- 3 HS lên bảng làm
- Cả lớp làm vào vở
- 2 HS lên bảng làm theo 2 cách
- GV nhận xét, cho điểm
2 em lên bảng tính
- GV gọi HS nhận xét về cách nhân 1
tổng với 1 số
(3 + 5) x 4 và 3 x 4 + 5 x 4 + Bài 4: Tính bằng cách thuận tiện nhất HS: Đọc yêu cầu và tự làm
Trang 4- GV hướng dẫn mẫu 1 phép tính:
36 x 11 = 36 x (10 + 1)
= 36 x 10 + 36 x 1
= 360 + 36
= 396
HS: Tự làm các phần còn lại
- 2 em lên bảng làm
- Cả lớp làm vào vở
- GV chấm bài cho HS
5 Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Về nhà học bài và làm bài tập
đạo đức
hiếu thảo với ông bà, cha mẹ (tiết 1)
I Mục tiêu:
- Hiểu công lao sinh thành, dạy dỗ của ông bà, cha mẹ và bổn phận của con cháu đối với ông bà, cha mẹ
- Biết thực hiện những hành vi, những việc làm thể hiện lòng hiếu thảo với ông
bà, cha mẹ trong cuộc sống
- Kính yêu ông bà, cha mẹ
II Đồ dùng:
Tranh, đồ dùng để hoá trang
III Các hoạt động dạy – học:
A Bài cũ:
? Vì sao phải tiết kiệm thời giờ
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hoạt động 1: Thảo luận về “Phần thưởng”.
- GV kể chuyện “Phần thưởng” HS: Cả lớp nghe
- Đóng lại tiểu phẩm
+ Em có nhận xét gì về việc làm của
Hưng?
- Em thấy việc làm của Hưng rất đáng khen
- Em thấy việc làm của bạn chứng tỏ bạn
Trang 5rất yêu bà.
- Em thấy việc làm của bạn chứng tỏ bạn
là người cháu hiếu thảo
+ Vì sao em lại mời bà ăn những chiếc
bánh mà em vừa được thưởng? (hỏi bạn
đóng vai Hưng)
- Vì em rất yêu bà, bà là người dạy dỗ, nuôi nấng em hàng ngày
- GV giảng trên tranh:
+ Theo em bà cảm thấy như thế nào trước
việc làm của cháu?
- Bà cảm thấy rất vui, phấn khởi
+ Qua câu chuyện trên, bạn nào cho cô
biết đối với ông bà, cha mẹ chúng ta phải
như thế nào?
- Phải hiếu thảo
+ Vì sao phải hiếu thảo với ông bà, cha
mẹ?
- Vì ông bà, cha mẹ là những người sinh
ra ta, nuôi dưỡng chúng ta…
=> Rút ra bài học (ghi bảng) HS: 3 em đọc bài học
3 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.
HS: Làm theo nhóm
+Bài1: Đúng ghi Đ, sai ghi S - 1 nhóm làm vào phiếu to dán bảng và
trình bày
- GV chốt lại lời giải đúng
+ b, d, đ là Đ
+ a, c là S
4 Hoạt động 3: Thảo luận nhóm.
+ Bài 2:
- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ
HS: Thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét
- GV kết luận và khen các nhóm
5 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà sưu tầm những mẩu chuyện, tấm gương về nội dung bài học
Trang 6Kỹ thuật Thêu MóC XíCH
I Mục tiêu:
- HS biết cách thêu móc xích và ứng dụng của thêu móc xích
- Thêu được các mũi thêu móc xích
- HS hứng thú thêu
II Đồ dùng dạy - học:
Tranh quy trình thêu, mẫu thêu, vải, kim, chỉ,…
III Các hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra bài cũ:
- 2 em nêu lại các bước thêu
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu:
2 HS thực hành thêu móc xích:
HS: Nhắc lại phần ghi nhớ và thực hiện các bước thêu móc xích
- GV nhận xét và củng cố kỹ thuật theo
các bước:
+ Bước 1: Vạch dấu đường thêu
+ Bước 2: Thêu móc xích theo đường
vạch dấu
- GV nhắc lại và hướng dẫn 1 số điểm cần
lưu ý như ở tiết 1
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS và yêu
cầu thời gian hoàn thành sản phẩm
HS: Nghe để nhớ lại
HS: Thực hành thêu móc xích
- GV quan sát, uốn nắn cho những HS
còn lúng túng
3 GV đánh giá kết quả thực hành của HS:
- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm HS: Trưng bày sản phẩm
- GV nêu các tiêu chuẩn đánh giá
Trang 74 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà tập thêu cho đẹp
Kỹ thuật
Thêu móc xích HìNH QUả CAM (tiết 1)
I Mục tiêu:
- HS biết cách thêu móc xích hình quả cam
- Thêu được hình quả cam bằng múi thêu móc xích
- Yêu thích sản phẩm mình làm được
II Đồ dùng dạy - học:
Mẫu thêu, vải, len, chỉ, kim, khung thêu…
III Các hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra bài cũ:
- 2 em nêu lại các bước thêu móc xích
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu:
GV giới thiệu và nêu mục đích của bài học
2 Hoạt động 1: Hương dẫn HS quan sát và nhận xét mẫu.
- GV giới thiệu mẫu thêu hình quả cam HS: Quan sát mẫu kết hợp quan sát H5
SGK để nêu nhận xét về đặc điểm, hình dạng, màu sắc
3 Hoạt động 2: Hướng dẫn HS thao tác kỹ thuật.
* GV hướng dẫn HS sang mẫu thêu lên
vải
HS: Sử dụng giấy than để sang mẫu thêu lên vải
- Quan sát hình 1b(SGK) để nêu cách sang mẫu thêu lên vải
- GV hướng dẫn sang mẫu thêu lên vải
theo nội dung SGK
* GV hướng dẫn thêu móc xích hình quả
Trang 8cách thêu hình quả cam bằng các mũi thêu móc xích
4 Hoạt động 3: HS thực hành thêu hình quả cam.
- GV kiểm tra vật liệu, dụng cụ thực hành
và nêu yêu cầu thời gian hoàn thành sản
5 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà tập thêu giờ sau tiếp tục thêu
Thứ … ngày … tháng … năm 200
Kể chuyện
Kể CHUYệN Đã NGHE Đã ĐọC
I Mục tiêu:
1 Rèn kỹ năng nói:
- HS kể được câu chuyện đã nghe, đã đọc có cốt truyện, nhân vật nói về người
có nghị lực, có ý chí vươn lên 1 cách tự nhiên bằng lời của mình
- Hiểu và trao đổi được với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
2 Rèn kỹ năng nghe:
HS nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy - học:
Một số truyện viết về người có nghị lực, giấy khổ to
III Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ:
? Em học được gì ở Nguyễn Ngọc Ký
- 2 HS kể nối tiếp câu chuyện “Bàn chân
kỳ diệu”
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Hướng dẫn HS kể chuyện:
a Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề:
Trang 9- GV dán giấy đã viết đề lên bảng HS: 1 em đọc đề bài.
- GV gạch chân các từ: được nghe, được
đọc, có nghị lực HS: 4 em nối tiếp đọc 4 gợi ý, cả lớp theo
dõi SGK
- Đọc thầm lại gợi ý 1
- GV nhắc những nhân vật được nêu tên
trong gợi ý: Bác Hồ, Bạch Thái Bưởi,
Đặng Văn Ngữ, Lương Định Của,
Nguyễn Hiền…ngoài ra có thể kể chuyện
ngoài SGK
HS: Nối tiếp nhau kể về câu chuyện của mình
- GV dán dàn ý kể chuyện và nêu tiêu
chuẩn đánh giá
b HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện:
HS: Kể chuyện theo cặp, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- GV viết lên bảng tên những HS tham gia
thi kể
- Thi kể trước lớp
- Mỗi HS kể xong phải nói ý nghĩa câu
chuyện
- Cả lớp và GV nhận xét tính điểm
3 Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Về nhà tập kể lại câu chuyện cho mọi người nghe
Toán Nhân một số với một hiệu
I Mục tiêu:
- Giúp HS biết thực hiện phép nhân 1 số với 1 hiệu, nhân 1 hiệu với 1 số
Trang 10- Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm.
II Đồ dùng:
Bảng phụ
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS lên bảng chữa bài
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Tính và so sánh giá trị của 2 biểu thức:
- GV ghi bảng:
3 x (7 – 5) và 3 x 7 – 3 x 5
HS: 2 em lên tính giá trị rồi so sánh kết quả:
3 x (7 – 5) = 3 x 2 = 6
3 x 7 – 3 x 5 = 21 – 15 = 6 Vậy: 3 x (7 – 5) = 3 x 7 – 3 x 5
3 Nhân 1 số với 1 hiệu:
- GV chỉ cho HS biểu thức bên trái dấu
bằng là nhân 1 số với 1 hiệu, biểu thức
bên phải dấu bằng là hiệu giữa các tích
Từ đó rút ra kết luận:
=> KL: Khi nhân 1số với 1 hiệu, ta có thể
lần lượt nhân số đó với số bị trừ và số trừ,
rồi sau đó trừ 2 kết quả cho nhau
HS: 2 – 3 em đọc lại
- Viết dưới dạng biểu thức:
a x (b – c) = a x b – a x c
4 Thực hành:
+ Bài 1: GV treo bảng phụ, nói cấu tạo
bảng, hướng dẫn HS tính và viết vào
bảng
HS: Đọc, tính nhẩm để viết vào bảng
- GV hướng dẫn:
26 x 9 = 26 x (10 – 1)
- Hai HS lên bảng làm theo 2 cách như
GV đã hướng dẫn:
Cách 1: 26 x 9 = 26 x (10 – 1)
= 26 x 10 – 26 x 1
= 260 – 26
= 234
Trang 11Cách 2: 26 x 9 = 234.
+ Bài 3: Làm cá nhân HS: Đọc yêu cầu và tự làm bài vào vở
- 2 HS lên bảng làm bài
+ Bài 4: GV ghi bảng:
(7 – 5) x 3 và 7 x 3 – 5 x 3
- 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở HS: So sánh và nhận xét kết quả
? Khi nhân 1 hiệu với 1 số ta làm thế nào - Ta có thể nhân số bị trừ, số trừ với số đó,
rồi trừ 2 kết quả cho nhau
- GV chấm bài cho HS
5 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà học bài và làm bài tập
Khoa học Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
I Mục tiêu:
- HS biết hệ thống hoá kiến thức về vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên dưới dạng sơ đồ
- Vẽ và trình bày sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
II Đồ dùng:
Hình trang 48, 49 SGK, sơ đồ vòng tuần hoàn…
III Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra:
? Mây được hình thành như thế nào
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Hoạt động 1: Hệ thống hóa kiến thức về vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên.
* Mục tiêu:
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc cả lớp
- GV hướng dẫn HS quan sát từ trên HS: Quan sát sơ đồ vòng tuần hoàn của
Trang 12xuống dưới, từ trái sang phải nước trong tự nhiên và liệt kê các cảnh
được vẽ trong sơ đồ
+ Các đám mây: mây trắng và đen
+ Giọt mưa từ đám mây đen rơi xuống + Dãy núi; từ 1 quả núi có dòng suối nhỏ chảy ra, dưới chân núi phía xa là xóm làng có những ngôi nhà và cây cối
+ Dòng suối chảy ra sông, sông chảy ra biển
+ Bên bờ sông là đồng ruộng và ngôi nhà + Các mũi tên
- GV treo sơ đồ vòng tuần hoàn của nước
được phóng to lên bảng
ngưng tụ của nước trong tự nhiên
=> Kết luận: GV chỉ vào sơ đồ và kết
luận như SGK
3 Hoạt động 2: Vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên.
* Mục tiêu:
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc cả lớp HS: Thực hiện yêu cầu ở mục vẽ trang 49
sách giáo khoa
Bước 2: Làm việc cá nhân HS: Hoàn thành bài tập theo yêu cầu
trong SGK trang 49
Bước 3: Trình bày theo cặp HS: Trình bày với nhau về kết quả làm
việc cá nhân
Bước 4: Làm việc cả lớp HS: Gọi 1 số HS lên trình bày sản phẩm
của mình trước lớp
Nước Nước
Trang 13- GV nhận xét, cho điểm.
4 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà học bài
chính tả
Người chiến sỹ giàu nghị lực
I Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn “Người chiến sỹ giàu nghị lực”
- Luyện viết đúng những tiếng có những âm đầu và vần dễ lẫn tr/ch, ươn/ương
II Đồ dùng dạy - học:
Bút dạ, giấy khổ to
III Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ:
HS: 2 HS đọc thuộc lòng 4 câu thơ giờ trước, viết lại câu đó lên bảng
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Hướng dẫn HS nghe - viết:
- Đọc thầm lại bài, chú ý những từ dễ viết sai, các tên riêng cần viết hoa, cách viết các chữ số
- GV đọc từng câu cho HS viết HS: Gấp SGK, nghe GV đọc để viết
- Đọc lại toàn bài để soát lỗi - HS soát lỗi
- Thu 7 – 10 em chấm, nhận xét
3 Hướng dẫn HS làm bài tập:
- GV nêu yêu cầu của bài HS: Đọc lại yêu cầu, đọc thầm đoạn văn,
suy nghĩ làm bài vào vở bài tập
- GV phát giấy khổ to cho 1 số em làm HS: Dán giấy lên bảng, chơi trò tiếp sức
Trang 14vào giấy.
- GV chấm điểm cho nhóm làm bài đúng,
a) Trung Quốc, chín mươi tuổi, hai trái núi, chắn ngang, chê cười chết, cháu, cháu – chắt, truyền nhau, chẳng thể, trời, trái núi
b) Vươn lên, chán chường, thương trường, khai trương, đường thủy, thịnh vượng
4 Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Về nhà học bài và làm bài tập
Thể dục
động tác thăng bằng trò chơi: con cóc là cậu ông trời
I Mục tiêu:
- Yêu cầu HS nắm được cách chơi, tự giác chơi và tích cực chơi
- Học động tác thăng bằng, nắm được kỹ thuật động tác và thực hiện tương đối
đúng
II Địa điểm, phương tiện:
- Sân trường, còi,…
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
1 Phần mở đầu:
- GV tập trung lớp, phổ biến nội dung,
yêu cầu giờ học
HS: Xoay các khớp cổ chân, cổ tay, đầu gối, hông, vai
- Chạy nhẹ nhàng trên sân
- Chơi trò chơi
2 Phần cơ bản:
a Bài thể dục phát triển chung: (12 – 14