1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán quản trị chi phí tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng cầu đường số 18 6

105 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để quản lí có hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần sử dụng đồng thời hàng loạt những công cụ quản lí khác nhau, trong đó kế toán được coi là công cụ hữu hiệu nhất

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

“Tôi xin cam đoan Luận Văn này là công trình nghiên cứu của riêng Tôi, do Tôi trực tiếp làm dưới sự hướng dẫn của TS Phan Thị Anh Đào Các

số liệu được sử dụng và kết quả tính toán nêu trong luận văn là trung thực xuất phát từ tình hình hoạt động thực tế của Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng cầu đường số 18.6.”

Tác giả

Nguyễn Thị Thư

Trang 4

Tôi xin chân thành cảm ơn!”

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT i

DANH MỤC BẢNG iii

DANH MỤC SƠ ĐỒ iv

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI VÀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 4

1.1 Tổng quan nghiên cứu đề tài 4

1.1.1 Các công trình nghiên cứu trong nước 4

1.1.2 Các nghiên cứu công bố ở nước ngoài 8

1.1.3 Khoảng trống nghiên cứu 9

1.2 Khái quát chung về kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp xây lắp10 1.2.1 Khái niệm, vai trò của kế toán quản trị chi phí là một bộ phận quan trọng trong hệ thống kế toán quản trị 10

1.2.3 Nội dung kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp xây lắp 13

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 29

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 30

2.1 Phương pháp nghiên cứu định tính 30

2.1.1 Dữ liệu sơ cấp: 30

2.1.2 Dữ liệu thứ cấp: 30

2.2 Phương pháp thu thập 30

2.2.1.Phương pháp quan sát 30

2.2.2 Phương pháp phỏng vấn 30

2.2.3 Phương pháp chuyên gia 31

2.3 Phương pháp xử lý 31

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 33

Trang 6

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG SỐ 18.6

(LICOGI 18.6) 34

3.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Đầu tư và Xxây dựng cầu đường số 18.6 (licogi 18.6) 34

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của LICOGI 18.6 34

3.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Licogi 18.6 35

3.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Licogi 18.6 36

3.1.4 Đặc điểm chung về công tác kế toán 38

3.2.Thực trạng kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng cầu đường số 18.6a (LICOGIa 18.6) 44

3.2.1 Thực trạng phân loại chia phía tại LICOGI 18.6 44

3.2.2 Thực trạng xây dựng định mức và lập dự toán chi phí tại LICOGI 18.649 3.2.3 Thực trạng xác định chi phí cho các đối tượng chịu phí 57

3.2.4 Phân tích thông tin chi phí phục vụ ra quyết định 65

3.3 Thực trạng kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng cầu đường số 18.6 (LICOGI 18.6) 67

3.3.1 Ưu điểm 67

3.3.2 Hạn chế 69

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 71

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG SỐ 18.6 (LICOGI 18.6) 72

4.1 Yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tạI LICOGI 18.6 72

4.1.1 Yêu cầu hoàn thiện 72

4.1.2 Nguyên tắc hoàn thiện 72

4.2 Giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại LICOGI 18.6 74

4.2.1 Hoàn thiện phân loại chi phí 74

Trang 7

4.2.2 Hoàn thiện xây dựng định mức và lập dự toán 76

4.2.3 Hoàn thiện kế toán chi phí cho các đối tượng chịu phí 78

4.2.4 Hoàn thiện phân tích thông tin chi phí phục vụ ra quyết định 79

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 81

KẾT LUẬN 82

TÀI LIỆU THAM KHẢO 83 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1 BHTN Bảo hiểm thất nghiệp

2 BHXH Bảo hiểm xã hội

3 BHYT Bảo hiểm y tế

4 CCDC Công cụ dụng cụ

5 CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếp

6 CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

7 CPSDMTC Chi phí sử dụng máy thi công

8 CPSXC Chi phí sản xuất chung

Trang 9

24 SXKD Sản xuất kinh doanh

26 TNDN Thu nhập doanh nghiệp

27 TSCĐ Tài sản cố định

Trang 11

DANH MỤC SƠ ĐÔ

1 Sơ đồ 3.1 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty CP Đầu tƣ và

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đối với Việt Nam, trong thời kỳ hội nhập với thế giới, rất nhiều các hiệp định thương mại tự do được ký kết như Cộng đồng kinh tế Asean AEC, Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương TPP,… mở ra cho Việt Nam nhiều cơ hội cũng như thách thức, Đặc biệt ngành xây dựng cơ bản nói chung

là lĩnh vực cạnh tranh rất gây gắt do sự đông đảo của các công ty trong và ngoài nước Vì vậy muốn tồn tại, đứng vững và phát triển đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

của doanh nghiệp mình

Để quản lí có hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần sử dụng đồng thời hàng loạt những công cụ quản lí khác nhau, trong đó

kế toán được coi là công cụ hữu hiệu nhất và không thể thiếu được, trong đó

kế toán quản trị chi phí sản xuất luôn được xác định là khâu trọng tâm của công tác kế toán trong các doanh nghiệp Và vấn đề kiểm soát được các chi phí bỏ ra, từ đó thực hiện tiết kiệm chi phí nhằm hạ giá thành sản phẩm luôn

là vấn đề được quan tâm hàng đầu Vì thế trong các doanh nghiệp xây lắp, việc tập hợp chi phí, đảm bảo tính đúng, đầu đủ và chính xác là một vấn đề cần phải đặt ra và có ý nghĩa rất lớn, nó góp phần quyết định đến sự tồn tại phát triển của doanh nghiệp, nó là tấm gương phản chiếu toàn bộ các biện pháp kinh tế và kỹ thuật mà doanh nghiệp đã và đang thực hiện trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình

Sau một thời gian nghiên cứu tình hình hoạt động kinh doanh của Công

ty cổ phần đầu tư và xây dựng cầu đường số 18.6 (Licogi 18.6), tôi đã lựa

chọn đề tài: “Kế toán quản trị chi phí tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng cầu đường số 18.6 (Licogi 18.6)” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn

thạc sĩ

Trang 13

2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài

Trên cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí sản xuất xây lắp, cùng với

tìm hiểu thực tế tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng cầu đường số 18.6 (Licogi 18.6), tôi đưa ra mục đích nghiên cứu cụ thể như sau:

- Hệ thống và làm rõ về các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp xây lắp

- Nghiên cứu và mô tả thực trạng về kế toán quản trị chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng cầu đường số 18.6 (Licogi 18.6)

- Phân tích, đánh giá và đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng cầu đường số 18.6 (Licogi 18.6)

Câu hỏi nghiên cứu:

- Cơ sở lý luận về Kế toán quản trị chi phí gồm những nội dung gì?

- Thực trạng kế toán quản trị chi phí tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng cầu đường số 18.6 như thế nào ? Ưu điểm, hạn chế là gì?

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu đề tài

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Kế toán quản trị chi phí tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng cầu đường số 18.6 (Licogi 18.6)

3.2 Phạm vi nghiên cứu

+ Về nội dung: tập trung nghiên cứu thực trạng về kế toán quản trị chi

phí tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng cầu đường số 18.6 (Licogi 18.6)

+ Về thời gian: Phân tích tổng hợp chi phí từ năm 2017- 2019 , các dữ

liệu phân tích chi phí tập trung vào Q3/2019 Công trình Vũ Di

4 Phương pháp nghiên cứu

Để phù hợp với yêu cầu và đối tượng nghiên cứu của đề tài, phương pháp được thực hiện trong quá trình nghiên cứu gồm phương pháp nghiên cứu:

Trang 14

- Thu thập tài liệu thứ cấp: thông qua việc tham khảo các giáo trình, sách tham khảo, bài báo, tạp chí, các luận văn, luận án, viết về đề tài kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp Thu thập các tài liệu thứ cấp về thực trạng kế toán chi phí giá thành bằng phương pháp quan sát, nghiên cứu

về chứng từ, sổ sách kế toán, và các thông tin trên các phương diện thông tin đại chúng, các tài liệu khác

- Thu thập tài liệu sơ cấp: Thực hiện hỏi, xin ý kiến trực tiếp các cán bộ

kế toán và các nhân viên phòng ban khác tại công ty Bên cạnh đó, em còn tìm hiểu vấn đề nghiên cứu thông qua việc xin ý kiến của giáo viên hướng dẫn

và các chuyên gia trong lĩnh vực kế toán

- Tổng hợp, xử lý tài liệu thu thập được làm luận chứng cho kết quả nghiên cứu: bằng việc sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích định tính, so sánh giữa thực trạng và cơ sở lý luận để suy diễn, quy nạp và trình bày kết quả nghiên cứu

5 Kết cấu đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề gồm 4 chương:

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài và lý luận chung về kế toán

quản trị chi phí trong Doanh nghiệp xây lắp

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng kế toán quản trị chi phí tại Công ty cổ phần đầu

tư và xây dựng cầu đường số 18.6 (LICOGI 18.6)

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công ty cổ

phần đầu tư và xây dựng cầu đường số 18.6 (LICOGI 18.6)

Trang 15

CHƯƠNG 1:

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI VÀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ

KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP

1.1.1 Các công trình nghiên cứu trong nước

Qua tổng hợp các nghiên cứu về KTQT và việc vận dụng các kỹ thuậtKTQT trong các Doanh nghiệp, tác giả nhận thấy có sự thay đổi trong nhậnthức của các DN với vai trò của KTQT cùng với đó là sự cải thiện của côngtácKTQTtrong cácdoanhnghiệp này

Giai đoạn vài năm gần đây, cùng với sự thay đổi nhận thức và áp lựccạnh tranh ngày càng cao, hầu hết các nghiên cứu và khảo sát với các DN ở

VN đều cho rằng các DN đang dần hoàn thiện vềkết cấu, tổ chức, vai trò vớinền kinh tế, và ngày càng sử dụng nhiều giải pháp tài chính Có được điềunày, một mặt là do áp lực nội tại khiến các DN phải tích cực đầu tư, nhưngđồng thời cũng do những hoàn thiện về chính sách tài chính dành cho DNngàycànghoànthiện

Tuy nhiên, qua khảo sát cho thấy công tác KTQT đã được áp dụng phổbiến, hiện hữu ở các DN quy mô lớn, có vốn đầu tư nước ngoài hoặc tươngđốihoànthiện ởcácTổ chứctàichính, tíndụng Trong đócácDN vừa vànhỏ

ở VN hầu hết chỉ áp dụngmột phần KTQTtrong hệ thống thôngtin, vàcó sựphâncấp theoquymô Trongđó cácDN siêunhỏ chỉtậptrung khaithác quảntrị chi phí, DN nhỏ cần quản trị chi phí, lập kế hoạch cho quyết định ngắnhạn,trong khiđó các DN quy môlớn vàvừa sử dụng các côngcụ đa dạngvàphứctạphơn, phụcvụquyếtđịnhcảtrung vàdàihạn

Đề tài về kế toán quản trị chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp xâylắp đã được rất nhiềutác giả ở các bậc học từ cửnhân đến tiến sĩ nghiên cứu

Trang 16

vàđềcập Phạmvi nghiêncứu ởtừng côngtycụthểhoặcnhómdoanhnghiệphoạt động trong từng lĩnh vực khác nhau nhưxây dựng cầu đường, xây dựngdân dụng… khía cạnh nghiên cứu từ kế toán tài chính đến kế toán quản trị,với mục đích chung là hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác kế toán chiphí sản xuất Mỗi công trình nghiên cứu đều có những nét đặc thù riêng tùythuộc vào thực trạng đối với đơn vị,nhóm đơn vị nghiên cứu và có đóng gópnhất định cho công tác kế toán nói chung, kế toán chi phí sản xuất nói riêngtạicácđơn vị,nhómđơnvị đượcnghiên cứu

Thứ nhất, nhóm các nghiên cứu về tổ chức kế toán quản trị

Luận án của tác giả Nguyễn Đào Tùng (2012): "Tổ chức kế toán quản trị

chi phí thuộc ngành Dầu khí Việt Nam" Luận án đã hệ thống hóa khá chi tiết

lý luận chung về kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp Tổ chức các phần hành công việc của kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm Chỉ

rõ kinh nghiệm kế toán quản trị ở một số nước trên thế giới như Mỹ, Pháp, Nhật Bản và một số nước Châu Á từ đó rút ra các bài học vận dụng kinh nghiệm đó vào Việt Nam Phản ánh đứng thực trạng và có giải pháp khả thi để hoàn thiện công tác chi phí trong doanh nghiệp thuộc ngành Dầu khí Việt Nam Tuy nhiên, trong luận án chưa phân tích sâu những ảnh hưởng của đặc điểm kinh tế kỳ thuật, quy trình công nghệ khai thác dầu khí đến kế toán quản trị

Luận án của tác giả Hồ Mỹ Hanh (2014): "Tồ chức hoàn thiện hệ thống

thông tin kể toán quản trị chỉ phỉ trong các doanh nghiệp May Việt Nam"

Trên cơ sở lý thuyết về Hệ thống thông tin quản trị doanh nghiệp, luận án khẳng định sự tồn tại mối quan hệ giữa hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí và hiệu quả quản trị doanh nghiệp Đi sâu nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí, luận án đã chứng minh rằng mục tiêu, chiến lược của doanh nghiệp và nhu cầu thông tin kế toán quản trị chi phí từ phía nhà quản trị doanh nghiệp Đánh giá thực trạng tổ chức hệ

Trang 17

thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp May Việt Nam Đồng thời, luận án đưa ra những giải pháp cụ thể để hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán quản tặ chi phí trong các doanh nghiệp May Việt Nam

Như vậy, các nghiên cứu đã góp phần hoàn thiện cơ sở lý luận về KTQT Đồng thời khẳng định KTQT là một bộ phận kế toán cung cấp thông tin cho nhà quản lý DN Các nghiên cứu này đã bước đầu giúp cho nhà quản

lý và người làm kế toán nhận thức được chức năng, vai trò của KTQT.Tuy nhiên, các nghiên cứu trên đây mới chỉ mang tính định hướng chung cho các

DN thuộc các lĩnh vực SXKD

Thứ hai, nhóm các nghiên cứu về KTQT chi phí

Luận văn thạc sỹ “ Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sản xuất tại Công

ty cổ phần cơ điện và xây lắp Hùng Vương” của tác giả Hà Thục Phúc Trầm-

Đại học Đà Nẵng- Năm 2013 Đề tài đã có những phân tích cụ thể tìm ra được nguyên nhân gây ra biến động của chi phí và các giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí hướng tới tiết kiệm chi phí sản xuất Tuy nhiên đền tàin chưa

đề cập đến những thuận lợi và khó khăn trong việc áp dụng kế toán quản trị vào đơn vị xây lắp

Luận văn thạc sĩ kinh tế “Kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần

Đầu tư Sơn Hà” của tác giả Lê Hồng Kỳ – Đại học Thương mại năm 2018

Luận văn có nhiều thành công trong việc làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản

về kế toán quản trị chi phí sản xuất trong Công ty Cổ phần Đầu tư Sơn Hà Qua việc khảo sát thực tế hoạt động kinh doanh và công tác kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Đầu tư Sơn Hà tác giả đưa ran các giải pháp hoàn thiện Tuy nhiên, luận văn chưa xác định rõ đối tượng và mục tiêu nghiên cứu, và chưa bổ sung các thông tin trình bày trên báo cáo tài chính

Luận án tiến sĩ “Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại các công ty sản

xuất xi măng trên địa bàn tỉnh Hải Dương” - Học viện Tài Chính năm 2018

Trang 18

của tác giả Phạm Quang Thịnh, luận án đã hệ thống hoá, góp phần bổ sung lý luận về KTQT CP trong doanh nghiệp sản xuất Khảo sát, đánh giá thực trạng KTQT CP tại các công ty sản xuất xi măng trên địa bàn tỉnh Hải Dương và đề xuất các giải pháp hoàn thiện KTQT CP từ kết quả nghiên cứu để các công ty sản xuất xi măng trên địa bàn tỉnh Hải Dương tham khảo nhằm hoàn thiện KTQT CP trong điều kiện hiện nay và tầm nhìn đến năm 2030 Tuy nhiên những giải pháp màn tác giả đưa ra còn mang tính chất chung chung và chưa mang tính hiện thực cao

Luận án tiến sĩ “Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong các doanh

nghiệp kinh doanh dược phẩm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa” - Học viện Tài

Chính năm 2018 của tác giả Nguyễn Thị Bình, luận án đã đi sâu nghiên cứu

và tìm hiểu những vấn đề lý luận cơ bản thuộc lĩnh vực kế toán quản trị CPSX trong doanh nghiệp Luận án đã nêu thực trạng kế toán quản trị chi phí, từ đó đưa ra những giải pháp đển hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp kinh doanh dược phẩm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa Tuy nhiên, luận văn chưa xác định được phạm vi nghiên cứu, chưa đề cập tới nội dung kế toán chi phí sản xuất dưới góc độ kế toán quản trị Tuy nhiên những giải pháp

mà tác giả đưa ra còn mang tính chất chung chung và chưa mang tính hiện thực cao

Nguyễn La Soa (2016) nghiên cứu về “Hoàn thiện kế toán quản trị chi

phí cho Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 8”, tác giả đã làm sáng

những vấn đề lý luận cơ bản về KTQTCP trong các DNXL Luận án đã phân tích đặc điểm các đặc điểm hoạt động SXKD ảnh hướng đến KTQTCP tại DNXL Từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện KTQTCP cho Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 8 về các nội dung như: Nhận diện và phân loại chi phí hệ thống định mức và Doanh thu chi phí, đề xuất áp dụng phương pháp xác định chi phí mục tiêu, kiểm soát chi phí thông qua trung tâm trách nhiệm phục vụ chức năng kiểm soát, chức năng ra quyết định

Trang 19

Lê Thị Hương (2017) nghiên cứu về “Kế toán quản trị chi phí trong các

công ty cổ phần xây lắp trên địa bàn Hà Nội”, đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở

luận, phân tích làm rõ thực trạng và đưa ra các giải pháp hoàn thiện KTQTCP như : Phân loại chi phí, xây dựng định mức chi phí, và lập dự toán, vận dụng phương pháp xác định chi phí mục tiêu cho các công ty xây lắp trên địa bàn

Hà Nội

1.1.2 Các nghiên cứu công bố ở nước ngoài

Amir H.Khataie (2011) nghiên cứu về “ Activity-Based costing in supply

chain cost managment decision suport sytems tác giả đã phân tích về phương

pháp quản trị chi phí theo mức độ hoạt động Theo phương pháp này, Chi phí được kiểm soát và phân tích trong quy trình thực hiện từng đơn đặt hàng

Các tác giả Kaplan,Robert S.Alkinson, Anthony (2015), “Advanced

management accountting”, đã nghiên cứu sự hình thành và phát triển KTQT

trình bày các nội dung cơ bản của KTQT: Vai trò của KTQT , phân loại chi phí theo mức độ hoạt động, phương pháp xác định chi phí hoạt động , các trung tâm trách nhiệm, thẻ điểm cân bằng

Bài báo “The role of Cost Accounting in the Management of the activity

center”, Ruse Elena (2013), đăng trên tạp chí Susmaschi Georgiana,

“Oridius” University Annals, Economic Sciences series Volume XIII, Issiue 1/2013 Trong bài báo này tác giả đã làm rõ vai trò của kế toán chi phí (KTCP) trong quản lý hoạt động, phân tích mối quan hệ C-P-V với việc ra quyết định kinh doanh

Vvchudovets (2013) trong nghiên cứu “Current State and prospects of

cost accounting development for sugar industry enterprise’ đã phân tích thực

trạng và những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của kế toán quản trị trong doanh nghiệp công nghiệp đường Tác giả đã chỉ ra những nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng đến công tác kế toán quản trị trong các doanh nghiệp công

Trang 20

nghiệp đường là đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp, cơ cấu tổ chức quản

lý, con người và máy móc thiết bị

Tác giả Madalina Mihaila Trường Đại học Craiova, Khoa Quản trị Kinh

tế và Kinh doanh (2014) , trong bài viết: “Managerial accounting and

decision making, in energy industry” Tác giả đã nêu rõ vai trò của KTQT

trong việc ra quyết định Kế toán quản trị là chi nhánh kế toán nhằm hỗ trợ quản lý công ty trong việc lập kế hoạch, ra quyết định, kiểm soát và phân tích

Sử dụng hiệu quả công cụ KTQT bằng cách quản lý vận hành sẽ đảm bảo tăng trưởng lợi nhuận và tối ưu hóa kinh doanh Đối với việc đưa ra các quyết định kinh doanh, chủ doanh nghiệp hay nhà quản lý cần các thông tin tài chính và kinh tế có liên quan và được cấu trúc theo nhu cầu và phân tích của các nguồn thông tin và kết quả kinh doanh

1.1.3 Khoảngi trốngi nghiêni cứui

Trên cơ sở tổng quan tình hình nghiên cứu của các nhà khoa học trong

và ngoài nước liên quan đến đề tài cho thấy , có nhiều công trình nghiên cứu

đã công bố về KTQT và KTQT CP trong DN

Những nghiên cứu của các nhà khoa học nước ngoài thường liên quan đến nội dung cụ thể riêng lẻ về KTQT, KTQT CP như phân loại chi phí; phương pháp xác định chi phí hiện đại vào DN như phương pháp ABC, chi phí mục tiêu, các trung tâm trách nhiệm, sử dụng các công cụ nhờ thẻ điểm cân bằng để phân tích thông tin kinh tế tài chính phục vụ cho việc ra quyết định của nhà quản trị Còn các nhà khoa học trong nước thì tập trung nghiên cứu về nội dung

Các công trình đã nghiên cứu KTQT ở Việt Nam thường tập trung vào nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng hệ thống KTQT và đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống kế toán nói chung và KTQT chi phí nói riêng trong các loại hình DN khác nhau Những công trình nghiên cứu KTQT CP trong

Trang 21

DNXL , đã làm rõ được cơ sở lý luận thực trạng và đã đề xuất các giải pháp hoàn thiện KTQT CP cho từng DNXL, như hoàn thiện về phân loại chi phí, xây dựng ĐMCP và lập dự toán , vận dụng các phương pháp xác định chi phí hiện đại Tuy nhiên, các giải pháp này không phù hợp với các cơ chế khoán trong các DNXL hiện nay Chẳng hạn, giải pháp xây dựng ĐMCP đưa ra cơ

sở lý luận trong việc xây dựng ĐMCP cũng như chỉ ra vai trò của KTQT CP trong việc xây dựng ĐMCP Các công trình nghiên cứu chưa chỉ ra điều kiện vận dụng các phương pháp xác định CP hiện đại tại các DNXL hiện nay Theo tác giả đây là những “khoảng trống” cần nghiên cứu về KTQT CP

để đáp ứng nhu cầu về thông tin của nhà quản trị trong việc đưa ra quyết định

Từ những lý do trên, xác định những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu như sau: Thứ nhất, tiếp tục kế thừa các kết quả nghiên cứu của các tác giả trong

và ngoài nước để bổ sung làm rõ những vấn đề lý luận về KTQT CP trong các DNXL như đặc điểm hoạt động SXKD ảnh hưởng đến KTQT CP bản chất, vai trò và nội dung của KTQT CP

Thứ hai, phân tích đánh giá thực trạng công tác KTQT tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng cầu đường số 18.6

Thứ ba, nghiên cứu đề xuất các giải pháp hoàn thiện KTQT CP tại

“Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng cầu đường số 18.6”trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế

xây lắp

1.2.1 Khái niệm, vai trò của kế toán quản trị chi phí là một bộ phận quan trọng trong hệ thống kế toán quản trị

1.2.1.1 Bản chất và đặc điểm của kế toán quản trị chi phí

Theo quan điểm của kế toán quản trị: Chi phí có thể là dòng phí tổn thực

tế gắn liền với hoạt động hàng ngày khi tổ chức thực hiện, kiểm tra và ra

Trang 22

quyết định Chi phí cũng có thể là dòng phí tổn ước tính để thực hiện dự án, những phí tổn mất đi do lựa chọn dự án, hy sinh cơ hội kinh doanh khác

Kế toán chi phí (theo viện kế toán viên quản trị của Mỹ - IMA - 1983) được khái niệm là “kỹ thuật hay phương pháp để xác định chi phí cho một dự

án, một quá trình hay một sản phẩm…Chi phí này được xác định bằng việc đo lường trực tiếp, kết chuyển tùy ý hoặc phân bổ một cách có hệ thống và hợp

lý [33;tr21] Theo quan điểm này kế toán chi phí vừa có trong kế toán tài chính vừa có trong kế toán quản trị Đồng ý với quan điểm trên tác giả James

R Martin (1990) cũng đã khẳng định “kế toán chi phí liên quan đến kế toán thuế, kế toán tài chính, kế toán quản trị, bởi vì kế toán chi phí là bộ phận quan trọng của các loại kế toán trên” [33,tr3] Trước những năm 1950, nội dung kế toán chi phí chỉ tập trung thu thập thông tin chi phí cho mục đích thuế và kế toán tài chính Kế toán chi phí khi đó hướng đến định giá hàng tồn kho phục

vụ báo cáo ra bên ngoài Tuy nhiên, sau năm 1950 cùng với sự phát triển của nền kinh tế và yêu cầu thông tin về chi phí của nhà quản trị mà kế toán chi phí dần chuyển hướng sang phục vụ chủ yếu trong công tác quản trị chi phí trong đơn vị Kế toán chi phí có trong kế toán tài chính phục vụ cho xác định chi phí sản xuất thực tế sản phẩm làm cơ sở tính giá thành sản phẩm sản xuất toàn

bộ, từ đó có cơ sở tính toán lợi nhuận của đơn vị Kế toán chi phí trong kế toán tài chính được đo lường bằng một khoản phí tổn thực tế phát sinh, được đảm bảo bằng những chứng cứ nhất định chứng minh là những phí tổn thực tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh Trong khi đó kế toán chi phí có cả trong

kế toán quản trị, là nội dung trọng tâm của kế toán quản trị, để quản trị hoạt động sản xuất kinh doanh và điều hành hoạt động của đơn vị nhà quản trị cần thiết phải quản trị chi phí phát sinh

1.2.1.2 Vai trò và ý nghĩa của kế toán quản trị chi phí

Kế toán quản trị là công cụ quản trị rất quan trọng trong quá trình hoạch định và kiểm soát chi phí, thu nhập, tính toán hiệu quả của quá trình sản xuất

Trang 23

kinh doanh nhằm đưa ra các quyết định quản trị đúng đắn Quá trình sản xuất của một doanh nghiệp ở bất kỳ hình thái xã hội nào, thành phần kinh tế nào cũng muốn đạt được hiệu quả cao, cũng cần biết được những thông tin về tình hình hoạt động kinh tế tài chính một cách đầy đủ, kịp thời, chính xác và trung thực Những thông tin về tình hình chi phí sản xuất mà các doanh nghiệp xây lắp đã chi ra cho từng công trình, hạng mục công trình, những thông tin về thu nhập và kết quả hoạt động cho từng công trình, hạng mục công trình chỉ có thể nhận biết được một cách cụ thể thông qua việc thu nhận, xử lý và cung thông tin của kế toán quản trị Trên cơ sở thông tin đã thu nhận được, kế toán quản trị có nhiệm vụ phân tích diễn giải, lập dự toán chi tiết phục vụ cho nhà quản trị lựa chọn, quyết định phương án tối ưu nhất trong quản lý Việc quyết định đưa ra các chi phí nào vào các công trình hạng mục công trình thì giá thành là bao nhiêu? Và lợi nhuận như thế nào? Tại sao chi phí thực tế cho các công trình, hạng mục công trình so với dự toán lại vượt và phải có biện pháp

gì để giảm chi phí, tăng lợi nhuận… những vấn đề này chỉ có thể được quyết định khi các nhà quản trị có đầy đủ tài liệu do kế toán quản trị cung cấp Chính vì vậy, vai trò của kế toán quản trị trong các doanh nghiệp xây lắp

là rất quan trọng, được thể hiện trong các khâu của quá trình quản lý cụ thể như sau:

Trong giai đoạn lập kế hoạch và dự toán: Kế toán quản trị thu thập

thông tin thực hiện (quá khứ) và những thông tin liên quan đến tương lai (thông tin dự đoán, dự tính) để phục vụ cho việc lập kế hoạch, dự toán

Trong giai đoạn tổ chức thực hiện: KTQT có vai trò thu thập và cung

cấp các thông tin đã và đang thực hiện để phục vụ cho việc ra quyết định kinh doanh của nhà quản trị và chỉ đạo thực hiện các quyết định

Trong giai đoạn kiểm tra và đánh giá: KTQT có vai trò cung cấp thông

tin thực hiện từng bộ phận, giúp nhà quản lý nhận diện và đánh giá kết quả

Trang 24

thực hiện, những vấn đề còn tồn tại và cần có tác động của quản lý, đồng thời phục vụ cho việc lập kế hoạch, dự toán kỳ tiếp sau

Trong khâu ra quyết định: KTQT có vai trò cung cấp thông tin, soạn

thảo các báo cáo phân tích số liệu, thông tin; thực hiện việc phân tích số liệu, thông tin thích hợp giữa các phương án đưa ra để lựa chọn, tư vấn cho nhà quản trị lựa chọn phương án, quyết định phù hợp và tối ưu nhất

1.2.3 Nội dung kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp xây lắp

1.2.3.1 Nhận diện, phân loại chi phí

Chi phí sản xuất của doanh nghiệp xây lắp bao gồm nhiều loại có nộidung,công dụngvàtínhchấtkhácnhau,dođó việcnhậndiện vàphânloại chiphí cho các mụcđích khác nhau theo yêu cầu của quảntrị doanh nghiệp là cơ

sở của các quyết định đúng đắn trong quá trình điều hành hoạt động kinhdoanh của cácnhàquảntrị Để thuậnlợicho việcquản lý chi phísảnxuất cầnphải thực hiện việc phân loại chi phí theo các tiêu thức thích hợp Trên quanđiểm kế toán quảntrị, chi phí sản xuất được phân thành nhiềuloại theo nhiềutiêuthứckhácnhauphùhợpvới mụcđích sửdụng

 Phân loại chi phí sản xuất theo chức năng hoạt động

Cách phân loại này giúp dễ dàng kiểm soát chi phí phát sinh ở các giaiđoạn sản xuất khác nhau từ đó có thể xác định chi phí theo từng thời điểmphát sinh đểcó thểgắn trách nhiệmcủa nhà quảnlý trong đơn vị với từngđịađiểm phát sinh Đồng thời, vận dụng cách phân loại này kế toán có thể xâydựng định mức chi phí để sản xuất một đơn vị sản phẩm và khối lượng sảnphẩmtheodự toántiêu thụđượcxây dựng

Tiêu thức này chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpđược chiathànhcácloạisau:

Chi phí sản xuất là loại chi phí chế tạo ra sản phẩm của doanh nghiệp.Chi phí sản xuất bao gồmba khoản mục chiphí: Chi phí nguyên vậtliệu trựctiếp,chiphínhâncôngtrựctiếp,chiphísảnxuất chung

Trang 25

- Chiphí nguyênvậtliệutrựctiếp: Làtoàn bộcácchiphívềnguyên liệu,vậtliệuchính, vậtliệu phụ,nhiênliệu được sửdụngtrực tiếp đểsản xuất, chếtạo sản phẩm, cung cấp dịch vụ Chi phí về nguyên vật liệu chính thường dễnhận diện cho từng đối tượng chịu chi phí Còn chi phí vật liệuphụ và nhiênliệu có thể liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí cần phải phân bổcho cácđối tượngtậphợp chiphí theonhững tiêu thức phùhợp(phânbổ theochiphínguyênvậtliệu chính,phânbổtheo địnhmứcchi phí,…).

- Chi phí nhân công trực tiếp: Là các khoản chi phí phải trả cho ngườilao động trực tiếp thực hiện quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm, thực hiệncác dịch vụ, bao gồm lương chính,lương phụvà các khoản phải trả cho côngnhân trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất, các khoản trích theo tiềnlương của công nhân trực tiếp sản xuất như BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ.Chi phí nhân công trực tiếp có thể liên quan trực tiếp đến một hay nhiều đốitượng tập hợp chi phí Chi phí nhân công trực tiếp liên quan đến nhiều đốitượng tậphợpchi phícần phải phânbổcho cácđối tượngtậphợp chiphítheonhững tiêuthức phùhợp

- Chi phí sản xuất chung: Là tất cả các khoản chiphí sản xuất phát sinhtại phânxưởngsản xuất ngoàihaikhoản mụcchi phínguyênvật liệutrựctiếp

vànhân côngtrựctiếp đểphục vụvà quảnlý sảnxuất trong phạmvi cácphânxưởng, đội sản xuất như lương và các khoản trích theo lương của nhân viênquản lý phân xưởng, khấu hao tài sản cố định dùng sản xuất sản phẩm vàquản lý phân xưởng sản xuất, chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ sản xuất, chiphídịch vụmua ngoài,chi phíbằngtiền khácphụcvụ cho sảnxuất ởtổ,phânxưởngsảnxuất;

- Chi phí máy thi công: chi phí sử dụng xe, máy thi công phục vụ trựctiếp cho hoạt động xây, lắp công trình trong trường hợp doanh nghiệp thựchiện xây, lắp côngtrình theo phương thức thi công hỗn hợp vừathủ công vừakếthợpbằngmáy

Trang 26

+ Chi phí ngoài sản xuất: :

Chi phí ngoài sản xuất là những khoản chi phí doanh nghiệp phải chi đểthực hiện việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ và chi cho bộmáyquản lýdoanh nghiệp Căncứvào chức nănghoạt độngchiphíngoàisảnxuấtđược chiathànhhailoại:

- Chi phí bán hàng: Là chi phí lưu thông và tiếp thị trong quá trình bánsản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ (chi phí giao hàng, quảng cáo, lươngnhânviênbán hàng,…)

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là chi phí liên quan đến việc tổ chức,quản lý hành chính và phục vụ sản xuất kinh doanh có tính chất chung toàndoanh nghiệp

Chi phí bán hàng và chi phí quản lý là những khoản mục chi phí có nộidung phức tạp, liên quan đến nhiều bộ phận trong doanh nghiệp Vì vậy, việckiểm soát, quản lý và phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanhnghiệp cho các đối tượng chịu chi phí là rất khó khăn, đôi khi dẫn đến việcđánhgiásai kếtquảhoạtđộng củatừng bộphận

 Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế

+ Chi phí nguyên nhiên vật liệu

+ Chi phí nhân công

+ Chi phí công cụ dụng cụ

+ Chi phí khấu hao TSCĐ

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài

Phân loại CPXL theo nội dung kinh tế cho biết tổng CP phát sinh ban đầu để làm căn cứ lập kế hoạch và KSCP theo từng nguồn lực dùng trong quá trình SXKD từ đó đánh giá hiệu quả sử dụng từng nguồn lực để có quyết định

điều chỉnh kịp thời

Trang 27

 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động

Cách phân loại này có ý nghĩa quan trọng trong việc thiết kế xây dựng

môhình chi phí trong mối quan hệ giữa chiphí, khối lượng và lợi nhuận,xácđịnh điểm hòa vốn cũng như đưa ra các quyết định kinh doanh quan trọng.Mặt khácviệc phân biệtnày còn giúp cácnhà quảntrị doanh nghiệp xác địnhđúng đắn phương hướng để nâng cao hiệu quả của chi phí và xây dựng dựtoán chi phíhợp lý Theo tiêu thức này, chi phí được phân thànhba loại: biếnphí,định phím vàm chim phím hỗnm hợp

- Biến phí (chi phí khả biến): Là những chi phí thay đổi về tổng số, tỷ lệ với sự thay đổi mức hoạt động của doanh nghiệp

Biến phí là những chi phí thay đổi về tổng số khi có sự thay đổi mức hoạt động của doanh nghiệp Trong DNXD, chi phí này thường là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp

Xét về tính chất tác động, biến phí chia thành hai loại:

Biến phí tỉ lệ (True variable costs): Biến phí tỉ lệ là loại biến phí mà tổng chi phí quan hệ tỷ lệ thuận với mức độ hoạt động, còn chi phí của một đơn vị hoạt động thì không thay đổi Trong DN xây dựng, biến phí tỷ lệ gồm: Chi phí NVLTT, chi phí nhân công trực tiếp

Biến phỉ cấp bậc (Step variable costs): Biến phí cấp bậc là những khoản chi phí không biến động liên tục so với sự biến động liên tục của mức độ hoạt động Biến phí này không thay đổi khi mức độ hoạt động căn cứ thay đổi ít Trong DNXD, biến phí cấp bậc thường gồm những khoản chi phí như: Chi phí lao động gián tiếp, tiền lương trả cho thợ bảo trì máy móc thiết bị

- Định phí (chi phí cố định):

Định phí là những khoản chi phí mà tổng số của nó không thay đổi hoặc rất ít thay đổi khi mức độ thay đổi trong một phạm vi phù hợp Trong DNXD, chi phí này thường bao gồm chi phí tiền lương trả theo thời gian cố định của nhân viên ở các đội xây dựng, cán bộ quản lý, chi phí khấu hao TSCĐ

Trang 28

Xét ở khía cạnh quản lý, định phí được chia làm 2 loại:

Định phỉ tùy ỷ (Discretionary fixed costs) là những khoản chi phí có thể thay đổi ữong từng kỳ kế hoạch do nhà quản trị quyết định

Định phỉ bẳt buộc (Committed fixed costs) là định phí không thể thay đổi một cách nhanh chóng vì chúng thường liên quan đến TSCĐ và cấu trúc

cơ bản của doanh nghiệp

-m Chim phím hỗnm hợp:

Chi phí hồn hợp là loại chi phí mà thành phần bao gồm cả yếu tố của định phí và biến phí Ở mức độ hoạt động căn bản, chi phí hồn hợp thể hiện các đặc điểm của định phí, quá mức hoạt động căn bản thể hiện đặc tính của biến phí

Trong DNXD, chi phí hồn hợp thường là CPSDMTC, CPSXC, CPQLDN

Nhằm phục vụ cho việc lập dự toán, kiểm soát hoạt động kinh doanh ữong quản lý thì cần phải tách chi phí hồn hợp thành biến phí và định phí Trong đó:

Phần định phí của chi phí hồn hợp phản ánh phần chi phí căn bản tối thiểu để duy trì, phục vụ và để giữ cho dịch vụ đó luôn ở tình trạng sẵn sàng phục vụ

Phần biến phí phản ánh phần thực tế phục vụ hoặc phần sử dụng vượt quá định mức Do đó yếu tố biến phí sẽ biến thiên tỉ lệ thuận với mức hoạt động hoặc sử dụng quá định mức

Để phân tích chi phí hồn hợp, ta xây dựng công thức dự đoán chi phí như sau:

y = A + b* X

Trong đó:

y: chi phí hồn hợp

Trang 29

 Phân loại chi phí sản xuất theo khả năng quy nạp chi phí vàom các

đối tượng chịu chi phí

Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất được chia thành hai loại: Chiphítrựctiếpvàchiphígiántiếp

- Chi phí trực tiếp: Là những chi phí liên quan trực tiếp đến từng đốitượng kế toán tập hợp chi phí, chúng có thể được quy nạp trực tiếp cho từngđối tượng tập hợp chi phí Trong quản trị doanh nghiệp nóichung và quảntrịchi phí nói riêng, nếu loại chi phí này chiếm đa số trong tổng chi phí thì sẽthuận lợi cho việc kiểm soát chi phí và dễ dàng trong việc xác định nguyênnhângâyra chiphí

- Chi phí gián tiếp: Là các chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng kếtoán tậphợp chi phí khác nhau nên không thể quy nạp trực tiếp cho từng đốitượng tập hợp chi phí được, mà phải tập hợp theo từng nơi phát sinh chi phíkhi chúng phát sinh, sau đó quy nạp cho từng đối tượng theo phương phápphânbổgián tiếp

Cách phân loại chi phí này có ý nghĩa về mặt kỹ thuật quy nạp chi phívào đối tượng tập hợp chi phí sản xuất Tuy nhiên, thông qua cách phân loạichi phí này, các nhân viên kế toán quản trị có thể tư vấn để các nhà quản trịdoanh nghiệp đưa ra và thực hiện một cơ cấu tổ chức sản xuất, kinh doanhhợp lý đểđa số cáckhoản chi phícó thểquynạp trựctiếp cho từng đối tượngtậphợpchiphí Từđógiúp choviệc kiểmsoátchiphíđược thuậnlợihơn

Trang 30

 Phân loại chi phí theo khả năng kiểm soát

Theo cách phânloạinày,chiphí đượcchiathành:chiphíkiểm soátđược

vàchiphíkhông kiểmsoátđược

- Chi phí kiểm soátđược: Chi phí kiểm soát được ở một cấp quản lý nào

đóchi phímà lãnh đạocấp đócóthểraquyết định ảnhhưởng đếnchiphíđó

- Chi phí không kiểm soát được: Chi phí không kiểm soát được ở mộtcấp nào đó là chiphí màlãnh đạo cấp đó không có thẩmquyền chiphối và raquyếtđịnh

Cách phân loại này nhằm cung cấp thông tin để đánh giá hiệu quả củangười quản lý, giúp các nhà quản trị thuộc từng cấp quản lý trong doanhnghiệp hoạch định được dự toán chi phí đúng đắn hơn, hạn chế sựbị động vềhuy động nguồn lực để đảm bảo cho các khoản chi phí Mặt khác, còn giúpcác nhà quản trị cấp cao đưa ra phương hướng để tăng cường chi phí kiểmsoát được cho từng cấp như mở rộng, phát triển các quy trình sản xuất kinhdoanh có tỷ lệ định phí cao hơn, phân cấp quản lý chi tiết, rõ ràng hơn vềnhững chi phígiántiếp,phụcvụquảnlý sảnxuất kinhdoanh

 Nhận diện các chi phí khác phục vụ cho việc ra quyết định

Theo cách phân loại này chi phí chia thành ba loại đó là: chí phí chênhlệchchiphíchìm,chi phícơhội

- Chi phí chênh lệch: Là những khoản chi phí có ở phương án sản xuấtkinh doanh này nhưng không có hoặc chỉ có một phần ở phương án sản xuấtkinh doanh khác Xác định chi phí chênh lệch giữa các phương án là căn cứquan trọng để doanh nghiệp lựa chọn phương án đầu tư hay phương án sảnxuấtkinh doanh

- Chi phí chìm: Là những chi phí mà doanh nghiệp phải chịu và sẽ vẫnphải chịu cho dù doanh nghiệp chọn phương án hay hành động nào Chi phíchìm xuất hiện ở mọi phương án xem xét, nên dù chọn phương án nào nhà

Trang 31

quản trị vẫn phải chấp nhận khoản chi phí này Chi phí chìm không bao giờthíchhợp choviệcra quyếtđịnhvì chúng không cótínhchênhlệch

- Chi phí cơhội:Chi phícơhội cóthể được hiểu làmột lợi íchtiềm tàng

bị mất hoặc phải hy sinh khi lựa chọn phương án này để thay thế cho mộtphương án khác Chi phí cơ hội không được phản ánh trên sổ sách kế toánnhưng lại rất quan trọng cần phải xem xét mỗi khi lựa chọn phương án kinhdoanh

Cách phân loại này là căn cứ cho việc lựa chọn phương án kinh doanhphùhợpvới tìnhhìnhsảnxuất kinh doanhcủadoanh nghiệp

1.2.3.2 Xây dựng định mức và lập dự toán chi phí

Xây dựng định mức, dự toán là chức năng không thể thiếu được đối vớicác nhà quản lý hoạt động trong môi trường cạnh tranh ngày nay Sau khi cóquyết định cho phép xây dựng công theo quy mô, tính chất gói thầu chủ đầu

tư thông báo mời thầu trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc gửi thưmời thầu Chủ đầu tư có trách nhiệm cung cấp cho các nhàthầu tham dự cácthông tin sơ bộ về gói thầu và các nội dung chính của dự án Nhà thầu đượclựa chọnlà nhà thầu có giá dự thầu hợp lý và mang lại hiệu quả cao nhất cho

dự án Như vậy, trong doanh nghiệp xây lắp có thể nói việc xây dựng địnhmức, dự toán chi phí là quan trọng hàng đầu vì nó là cơ sở để đưa ra giá dựthầuvàquyếtđịnh trúng thầuhaykhông

Định mức chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền những hao phí về laođộng sốngvà lao độnghóa theo tiêu chuẩn đểđảm bảo cho việcsản xuấtmộtđơn vị sản phẩmdịch vụ ở điềukiện nhất định Định mứcbao gồmhai loạilàđịnh mức lý tưởng và định mức thực tế Trong đó, định mức lý tưởng đượcxây dựngdựa trongđiều kiệnsản xuấtkinh doanh tiêntiến, máymóc, thiết bị,phương tiện làm việc hiện đại và trình độ tay nghề của người lao động cao,

Trang 32

quá trình sản xuất kinh doanh liên tục Định mức lý tưởng chỉ được sử dụng

để thamkhảo và hưởngứng tới nó Còn định mức thực tế được xây dựng phùhợp với điều kiện và khả năng sản xuất kinh doanh bình thường của đơn vị,

nó cũng mang tính tiên tiến nhưng ở mức thấp hơn nhằm khuyến khích sựphấnđấu của đơnvị để đạtđược địnhmức đãđược phê duyệt.Định mứcthực

tế là cơ sở để các nhà quản trị kiểm tra,giám sát tình hình thực hiện các địnhmứckinh tế,kỹ thuậtlàmcăn cứđểlậpdựtoán chiphí

Định mứcchiphíđược xácđịnh bằngmột tronghaiphương pháp:

- Phương pháp thống kê kinh nghiệm: định mức chi phí dựa trên cơ sởthống kêsố liệu thựctế về tình hình sản xuất kinh doanh ở nhiềukỳ, được sửdụng để xác định định mức chi phí của những sản phẩm đã được sản xuấtkinh doanhởdoanh nghiệp

- Phương pháp phân tích kinh tế kỹ thuật: định mức chi phí dựa trên cơ

sở trực tiếp phân tích thiết kế kỹ thuật sản xuất kinh doanh sản phẩm, tìnhhình máy móc thiết bị, quy trình công nghệ sản xuất, biện pháp quản lý sảnxuất,…vàmứcgiá thịtrường đểxây dựngđịnh mứcchi phí,được ápdụng đểxây dựng định mức chi phí cho những sản phẩm mới ra vào sản xuất kinhdoanh

Để xây dựng một định mức khoa học, phù hợp với thực tế đòi hỏi cácnhà quảntrịphảituânthủtheo những nguyêntắcchung sau:

- Phải tìm hiểu, xem xét khách quan toàn bộ tình hình thực tế thực hiệnchi phísản xuất kinh doanh đối với mỗi đơn vị sản phẩm về mặt hiện vậtcủa

kỳ trước Đánh giá chất lượng sản phẩm và các vấn đề liên quan đến năngsuất,hiệu quảlaođộng củaDoanhnghiệp

- Xây dựng định mức chi phí phải kết hợp với những thay đổi của thịtrường như: Quan hệ cung cầu, nhu cầu đòi hỏi của thị trường, thay đổi vềđiều kiện kinh tế kỹ thuật để bổ sung định mức chi phí cho phù hợp với điềukiệnvàyêu cầu mới

Trang 33

Như vậy, những gì đã xảy ra và kết quả đã đạt kỳ trước chỉ làm căn cứ

đểdự toán tương lai phụcvụ cho việcxây dựng định mức chiphí sát với điềukiệnthực tế hơn.Vì vậy,địnhmứcchi phílà chỉtiêuphản ánhmức hoạtđộnghiệu quả cho kỳ dự toán sắp thực hiện Ở nước ta hiện nay, thông thường cácdoanh nghiệp chủ yếu dựa vào định mức kinh tế kỹ thuật của ngành đã đượcxây dựng và Nhà nước phê duyệt làm định mức chi phí cho doanh nghiệp.Trong điều kiện nền kinh tế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải quantâm đến chất lượng và giá cả sản phẩm Muốn sản xuất có hiệu quả các nhàquản trị phải nghiên cứu và xây dựng được một hệ thống định mức thực tếphù hợp với điều kiện của doanh nghiệp trên cơ sở định mức chung củangành Hơn nữa định mức kinh tế kỹ thuật của ngành có thể chưa bao quátđược hếtđiều kiện,đặcđiểmkỹ thuật củadoanh nghiệp, dovậy đểcó dựtoánsảnxuất kinh doanhhợp lýsát với điều kiệncụthểthì cầnphải xâydựng địnhmứcchiphíriêng củadoanh nghiệp

Lập dự toán là công việc quan trọng trong việc lập kế hoạch với tất cảcác hoạt độngkinh tếcủa một doanh nghiệp Thông qua dự toán, nhàquản trị

có được một bức tranh toàn cảnh về toàn bộ chi phí xây lắp để hoàn thànhkhối lượngxây lắpvàđảmbảo vềchấtlượng cũngnhưthời gianhoànthành

Dự toán chi phí xây lắp bao gồm dự toán chi phí NVL trực tiếp, nhâncông trực tiếp, chi phí máy thi công và chi phí sản xuất chung Các dự toánchi phí này được xác định theo khối lượng và theo đơn giá xây dựng cụ thể.Khối lượng được xác định từ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc bản vẽ thiết kế thicông, nhiệmvụ công việc phải thực hiện phù hợp với danh mục và nội dungcôngtácđãđượcxác định

Xây lắplà một ngành khôngchấpnhậnsản phẩmkémchất lượng,vì vậycác nhà thầu luôn phải thường xuyên kiểm tra vật liệu tại công trường, tránh

Trang 34

tình trạng hỏng, phải phá đi làm lại rất tốn kém Về mặt lượng NVL phải xácđịnhtừngloạiNVL,cầnthiếtđểthicông mộthạng mụccôngviệcvớitỷlệhaohụt cho phép.Còn giá NVLphản ánh giá cuối cùng của một đơn vị NVL trựctiếp sau khi đã trừ vào các khoản giảm trừ Chiết khấu thương mại,… Đơn giátừngloại NVLdungcho việclập dựtoánđược xácđịnhtheo bảng giácông bốcủatừngđịaphươngtạithờiđiểmlập dựtoánvàcóướctínhchênhlệch

Để xác địnhdựtoán chiphínguyênvậtliệu trựctiếpsửdụngcôngthức:

Dựtoán vềNVL

từng loại =

Khối lượnghao phítừngloại X

Đơngiátừngloại (1.1)

Dựtoán chi phínhâncôngtrựctiếplà việcdựtínhtổng sốtiềnlươngcủacông nhân viên trực tiếptham gia vào việc xây dựng công trình Dự toán nàygiúp doanh nghiệp chủ độngtrong việc sửdụng laođộng, không để tìnhtrạngthiếuhoặc thừalaođộng, từ đó cóthểquản lýsử dụngtốt lựclượng laođộng,quảnlý chặtchẽvà cócơsở choviệc phântíchchiphínhâncông

Dựtoán CPNCTTđượcxác địnhnhư sau:

Dựtoán về

CPNCT =

Khốilượng hao phí

vềthời gianlaođộng X

Đơngiáthời gian laođộng (1.2)

Đây là việc dựtính toàn bộ các chi phí về vậtliệu, nhân công và các chiphíkhác liên quan đếnsử dụng máythi công Dựtoán này giúp doanh nghiệpchủ độngtrongviệc sửdụng máythi công,đảmbảo tiếnđộthicông

Côngthứcxác định chiphí sửdụng máythicông:

Dựtoánvề

CPMTC =

Khối lượnghao phí

sốcamáy X Đơngiácamáy (1.3)

Trong xây lắp chiphísản xuất chungđược xác định dựa vào tỷ lệ %trêntổng chiphívậttư,nhâncôngtrực tiếp vàmáy thi côngtùythuộcvào từngdự

Trang 35

ántheo quy định.Nguyên tắc xây dựngtỷ lệ % nàyđược các chuyên giathựchiện ước tính qua việc theo dõi, tổng hợp qua giá trị của các công trình,HMCTtương tựđãthựchiện

Dựtoán về

CPSXC =

Địnhmức chiphíchung (tínhtheo tỷlệ phầntrăm) X Chiphítrựctiếp (1.4)

Dự toán dự thầu chi phí xây dựng là toàn bộ giá trị dự tính phải thanhtoán sau thuế GTGT cho nhà thầu trúng thầu khi hoàn thành xong sản phẩmxây lắp Dựtoán dự thầu chiphí xây dựng bao gồmdự toán từng loại chi phíxây lắp cộng thêm chi phí chung, thu nhập ước tính và thuế GTGT phải trảcho doanhnghiệp thựchiệnthi công.Trong đó:

- Chi phí chung bao gồm: chi phílương củađội trưởng, điều hànhquản

lý côngtrình,chiphíquảnlý doanhnghiệp vàmột sốchiphí khác;

- Thu nhập ướctính làtài khoản lợi nhuận củadoanh nghiệp xây lắpdựtínhtrướctrongdựtoán dựthầu chiphíxây lắp;

- Thuế GTGT: làkhoản thuế GTGTphảinộp theoquy định củanhà nước

vàđượctínhtrêntổnggiátrịcáckhoảnmụcchiphíxâylắpđãđượcdựtoán

Dự toán dự thầu chi phí xây dựng của các doanh nghiệp dự thầu thườnglậptheoquyđịnh củaBộXâydựng.Trong đó:

Qjlà dựtoán khốilượng côngtácxâydựngthứj

Djvl, Djnc, Djm là giá trị chi phí vật liệu, NC, máy thi công trong đơngiáxâydựng côngtrìnhcủacôngtácxâydựngthứ j

CLVL:Bùchênhlệchvậtliệu,chiphívậnchuyểnhoặcnhiênliệu(nếucó) Knc, Kmlà hệsốđiều chỉnhhay hệsốriêngnhân côngvàmáy(nếu có)

Hiện nay, các doanh nghiệp có thể lựa chọn nhiều phương pháp khác nhau để xác định chi phí cho các đối tượng, tuy nhiên trong doanh nghiệp xây

lắp thường có một số phương pháp xác định sau:

Trang 36

* Xác định chi phí theo phương pháp trực tiếp:

Trong doanh nghiệp xây lắp, đối tượng chịu chi phí là các công trình, hạng mục công trình Chi phí sản xuất phát sinh tại công trình, hạng mục công trình nào thì hạch toán trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình đó Chỉ khi chi phí có thể tập hợp trực tiếp cho đối tượng chịu phí thì mới áp dụng được phương pháp này Nhược điểm của phương pháp này là tốn kém chi phí, thời gian công sức của kế toán, để tổng hợp chi phí trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình đòi hỏi kế toán phải mở sổ theo dõi chi tiết đối với từng công trình, hạng mục công trình Tuy nhiên, phương pháp này lại có ưu điểm là theo dõi trực tiếp các chi phí liên quan đến từng công trình, hạng mục công trình, phù hợp với đặc điểm và đang được sử dụng phổ biến tại các doanh nghiệp xây lắp

* Xác định chi phí theo hợp đồng xây dựng (đơn đặt hàng):

Phương pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp xây lắp vì các sản phẩm đơn chiếc hoặc theo từng hợp đồng riêng biệt Hầu hết các sản phẩm xây lắp áp dụng phương pháp này có ít nhất một trong các đặc điểm: đơn chiếc, sản xuất sau khi có đơn đặt hàng (Hợp đồng giao nhận thầu); có giá trị lớn, kết cấu kỹ thuật phức tạp, thời gian thi công lâu dài Theo phương pháp này, đối tượng kế toán chi phí sản xuất là theo công trình hay hạng mục công trình Các chi phí sản xuất được tập hợp theo từng công trình, từng hợp đồng xây dựng trên phiếu chi phí theo công trình, hạng mục công trình Phiếu chi phí theo công trình, hạng mục công trình phải được lập ngay từ khi hợp đồng được ký kết và được lưu giữ tại phòng kế toán để ghi chép các khoản chi phí phát sinh có liên quan đến hợp đồng cho đến khi công trình hoàn thành

Kế toán quảntrịsửdụng cácphươngphápsau:

- Đánh giásảnphẩmdởdangtheochi phínguyênvậtliệutrực tiếp

Trang 37

Chi phísản

xuất dởdang

cuốikỳ

Chi phíSXdởdangđầukỳ +

Chiphí SXphátsinh trongkỳ

dởdang cuốikỳ

(1.5)

Khối lượngsảnphẩmdởdangcuối kỳ

- Đánhgiásảnphẩm dởdang theomứcđộhoàn thànhtương đương

+

Chiphí

SXSPtrongkỳ

Mứcđộ hoànthànhcủaSP DDcuốikỳ

(1.6)

1.2.3.4 Phân tích thông tin chi phí phục vụ ra quyết định kinh doanh

Ra quyết định là một trong những chức năng cơ bản của người quản trị,trong doanh nghiệp xây lắp thông tin KTQT thu thập có ý nghĩa lớn trongviệcra quyếtđịnhcủa nhàquảntrị,bao gồmcác loạiquyếtđịnh sau:

Các doanh nghiệp xây lắp, ngoài ngành nghề chính là xây dựng côngtrình, hạng mục công trình, nhà cửa, thì một số đơn vị còn tự sản xuất cácvậtliệunhưxi măng,sắt thép,gạchchomụcđích kinhdoanh.Trong quá trìnhhoạt động SXKD thì cần xem xét có bộ phận nào hoạt động không hiệu quảdẫn đến bị lỗ, làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của toàn công ty Một số nhà

Trang 38

quản trị nhìn thấy kết quả về toàn bộ chi phí xây lắp bỏ ra để sản xuất sẽquyết định dừng nhưng có thể đó là một quyếtđịnh sai lầm Để có được mộtquyết định đúng đắn, nhanh chóng và kịp thời thì nhà quản trị phải sử dụngthông tin trong quá khứ và tương lai thu thập được, tiến hành đánh giá, phântích ảnh hưởng kết quả của toàn đơn vị Phân tích thông tin chi phí xây lắpcủa các bộ phận cho biết hiện tại đang bị lỗ nhưng cần đánh giá nếu dừngkinh doanh nó thì lợi nhuận toàn công ty có bị giảm nhiều hơn nữa haykhông?Bộphậnnàycó tácđộng đếnbộ phậnkháchay không?

Đối với doanh nghiệp xây lắpthì nhà quản trị thường phải ra quyết định

tự sản xuất hay mua ngoài vật liệu xây dựng, cấu kiện bê tông, Nếu chấtlượng nhưnhauthìthông tingiữa chiphíbỏ racủa haiphương ánnày là quantrọng, nhà quản trị sẽ chọn phương án nào có chi phí (tính cả chi phí cơ hội)nhỏhơn

Khi có một đề nghị hợp tác hay có một hợp đồng thì nhà quản trị cầnthông tin để xác định xem nếu quyếtđịnh thực hiện thì có manglại lợi nhuậncho công ty hay không Đối với chi phí cố định thì thông thường không ảnhhưởng nhưng đối với chi phí biến đổi thì sẽ ảnh hưởng Vì vậy trong trườnghợp này, thông tin kế toán thích hợp là chi phí biến đổi chênh lệch giữa haiphương án

Lựa chọn phương ánthi công thực chấtlà việclựa chọncác giải phápkỹthuật để tổ chức xây lắp vừa đạt được mục tiêu vừa có lợi cho doanh nghiệpnhất nên dựtoán phải đưa ra được kếtquả củanhiều phươngánthi công khácnhau cho cùng một phần công việchay mộtgiai đoạn thi công Trên cơsở đótiếnhànhphân tích,đánhgiávà lựachọnlấyphươngán tốiưu vềkỹthuật, về

tổ chứcsửdụngvới những yếutố nguồnlựcđầu vào củađơnvị

Trang 39

Về mặt tổ chức thi công và tổ chức sử dụng nguồn lực đầu vào thì cácphương án phải thể hiện được trình tự xây lắp, từng bước hoàn thành mỗi bộphận, phải thể hiện được các điều kiện đảm bảo cho thiết bị thicông hoạt độngđược bìnhthường cùngvớinhững điềukiệnđểcungcấpvậtliệuxâydựng,điệnnước, nhiên liệu năng lượng khác Lựa chọn thiết bị phù hợp, nhân lực có khảnăngvàxácđịnhthờigiancầnthiếtthựchiệnhoànthànhcôngtrình

Về việc xemxét hiệu quảkinh tế thì các phương ánđưa ra cần phân tíchcác chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cụ thể Tuy vậy không phương án nào cũng đều

cóđầy đủ mọi chitiêu mà yêu cầunhững chi tiêucơbản không được phépbỏqua những năng suất lao động, tổng chi phí cho một công việc hay một giaiđoạnthi công,những yêucầu vềthiếtbị laođộngvà quantrọnglà thờihạn thicôngngắnnhất,bảođảm chấtlượng côngtrìnhcaonhất

Trang 40

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương 1, đề tài đãtrình bày cơ sở lý luận chung về kếtoán quảntrịchi phíxây lắp.Các khái niệm,nội dung chiphí sảnxuất xây lắpđược đưa

ra dưới các góc độ khácnhau nhằm mục đích nâng cao hiệu quả của công tác

kế toán với việc quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Nghiên cứu lý luận về kế toán chi phísản xuất xây lắp có ýnghĩa quan trọngtrong việcvận dụng lýluận giảiquyếtcác vấnđề thựctiễnđặt rađối với côngtác kế toán chi phí sản xuất xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp nói chung vàtại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng cầu đường số18.6 nói riêng Qua đócung cấp lý luận cơ bản để đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác kế toánquản trịchi phíxây lắp tại Công ty cổphần đầu tư và xây dựng cầu đường số18.6trong chương4

Ngày đăng: 01/04/2021, 15:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Tài chính, 2009. Hệ thống các chuẩn mực kế toán Việt Nam 3. Bộ Tài chính, 2014. Thông tư 200/2014/TT-BTC Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống các chuẩn mực kế toán Việt Nam "3. Bộ Tài chính, 2014
10. Đoàn Xuân Tiên, 2009. Giáo trình Kế toán quản trị. Hà Nội: Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kế toán quản trị
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
13. Nguyễn Vũ Việt và Nguyễn Thị Hòa, 2010. Giáo trình Kế toán doanh nghiệp xây lắp, Hà Nội: Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kế toán doanh nghiệp xây lắp
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
1. Nguyễn Thị Bình, 2018. Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp kinh doanh dược phẩm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa Khác
5. Hồ Mỹ Hanh, 2014. .Tồ chức hoàn thiện hệ thống thông tin kể toán quản trị chỉ phỉ trong các doanh nghiệp May Việt Nam Khác
6. Lê Thị Hương, 2017. Kế toán quản trị chi phí trong các công ty cổ phần xây lắp trên địa bàn Hà Nội Khác
7. Lê Hồng Kỳ, 2018. Kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần Đầu tư Sơn Hà Khác
8. Nguyễn La Soa, 2016. Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí cho Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 8 Khác
9. Phạm Quang Thịnh, 2018. Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại các công ty sản xuất xi măng trên địa bàn tỉnh Hải Dương Khác
11. Nguyễn Đào Tùng, 2012. Tổ chức kế toán quản trị chi phí thuộc ngành Dầu khí Việt Nam Khác
12. Hà Thục Phúc Trầm, 2013. Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần cơ điện và xây lắp Hùng Vương Khác
14. Amir H.Khataie, 2011. Activity-Based costing in supply chain cost managment decision suport sytems Khác
15. Kaplan, Robert S.Alkinson, Anthony, 2015. Advanced management accountting Khác
16. Madalina Mihaila, 2014. Managerial accounting and decision making, in energy industry Khác
17. Vvchudovets, 2013. Current State and prospects of cost accounting development for sugar industry enterprise Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w