1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tình hình biến động đất đai, quy hoạch sử dụng đất theo hƣớng bền vững trên địa bàn huyện phù cát, tỉnh bình định

122 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 2,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích ảnh hưởng của các yếu tự nhiên và Kinh tế - xã hội đến biến động sử dụng đất huyện Phù Cát .... Nông nghiệp là ngành sản xuất chính trên địa bàn huyện nên bất kỳ sự thay đổi nà

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Chuyên ngành: Quản lý đất đai

Mã số: 8850103.01

Người hướng dẫn khoa học: TS Chu Thị Quỳnh Diệp

XÁC NHẬN HỌC VIÊN ĐÃ CHỈNH SỬA THEO GÓP Ý CỦA HỘI ĐỒNG

Giáo viên hướng dẫn Chủ tịch hội đồng chấm luận văn

thạc sĩ khoa học

TS Chu Thị Quỳnh Diệp PGS.TS Phạm Quang Tuấn

HÀ NỘI - 2021

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là nghiên cứu riêng của tôi, các kết quả nghiên cứu

được trình bày trong luận văn này là trung thực khách quan và chưa từng dùng bảo

vệ để lấy bất kỳ học vị nào

Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận đã được cảm ơn và

các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, Ngày tháng năm 2021

Dương Thành Nam

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến TS Chu Thị Quỳnh Diệp người đã chỉ

bảo và hướng dẫn tôi tận tình trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài và hoàn thành

luận văn này

Trong thời gian thực hiện Luận văn này tôi đã nhận được sự tạo điều kiện,

hướng dẫn nhiệt tình, chu đáo từ các thầy cô giáo của Khoa Địa lý, Trường Đại học

Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội, các thầy cô giáo của Bộ môn Địa lý,

Khoa Khoa học Tự nhiên, Trường Đại học Quy Nhơn, cùng sự ủng hộ giúp đỡ của

người thân, bạn bè đồng nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn sự nhiệt tình giúp đỡ của các cơ quan, ban ngành

của huyện Phù Cát mà trực tiếp là Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng

Đăng ký quyền sử dụng đất, phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, phòng

Kinh tế - Hạ tầng, phòng Thống kê… đã giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này

Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn mọi sự giúp đỡ quý báu đó!

Ngoài sự tri ân trên đây, tôi xin cam đoan những nội dung được trình bày ở

đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Tôi rất biết ơn và mong mỏi nhận được

những ý kiến đóng góp và phản hồi đối với nội dung nghiên cứu của công trình này

Hà Nội, Ngày tháng năm 2021

Dương Thành Nam

Trang 5

MỤC LỤC

Trang MỞ ĐẦU: 1

1 Tính cấp thiết của đề tài luận văn 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Phạm vi nghiên cứu 3

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Cấu trúc Luận văn 4

Chương I: Tổng quan và cơ sở khoa học biến động sử dụng đất và quy hoạch sử dụng đất 5

1.1 Sử dụng đất và biến độ sử dụng đất trên thế giới và Việt Nam 5

1.1.1 Khái niệm về sử dụng đất và biến động sử dụng đất 5

1.1.2 Sử dụng đất và biến động sử dụng đất trên thế giới 6

1.1.3 Sử dụng đất và biến động sử dụng đất ở Việt Nam 10

1.2 Cơ sở lý luận, Cơ sở khoa học về biến động sử dụng đất, quy hoạch sử dụng đất và quan điểm phát triển bền vững 14

1.2.1 Khái niệm và vai trò của đất đai 14

1.2.2 Quản lý sử dụng đất và quy hoạch sử dụng đất 16

1.2.3 Mối quan hệ giữa hiện trạng sử dụng đất, biến đông sử dụng đất và quy hoạch sử dụng đất bền vững 19

1.2.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến biến động sử dụng đất 20

CHƯƠNG 2: Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng quản lý sử dụng đất huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định 24

2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định 24 2.1.1 Điều kiện tự nhiên của huyện Phù Cát 24

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Phù Cát 33

2.1.3 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Phù Cát và tác động đến biến động sử dụng đất 41

2.2 Tình hình quản lý, sử dụng đất trên địa bàn huyện Phù Cát 43

2.2.1 Tình hình quản lý nhà nước về đất đai tại huyện Phù Cát 43

2.2.2 Sử dụng đất và biến động sử dụng đất huyện Phù Cát 50

Trang 6

2.2.3 Hiện trạng sử dụng đất năm 2015 và tình hình biến động sử dụng đất

của huyện Phù Cát giai đoạn 2010-2015 54

2.2.4 Hiện trạng sử dụng đất năm 2020 và tình hình biến động sử dụng đất của huyện Phù Cát giai đoạn 2015-2020 61

CHƯƠNG 3: Định hướng và một số giải pháp quy hoạch sử dụng đất theo hướng bền vững trên địa bàn huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định đến năm 2030 70 3.1 Phân tích ảnh hưởng của các yếu tự nhiên và Kinh tế - xã hội đến biến động sử dụng đất huyện Phù Cát 70

3.1.1 Các yếu tự nhiên ảnh hưởng đến biến động sử dụng đất huyện Phù Cát 70 3.1.2 Các yếu Kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến biến động sử dụng đất huyện Phù Cát 71

3.2 Đánh giá biến động sử dụng đất huyện Phù Cát 72

3.2.1 Đánh giá biến động sử dụng đất của huyện Phù Cát giai đoạn 2010-2015 72

3.2.2 Đánh giá biến động sử dụng đất của huyện Phù Cát giai đoạn 2015-2020 76

3.3 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu phương án quy hoạch sử dụng đất huyện Phù Cát giai đoạn 2010-2020 88

3.3.1 Tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong giai đoạn 2010-2020 88

3.3.2 Nhận xét chung về thực trạng biến động sử dụng đất và quy hoạch sử dụng đất huyện Phù Cát 91

3.4 Định hướng các loại hình sử dụng đất theo quan điểm bền vững và đề xuất các giải pháp thực hiện trên địa bàn nghiên cứu 92

3.4.1 Quan điểm sử dụng đất bền vững ở Việt Nam 92

3.4.2 Quan điểm sử dụng đất ở huyện Phù Cát 93

3.5 Định hướng sử dụng đất đến năm 2030 và những năm tiếp theo 95

3.5.1 Về quy hoạch đất nông nghiệp 96

3.5.2 Về quy hoạch đất phi nông nghiệp 97

3.5.3 Về quy hoạch đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng 99

3.6 Nhóm các giải pháp chung 99

3.6.1 Giải pháp về cơ chế, chính sách 99

3.6.2 Giải pháp nguồn lực và đầu tư 100

Trang 7

3.6.4 Giải pháp bảo vệ cải tạo đất và bảo vệ môi trường trong điều kiện biến

đổi khí hậu 101

3.6.5 Giải pháp tổ chức thực hiện 105

3.6.6 Giải pháp cụ thể cho từng loại đất 107

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 109

TÀI LIỆU THAM KHẢO 110

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

2 Bảng 1.2 Hiện trạng và biến động đất nông nghiệp giai đoạn

6 Bảng 2.3 Mật độ dân số huyện Phù Cát năm 2019 38

7 Bảng 2.4 Hiện trạng và biến động đất nông nghiệp giai đoạn

12 Bảng 3.1 Bảng so sánh với diện tích năm 2010 72

13 Bảng 3.2 Bảng phân tích nguyên nhân tăng giảm của từng loại đất

14 Bảng 3.3 Bảng so sánh với diện tích năm 2015 76

15 Bảng 3.4 Bảng phân tích nguyên nhân tăng giảm của từng loại đất 78

Trang 10

so với năm 2015

16 Bảng 3.5 Bảng so sánh kế hoạch sử dụng đất với năm 2020 89

16 Bảng 3.6 Bảng kê quy hoạch đất nông nghiệp đến năm 2030 97

17 Bảng 3.7 Bảng kê quy hoạch đất Phi nông nghiệp đến năm 2030 98

19 Bảng 3.9 Tác động của các yếu tố quy hoạch đến môi trường 103

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, BẢN ĐỒ

3 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2015 huyện Phù Cát 113

4 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2020 huyện Phù Cát 114

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài luận văn

Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá đối với mỗi quốc gia bởi nó là tư liệu sản xuất đặc biệt, thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng Trong xã hội hiện nay dưới sức ép của gia tăng dân số thì đất đai đã trở thành vấn đề sống còn của mỗi quốc gia và một trong những chỉ tiêu đánh giá sự phát triển của mỗi quốc gia đôi khi được tính theo biến động trong quá trình sử dụng đất của mỗi quốc gia đó Chính sự gia tăng dân số, sự phát triển của đô thị và quá trình công nghiệp hóa gây sức ép lớn trong việc sử dụng đất Diện tích đất nông nghiệp ngày càng giảm kéo theo đó là sự tăng lên của đất phi nông nghiệp như nhu cầu về nhà ở, đất xây dựng các công trình công cộng, khu công nghiệp tăng Đây là bài toán nan giải, bức xúc hiện nay Để giải quyết vấn đề này mỗi quốc gia cần xây dựng những chương trình, kế hoạch, chiến lược riêng phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện của mình để sử dụng đất đai hợp lý

Biến động sử dụng đất là một trong những động lực chính làm biến đổi môi trường toàn cầu, là trung tâm của những tranh luận về phát triển bền vững (Turner and Lambin, 2001) Biến động sử dụng đất làm ảnh hưởng đến hệ thống chức năng của trái đất, gây nhiều hậu quả như thay đổi thảm thực vật, biến đổi các tính chất lý hóa của đất, các hệ thống thủy văn và tài nguyên động, thực vật Biến động sử dụng đất là một trong những nguyên nhân dẫn đến biến đổi khí hậu và mất cân bằng sinh thái Những biến đổi trong sử dụng đất diễn ra nhanh chóng và rộng khắp trên thế giới, bao gồm việc chuyển đất rừng tự nhiên thành đất sản xuất nông nghiệp, một phần đất nông nghiệp lại được dùng để xây dựng khu dân cư, mở rộng khu đô thị, (Mas, 1999) Mặc dù, biến động sử dụng đất xảy ra ở từng khu vực nhưng lại tác động trên phạm vi toàn cầu Do đó, những hiểu biết nguyên nhân, động lực cũng như ảnh hưởng của biến động sử dụng đất có vai trò quan trọng

Ở Việt Nam, áp lực về gia tăng dân số và phát triển kinh tế xã hội đã tác động mạnh mẽ đến sử dụng đất làm cho hiện trạng đất có nhiều thay đổi Diện tích đất để phát triển các khu dân cư và đô thị tăng lên, đất sản xuất ở các khu vực đồng

Trang 12

bằng bị thu hẹp Việt Nam có ¾ diện tích tự nhiên là đồi núi, chủ yếu phân bố ở khu vực phía Bắc và Bắc Trung Bộ, đây là địa bàn cư trú của đại đa số cộng đồng dân tộc Việt Nam Đây cũng là nơi có địa hình chia cắt mạnh, nhiều núi cao, giao thông

đi lại khó khăn, kinh tế xã hội chậm phát triển Đời sống của một bộ phận không nhỏ người dân trong vùng còn gặp nhiều khó khăn do diện tích đất canh tác nhỏ hẹp, điều kiện sản xuất có rất nhiều hạn chế Do đó biến động trong sử dụng đất như

mở rộng đất canh tác hay du canh, du cư dường như là cơ chế phản hồi để thích nghi với điều kiện khó khăn như nhằm ổn định cuộc sống Tuy nhiên việc chuyển đổi từ đất rừng sang đất sản xuất đã gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng, năm 1995 nước ta chỉ còn 9,3 triệu ha rừng tự nhiên, độ che phủ rừng thấp ở mức kỷ lục là 28,2%, nhiều diện tích đất trống đồi trọc rất khó phục hồi

Phù Cát là một huyện ven biển Duyên hải miền Trung, cách trung tâm thành phố Quy Nhơn 36km về phía Bắc với diện tích tự nhiên 68.071,1 ha Địa hình Phù Cát đa dạng, dãy núi Bà nằm ở giữa, chia cắt địa hình thành 4 vùng: vùng phía Bắc và vùng phía Nam, vùng phía Tây và vùng ven biển ở phía Đông Phù Cát là huyện đang trên đà phát triển, có quá trình đô thị hóa khá nhanh, thực hiện nhiều dự

án phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư Tình hình sử dụng đất của Phù Cát có nhiều biến động, nhiều dự án được triển khai đầu tư trên địa bàn Nông nghiệp là ngành sản xuất chính trên địa bàn huyện nên bất

kỳ sự thay đổi nào trong sử dụng đất sẽ tác động mạnh mẽ của người dân đồng thời ảnh hưởng đến môi trường sinh thái

Trên cơ sở đánh giá biến động đất đai trong phương án quy hoạch sử dụng đất nhằm đưa ra những giải pháp và định hướng quy hoạch sử dụng đất theo hướng bền vững, đáp ứng nhu cầu đất đai cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của huyện và mục tiêu phát triển các nghành, các lĩnh vực, các địa phương trong huyện Xuất phát từ thực tế và nhu cầu cần thiết này, học viên đã

chọn đề tài nghiên cứu “Đánh giá tình hình biến động đất đai, quy hoạch sử dụng đất theo hướng bền vững trên địa bàn huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định”

Trang 13

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá biến động sử dụng đất và xác định ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên, xã hội đến biến động sử dụng đất huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định

- Đề xuất các giải pháp quản lý quy hoạch sử dụng đất hợp lý theo hướng bền vững trên địa bàn huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định

3 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi không gian: Huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định

Phạm vi nội dung khoa học: Tập trung nghiên cứu hiện trạng và biến động

sử dụng đất từ đó đề xuất định hướng quy hoạch sử dụng đất theo hướng bền vững

của huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở khoa học đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất phục vụ định hướng quy hoạch sử dụng đất theo hướng bền vững huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định

- Điều tra, thu thập tài liệu, số liệu, bản đồ liên quan hướng đề tài và khu vực nghiên cứu

- Nghiên cứu các nhân tố thành tạo và ảnh hưởng tới đặc điểm và biến động sử dụng đất khu vực nghiên cứu

- Phân tích hiện trạng và đánh giá biến động sử dụng đất giai đoạn 2010 –

2015, 2015- 2020 Đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2010-2020 ở huyện Phù Cát Dự báo xu thế biến động sử dụng đất khu vực nghiên cứu đến năm 2030

- Phân tích nguyên nhân biến động sử dụng đất giai đoạn 2010 – 2019 tại khu vực nghiên cứu

- Đề xuất định hướng quy hoạch sử dụng đất theo hướng bền vững đến năm 2030 khu vực nghiên cứu

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp điều tra, khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu: Sử dụng để thu

thập thông tin, tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, các số liệu thống kê, kiểm kê về diện tích các loại đất, tình hình quản lý sử dụng đất của huyện Phù Cát phục vụ cho mục đích đánh giá

Trang 14

- Phương pháp thống kê, so sánh: Trên cơ sở các số liệu, tài liệu thu

thập được tiến hành thống kê, so sánh số liệu giữa các năm để thấy được sự biến động, thay đổi về cơ cấu sử dụng các loại đất phục vụ cho mục đích nghiên cứu

- Phương pháp phân tích, đánh giá tổng hợp: Phân tích các số liệu, tài liệu thu thập để tổng hợp và đánh giá làm rõ thực trạng biến động sử dụng đất qua các giai đoạn 2010-2015 và 2015-2020 của huyện Phù Cát, góp phần định hướng quy hoạch của khu vực nghiên cứu theo hướng bền vững

- Phương pháp bản đồ: dùng để thành lập, trình bày và biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2015, bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2020

6 Cấu trúc Luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, nội dung của luận văn gồm 3 chương:

Chương I: Tổng quan và cơ sở khoa học biến động sử dụng đất và quy hoạch sử dụng đất

Chương II: Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng quản

lý sử dụng đất huyện Phù Cát, tỉnh Bình Đình

Chương III: Đánh giá biến động sử dụng đất và định hướng Quy hoạch sử dụng đất bền vững huyện Phù Cát đến năm 2030

Trang 15

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ

QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

1.1 Sử dụng đất và biến độ sử dụng đất trên thế giới và Việt Nam

1.1.1 Khái niệm về sử dụng đất và biến động sử dụng đất

a Khái niệm về sử dụng đất

Sử dụng đất là hoạt động của con người tác động vào đất đai nhằm đạt kết quả mong muốn trong quá trình sử dụng đất Theo FAO (1999), sử dụng đất được thực hiện bởi con người bao gồm các hoạt động cải tiến môi trường tự nhiên hoặc những vùng hoang vu vào sản xuất như đồng ruộng, đồng cỏ hoặc xây dựng các khu dân cư Thực chất sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ giữa con người với đất đai

Theo Đào Châu Thu và Nguyễn Khang (1998, Đánh giá đất NXB nông nghiệp), có nhiều kiểu sử dụng đất bao gồm: sử dụng trên cơ sở sản xuất trực tiếp (cây trồng, đồng cỏ, gỗ rừng), sử dụng trên cơ sở sản xuất gián tiếp (chăn nuôi), sử dụng đất vì mục đích bảo vệ và theo các chức năng đặc biệt như đường xá, dân cư, công nghiệp,

Con người sử dụng đất nghĩa là tạo thêm tính năng cho đất, đồng thời cũng thay đổi chức năng của đất và môi trường Vì vậy việc sử dụng đất phải được dựa trên những cơ sở khoa học và cân nhắc tới sự bền vững

a Khái niệm về biến động sử dụng đất

Lớp phủ là bề mặt tự nhiên trên bề mặt trái đất bao gồm nước, thực vật, đất trống và các công trình nhân sinh Sử dụng đất là hoạt động có mục đích của con người thực hiện trên lớp phủ (IGBP, 1997)

Theo Từ điển khoa học trái đất "Biến động sử dụng đất và lớp phủ (LUCC), được biết như biến động đất đai, đây là một thuật ngữ chung chỉ nững thay đổi bề mặt lãnh thổ trái đất xảy ra do tác động của con người" (dẫn theo Ellis, 2010) Sherbinnin (2002) cho rằng, biến động sử dụng đất là nguyên nhân dẫn tới biến động lớp phủ, điều đó có nghĩa là biến động lớp phủ chính là hệ quả của biến động

sử dụng đất

Trang 16

Biến động sử dụng đất là sự thay đổi trạng thái tự nhiên của lớp phủ bề mặt đất gây ra bởi hành động của con người, là một hiện tượng phổ biến liên quan đến tăng trưởng dân số, phát triển thị trường, đổi mới công nghệ, kỹ thuật và sự thay đổi thể chế, chính sách Biến động sử dụng đất có thể gây hậu quả khác nhau đối với tài nguyên thiên nhiên như sự thay đổi thảm thực vật, biến đổi trong đặt tính vật lý của đất, trong quần thể động, thực vật và tác động đến các yếu tố hình thành khí hậu (Turner et al., 1995; Lambin et al., 1999; Aylward, 2000 dẫn theo Muller, 2004)

Muller (2003) chia biến động sử dụng đất thành 2 nhóm Nhóm thứ nhất là

sự thay đổi từ loại hình sử dụng đất hiện tại sang loại hình sử dụng đất khác Nhóm thứ hai là sự thay đổi về cường độ sử dụng đất trong cùng một loại hình sử dụng đất

Biến động sử dụng đất và lớp phủ đã xuất hiện từ lâu trong lịch sử, là hệ quả từ các hoạt động trực tiếp và gián tiếp của con người nhằm đảm bảo nhu cầu thiết yếu Ban đầu chỉ có thể là hoạt động đốt rừng để khai hoang mở rộng đất nông nghiệp, dẫn đế sự suy giảm rừng và thay đổi bề mặt trên trái đất Gần đây, công nghiệp hóa đã làm gia tăng sự tập trung dân cư trong các đô thị và giảm dân cư nông thôn, kéo theo đó là khai thác quá tải trên khu vực đất màu mỡ và bỏ hoang các khu vực đất không thích hợp Tất cả những nguyên nhân và hệ quả của các biến động này đều có thể nhìn thấy ở mọi nơi trên thế giới

1.1.2 Sử dụng đất và biến động sử dụng đất trên thế giới

1.1.2.1 Quỹ đất nông nghiệp trên thế giới

Tài nguyên đất trên toàn cầu có 13.021,15 triệu ha, trong đó đất nông ghiệp 4.932,4 triệu ha chiếm 37,6% Tuy nhiên diện tích đất canh tác chiếm khoảng 10,9% tổng diện tích đất (FAO, 2007) Theo Eswaran et al (1999), có 11 đến 12% diện tích đất thích hợp cho sản xuất lương thực và sợi, 24% được sử dụng cho chăn thả gia súc, rừng chiếm khoảng 31% và 33% còn lại có nhiều hạn chế đối với hầu hết các mục đích sử dụng

Bảng 1.1 Hệ thống phân loại đất của USGS

1 Đô thị hoặc đất xây dựng

1.1 Khu dân cư

Trang 17

3.1 Đất chăn thả cây thân thảo

3.2 Đất chăn thả cây bụi

1.1.2.2 Phân bổ đất nông nghiệp trên thế giới

Diện tích đất nông nghiệp trên thế giới phân bổ không đồng đều giữa các châu lục Theo số liệu thống kê của FAO (2015), quy mô đất nông nghiệp đƣợc

Trang 18

phân bổ như sau: châu Mỹ chiếm 24,3%, châu Á chiếm 33,6%, châu Âu chiếm 9,6%, châu Phi chiếm 23,6%, châu Đại Dương chiếm 8,9%

Kết quả phân tích của World Bank (2017) cho thấy, diện tích đất canh tác trên đầu người trung bình của thế giới năm 2014 là 0,16 ha Khu vực Đông Nam Á tính trung bình từ năm 2010 – 2015 như sau: Indonesia 0,08 ha; Malaysia 0,05 ha; Philippin 0,04 ha; Thái Lan 0,42 ha; Lào 0,22 ha; Campuchia 0,28 ha; Myanmar 0,23 ha; Việt Nam 0,06 ha Trong khi đó Brazil 0,3 ha; canada 1,34 ha; Ấn Độ 0,1ha; Trung Quốc 0,08 ha

Tuy nhiên, đất sản xuất nông nghiệp có nước tưới khá hạn chế chỉ chiếm 25% diện tích đất canh tác, 75% diện tích còn lại canh tác nhờ nước trời Theo ước tính của FAO (2015), ở khu vực Bắc Phi tiềm năng mở rộng đất canh tác chủ động nguồn nước tưới khoảng 2 triệu ha Khu vực Nam Á diện tích đất canh tác chủ động tăng từ 76 triệu ha lên 99 triệu ha trong những năm qua kể từ năm 1990 đến năm

2015 Các khu vực khác sự gia tăng diện tích đất được tưới đều thấp

Trong đất nông nghiệp, đất đồi núi chiếm khoảng 65,9% và có khoảng 544 triệu ha đất canh tác mất khả năng sản xuất Các vùng đồi núi trên thế giới có độ dốc trên 100 chiếm 50- 60% đất nông nghiệp (Nguyễn Công Vinh và Mai Thị Lan Anh, 2011)

Ở châu Á, diện tích đất sử dụng cho mục đích nông nghiệp chiếm 52,8% tổng diện tích tự nhiên Mặc dù chiếm 60% dân số thế giới nhưng diện tích đất nông nghiệp ở châu Á chỉ chiếm 33,4% diện tích đất nông nghiệp toàn cầu (FAO, 2007) Tiềm năng đất trồng trọt nhờ nước trời nhìn chung là khá lớn, khoảng 407 triệu ha, trong đó xấp xỉ 282 triệu ha đang trồng trọt và khoảng 100 triệu ha nằm trong vùng nhiệt đới ẩm của Đông Nam Á (Nguyễn Công Vinh và Mai Thị Lan Anh, 2011) Phần lớn những diện tích này là đất dốc, chua nhiệt đới, loại đất này trước đây vốn được rừng tự nhiên bao phủ đến nay do hoạt động của con người nên rừng đã bị tàn phá và thảm thực vật đã chuyển thành cây bụi và cỏ

1.1.2.3 Biến động sử dụng đất trên thế giới

Trong những năm qua, tình hình sử dụng đất trên thế giới có nhiều thay đổi Quá trình đô thị hóa, sự gia tăng dân số, các công ước bảo vệ rừng, bảo tồn các

Trang 19

dụng đất xảy ra theo chiều hướng tích cực nhưng có nhiều khu vực thì tình hình ngược lại

a Đất rừng

Trong giai đoạn 1990 – 2015, trung bình hàng năm diện tích rừng bị mất đi

là 18,0 triệu ha, do chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp 17,5 triệu ha, chuyển sang đất đô thị 0,5 triệu ha

Đồng thời do sự mở rộng rừng tự nhiên và trồng rừng, diện tích rừng tăng 5,7 triệu ha, trongđó chuyển đổi từ đất sản xuất nông nghiệp là 4,3 triệu ha và từ đất đồng cỏ là 1,4 triệu ha

Sự chuyển đổi giữa đất mặt nước và đất hoặc rừng trong một số trường hợp gây hậu quả nghiêm trọng đến môi trường sinh thái của khu vực ví dụ như chuyển đổi rừng ngập mặn để nuôi trồng thủy sản, khai thác mỏ hoặc công trình, xây dựng đập thủy điện Tuy nhiên xét ở cấp độ toàn cầu thì ảnh hưởng đó không đáng kể

Như vậy, tính trung bình mỗi năm trên toàn cầu, diện tích rừng mất đi là 7,3 triệu ha Nguyên nhân chủ yếu là do mở rộng sản xuất nông nghiệp, tăng diện tích đồng cỏ và đất đô thị

b Đất đồng cỏ

Hàng năm đất đồng cỏ tăng lên 2,4 triệu ha Một mặt do đất đồng cỏ chuyển sang các loại đất khác 2,6 triệu ha và ngược lại từ các loại khác chuyển sang đất đồng cỏ 5,0 triệu ha

c Đất sản xuất nông nghiệp

Trong thời gian qua đất nông nghiệp mở rộng 2,9 triệu ha mỗi năm

Hàng năm đất sản xuất nông nghiệp tăng lên 10,8 triệu ha do chuyển từ đất rừng sang 9,8 triệu ha và chuyển từ đất đồng cỏ sang 1,0 triệu ha

Đồng thời đất sản xuất nông nghiệp giảm 7,9 triệu ha do chuyển sang đất đô thị 1,6 triệu ha, chuyển sang đất rừng 4,3 triệu ha và chuyển sang đất đồng cỏ 2,0 triệu ha

Ngoài ra, diện tích đất nông nghiệp bị mất đi do bị xói mòn, hoang hóa và

do bị xâm nhập mặn ước tính khoảng 2,0 triệu ha

Trang 20

d Đất đô thị

Hàng năm đất cơ sở hạ tầng và các đô thị lớn đều có sự mở rộng rất đáng

kể Tốc độ mở rộng đô thị toàn cầu ước tính khoảng 2,0 triệu ha mỗi năm, hầu hết đều được lấy từ đất nông nghiệp

Theo ước tính, việc mở rộng đô thị có đến 80% xảy ra trên đất nông nghiệp, 10% trên đất rừng và 10% trên đất đồng cỏ Sự chuyển đổi từ các loại đất khác sang đất đô thị không đáng kể (Angel et al, 2005)

1.1.3 Sử dụng đất và biến động sử dụng đất ở Việt Nam

1.1.3.1.Quỹ đất ở Việt Nam

Tính đến ngày 31/12/2017, tổng diện tích đất đai của cả nước là 33.123,6 nghìn ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp là 27.289,5 nghìn ha chiếm 82,4% tổng DTTN, đất phi nông nghiệp 3.773,8 nghìn ha chiếm 11,4% tổng DTTN, đất chưa sử dụng 2.105,3 nghìn ha chiếm 6,2% tổng DTTN (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2017)

Bình quân diện tích đất theo đầu người 3.816 m2 (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2017) xếp thứ 68 trên thế giới Tuy nhiên, bình quân diện tích đất canh tác trên đầu người rất thấp

Với 89.708,9 nghìn người (năm 2017), Việt Nam là nước đông dân thứ 3 ở Đông Nam Á (Tổng cục Thống kê, 2018) trong khi nguồn tài nguyên đất thì hạn hẹp Bình quân diện tích đất canh tác trên đầu người ở Việt Nam liên tục giảm từ 0,2 ha năm 1940 xuống còn 0,11 ha năm 2017

1.1.3.2 Hiện trạng và biến động sử dụng đất ở Việt Nam

a Đất nông nghiệp

Diện tích đất nông nghiệp không ngừng được mở rộng, đến năm 2017 diện tích đất nông nghiệp là 27.289,5 nghìn ha, tăng 6.349,9 ha (gấp 1,3 lần) so với năm

2000 Như vậy, trung bình mỗi năm diện tích đất nông nghiệp tăng hơn 373,5 nghìn

ha Trong đó lượng tăng chủ yếu là do mở rộng diện tích đất sản xuất nông nghiệp

và đất lâm nghiệp

Đối với đất sản xuất nông nghiệp: Những chính sách khuyến khích đầu tư

cơ bản, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, khai hoang phục hóa mở rộng diện

Trang 21

2017 diện tích đất sản xuất nông nghiệp tăng lên 2.521,0 nghìn ha, trung bình mỗi năm tăng khoảng 148,3 nghìn ha Diện tích đất sản xuất nông nghiệp tăng lên, chủ yếu ở các vùng Đồng bằng Sông Cửu Long, Tây Nguyên và khu vực trung du miền núi phía Bắc Sự gia tăng đất sản xuất nông nghiệp có thể xuất phát từ việc chuyển đổi từ đất chưa sử dụng, đất lâm nghiệp

Bảng 1.2 Hiện trạng và biến động đất nông nghiệp giai đoạn 2000-2017

1 Đất sản xuất nông nghiệp 8.977,5 10.118,1 11.498,5 1.140,6 1.380,4 2.521,0

1.1 Đất trồng cây hàng năm 6.167,1 6.437,4 6.952,1 270,3 517,4 785,0 Lúa 4.267,8 4.127,8 4.120,5 -140,0 -7,3 -147,3 Đất trồng cây hàng năm khác 1.861,7 2.266,9 2.831,6 405,2 564,7 969,9 1.2 Đất trồng cây lâu năm 2.810,4 3.680,8 4.546,4 870,4 865,6 1.736,0

2 Đất lâm nghiệp 11.575,4 15.346,1 4.940,9 3770,7 -405,2 3.365,5 3.Đất nuôi trồng thủy sản 367,8 690,2 795,3 322,4 105,1 427,5

4 Đất làm muối 18,9 17,6 17,0 -1,3 -0,6 -1,9

5 Đất nông nghiệp khác 25,5 37,8 25,5 12,3 37,8

Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường (2012, 2018)

Tuy nhiên trong sản xuất nông nghiệp diện tích đất trồng lúa có sự suy giảm đáng kế (147,3 nghìn ha), trung bình năm giảm 8,7 nghìn ha Có 41/63 tỉnh thành giảm diện tích đất trồng lúa Nguyên nhân là do chuyển từ đất trồng lúa kém hiệu quả sang các loại đất nông nghiệp khác như đất trồng rau, màu, cây ăn quả, nuôi trồng thủy sản hoặc sang các loại đất phi nông nghiệp như đất sản xuất kinh doanh, đất ở, đất có mục đích công cộng

Đối với đất lâm nghiệp: Do các biện pháp hợp lý về bảo vệ, khoanh nuôi tái

sinh rừng và chương trình trồng rừng phủ xanh đất trống, đồi núi trọc nên diện tích đất lâm nghiệp của cả nước tăng Năm 2019 diện tích đất lâm nghiệp của cả nước là

Trang 22

14.609.220 ha, trong đó: rừng tự nhiên 10.292.434 ha, rừng trồng 4.316.786 ha Độ che phủ rừng là 41,89% (Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, 2019)

Đối với đất nuôi trồng thủy sản: Diện tích đất nuôi trồng thủy sản có sự

tăng lên đáng kể Đến năm 2017 diện tích đất nuôi trồng thủy sản của cả nước là 795,3 nghìn ha tăng 427,5 nghìn ha so với năm 2000

Đối với đất làm muối: Diện tích đất làm muối có sự suy giảm từ năm 2000

đến năm 2017 giảm đi 1,9 nghìn ha

Đất nông nghiệp khác: Diện tích đất nông nghiệp khác có sự thay đổi đáng

kể theo xu hướng ngày càng tăng

b Đất phi nông nghiệp

Năm 2000 diện tích đất phi nông nghiệp của cả nước ta là 2.752,2 nghìn ha chiếm 8,3% tổng DTTN, đến năm 2017 đất phi nông nghiệp có diện tích 3.773,8 nghìn ha, chiếm 11,4% tổng DTTN Mặc dù tỷ lệ không cao nhưng từ năm 2000 đến năm 2017 tốc độ phát triển diện tích đất sử dụng cho mục đích đất phi nông nghiệp đã tăng 137,1%, trung bình mỗi năm loại đất này tăng lên 60,1 nghìn ha Trong đó, đất chuyên dùng gia tăng mạnh nhất, sau đó đến đất ở và đất tôn giáo, tín ngưỡng Riêng đất sông, suối và mặt nước chuyên dùng lại giảm mạnh

Bảng 1.3 Hiện trạng và biến động đất phi nông nghiệp giai đoạn 2000-2017

Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường (2012, 2018)

Trang 23

Đất ở: Giai đoạn 2000 – 2010 đất ở tăng 237,3 nghìn ha, bình quân mỗi

năm tăng 23,7 nghìn ha Đến năm 2017, tốc độ tăng đất ở có xu hướng chậm lại đất

ở chỉ tăng 41,2 nghìn ha so với năm 2010

Đất chuyên dùng: Giai đoạn 2000 – 2017 diện tích đất chuyên dùng trên cả

nước tăng 820,9 nghìn ha, trung bình mỗi năm loại đất này tăng lên 48,3 nghìn ha

Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng: Đến năm 2017, diện tích đất sông

suối và mặt nước chuyên dùng là 984,8 nghìn ha, giảm 158,3 nghìn ha so với năm

2000

Các loại đất khác: Đất tôn giáo tín ngưỡng, đất nghĩa trang nghĩa địa và đất

nông nghiệp khác đều tăng, trong đó đất tôn giáo tín ngưỡng tăng mạnh nhất với 18,7 nghìn ha, đây là con số không nhỏ

c Đất chưa sử dụng

Quỹ đất chưa sử dụng được khai thác đưa vào sử dụng phục vụ mục đích nông nghiệp và phi nông nghiệp đã làm cho diện tích đất chưa sử dụng giảm mạnh

và đáng kể Năm 2000, diện tích đất chưa sử dụng chiếm 30,5% DTTN Đến năm

2017 diện tích đất chưa sử dụng là 2.105,3 nghìn ha chiếm 6,2% DTTN Điều nay cũng cho thấy thực tế là quỹ đất chưa sử dụng của nước ta còn lại không nhiều

Diện tích đất chưa sử dụng còn lại chủ yếu là đất đồi núi chưa sử dụng và núi đá vì vậy không thể khái thác để sử dụng

Trang 24

Việc gia tăng các nhu cầu về quỹ đất phục vụ mục đích phi nông nghiệp như đất ở, đất chuyên dùng để phát triển kinh tế sẽ gây áp lực lớn đến diện tích đất nông nghiệp hiện tại và mục tiêu giữ vững đất nông nghiệp là thách thức đối với nhà quản lý và hoạch định chính sách

1.2 Cơ sở lý luận, Cơ sở khoa học về biến động sử dụng đất, quy hoạch

sử dụng đất và quan điểm phát triển bền vững

1.2.1 Khái niệm và vai trò của đất đai

a Khái niệm

Đất là nguồn tài nguyên thiên nhiên thiết yếu cho sự tồn tại và phát triển của loài người Theo học giả người Nga Docutraiev "Đất là một vật thể thiên nhiên cấu tạo độc lập lâu đời do kết quả quá trình hoạt động tổng hợp của 5 yếu tố hình thành đó là: sinh vật, đá mẹ, khí hậu, địa hình và thời gian" Các nhà khoa học thổ nhưỡng khẳng định nguồn gốc ban đầu của đất (soil) là từ các loại đá mẹ trong thiên nhiên lâu đời bị phá hủy dần dần dưới tác động của các yếu tố lý học, hóa học, sinh học (dẫn theo Trần Văn Chính và cs., 2006)

Về quan điểm sinh thái và môi trường của Lê Văn Khoa (2000) đất là một vật thể sống, một "vật mang" của các hệ sinh thái tồn tại trên đất, con người tác động vào đất cũng chính là tác động vào hệ sinh thái mà đất "mang" trên mình nó Đất là tài nguyên không tái tạo, là vật mang của hệ sinh thái Đất là thành phần của môi trường thiên nhiên, của sinh quyển và mối quan hệ mật thiết với các tài nguyên thiên nhiên khác (như nước, thực vật )

Đất đai được định nghĩa là một khu vực cụ thể của bề mặt trái đất bao gồm tất cả các thuộc tính ngay ở trên và dưới bề mặt bao gồm khí hậu, thổ nhưỡng, địa hình, hệ thống thủy văn bề mặt, lớp trầm tích gần bề mặt, nước ngầm, quần thể động thực vật và mọi hoạt động của con người trong quá khứ và hiện tại như ruộng bậc thang, hệ thống thủy lợi, đường giao thông, các tòa nhà (FAO,1995b)

Trong nghiên cứu về sử dụng đất, đất đai được nhìn nhận là một nhân tố sinh thái bao gồm tất cả các thuộc tính sinh học và tự nhiên của bề mặt trái đất có ảnh hưởng nhất định đến tiềm năng và hiện trạng sử dụng đất (Đào Châu Thu và Nguyễn Khang, 1998)

Trang 25

b Vai trò của đất đai

Đất đai đóng vai trò quyết định đến sự sinh tồn và phát triển của loài người,

là cơ sở tự nhiên, là tiền đề cho mọi quá trình sản xuất Vai trò cơ bản của đất đai trong việc hỗ trợ con người và hệ sinh thái trên cạn khác được FAO (1995a) tổng hợp bao gồm:

- Đất đai là nơi lưu trữ tài sản cho cá nhân, gia đình và xã hội, cung cấp không gian cho con người để ở, để xây dựng khu công nghiệp và vui chơi giải trí

- Đất là nơi sản xuất, cung cấp thức ăn, gỗ, củi và các vật liệu sinh học khác Đất là môi trường sống của mọi sinh vật: con người, động thực vật, vi sinh vật

- Đất là yếu tố quyết định sự cân bằng năng lượng và chu trình thủy văn toàn cầu, vừa là nguồn phát vừa là bể chứa để giảm thiểu khí nhà kính

- Đất là nơi lưu trữ và vận chuyển nguồn tài nguyên nước mặt, nước ngầm, lưu trữ các nguồn tài nguyên và khoáng sản cho con người

- Đất là bộ đệm, bộ lọc và biến đổi hóa học các chất ô nhiễm

- Lưu trữ và bảo vệ các bằng chứng, ghi chép lịch sử như hóa thạch, bằng chứng về khí hậu cổ, tàn tích khảo cổ, )

- Cho phép hoặc cản trở sự di cư của các loài động vật, thực vật và con người trong một khu vực hoặc giữa khu vực này với những khu vực khác

Đất đai là một yếu tố cơ bản của sản xuất, vừa là đối tượng lao động vừa là

tư liệu lao động Đất đai là đối tượng lao động vì đó là nơi để con người thực hiện các hoạt động của mình tác động vào cây trồng, vật nuôi để tạo ra sản phẩm Đất đai còn là tư liệu lao động trong quá trình sản xuất thông qua việc con người đã biết lợi dụng một cách ý thức các đặc tính tự nhiên của đất như lý học, hóa học, sinh vật học và các tính chất khác để tác động và giúp cây trồng tạo nên sản phẩm

Lịch sử nhân loại cho thấy, đất đai luôn gắn liền với quá trình phát triển kinh tế, xã hội Trong luận điểm nổi tiếng của mình, nhà kinh tế học William Petty (1623-1687) cho rằng "Lao động là cha, còn đất đai là mẹ của của cải" Cũng theo Phan Huy Chú "Của báu của một nước không có gì bằng đất đai Nhân dân và của cải đều do đấy mà ra" (dẫn theo Nguyễn Dũng Tiến, 2009)

Trang 26

1.2.2 Quản lý sử dụng đất và quy hoạch sử dụng đất

1.2.2.1 Quản lý sử dụng đất

Quản lý là sự tác động có chủ đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản

lý một cách liên tục, có tổ chức, liên kết các thành viên trong tổ chức hành động nhằm đạt tới mục tiêu với kết quả tốt nhất

Terry (1988) coi quản lý thực chất là một quá trình bao gồm kế hoạch, tổ chức, vận hành, kiểm soát và thực hiện để hoàn thành mục tiêu bằng cách sử dụng nhân lực và nguồn lực

Quản lý sử dụng đất là quá trình quản lý sử dụng và phát triển đất đai trong không gian theo định hướng và sự điều phối của chính sách đất đai hiện tại (Vancutsem, 2008)

1.2.2.2 Khái niệm về quy hoạch sử dụng đất

Theo Tài liệu tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ Quy hoạch sử dụng đất: Quy hoạch sử dụng đất là một hiện tượng kinh tế - xã hội có tính chất đặc thù Đây là hoạt động vừa mang tính khoa học, vừa mang tính pháp lý của một hệ thống các biện pháp kỹ thuật, kinh tế, xã hội được xử lý bằng các phương pháp phân tích tổng hợp về sự phân bố địa lý của các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, có những đặc trưng của tính phân dị giữa các cấp vùng lãnh thổ theo quan điểm tiếp cận hệ thống

để hình thành các phương án tổ chức lại việc sử dụng đất đai theo pháp luật của Nhà nước Bản thân nó được coi là hệ thống các giải pháp định vị cụ thể của việc tổ chức phát triển kinh tế, xã hội trên một vùng lãnh thổ nhất định, cụ thể là đáp ứng nhu cầu mặt bằng sử dụng đất hiện tại và tương lai của các ngành, các lĩnh vực cũng như nhu cầu sinh hoạt của mọi thành viên xã hội một cách tiết kiệm, khoa học, hợp lý và

có hiệu quả cao

Quy hoạch sử dụng đất là một hoạt động vừa mang tính kỹ thuật, kinh tế vừa mang tính pháp chế

Biểu hiện của tính kỹ thuật ở chỗ, đất đai được đo đạc, vẽ thành bản đồ, tính toán và thống kê diện tích, thiết kế phân chia khoảnh thửa để giao cho các mục đích sử dụng khác nhau

Về mặt pháp lý, đất đai được Nhà nước giao cho các tổ chức, hộ gia đình và

Trang 27

quy để điều chỉnh các mối quan hệ đất đai Các đối tượng sử dụng đất có nghĩa vụ chấp hành nghiêm chỉnh các chủ trương chính sách của Nhà nước

Khi giao đất cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân, cần xác định rõ mục đích sử dụng Đây là biện pháp quan trọng nhất nhằm khai thác triệt để và có hiệu quả cao tiềm năng đất Ở đây thể hiện rõ tính kinh tế của quy hoạch sử dụng đất, song điều đó chỉ thực hiện được khi quy hoạch được tiến hành đồng bộ cùng với các biện pháp kỹ thuật và pháp chế Từ đó có thể rút ra khái niệm quy hoạch sử dụng đất như sau:

Quy hoạch sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế của Nhà Nước về tổ chức sử dụng đất đầy đủ, hợp lý, có hiệu quả cao thông qua việc phân phối và tái phân phối quỹ đất cả nước, tổ chức sử dụng đất như một tư liệu sản xuất cùng với tư liệu sản xuất khác gắn liền với đất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất và bảo vệ môi trường

Theo khoản 2 Điều 3 Luật Đất đai 2013: Quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổ và khoanh vùng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế - xã hội và đơn vị hành chính trong một khoảng thời gian xác định

1.2.2.3 Quan điểm phát triển bền vững

Khái niệm phát triển bền vững: là sự phát triển đáp ứng được các nhu cầu của

hiện tại, nhưng không gây trở ngại cho việc đáp ứng nhu cầu của các thế hệ mai sau

Đất đai có những tác dụng to lớn đối với hệ sinh thái nói chung và với cuộc sống của con người nói riêng Theo E.R De Kimpe và B.P Warkentin 1998 thì đất có

5 chức năng chính: Một là duy trì vòng tuần hoàn hoàn sinh hóa học và địa hóa học, hai là phân phối nước, ba là dự trữ và phân phối vật chất, bốn là tính đệm, năm là phân phối năng lượng Những chức năng này đảm bảo cho khả năng điều chỉnh sự cân bằng hệ sinh thái tự nhiên trước những thay đổi Tuy nhiên, các tác động của con người đã làm cho hệ sinh thái nông nghiệp chịu những tác động của con người mạnh

mẽ nhất Con người đã không chỉ tác động vào đất đai mà còn tác động cả vào khí quyển, nguồn nước để tạo ngày một nhiều hơn lương thực, thực phẩm và hiệu quả là

Trang 28

đất đai cũng như các nhân tố tự nhiên khác bị thay đổi theo chiều hướng ngày một xấu đi Ngày nay những vùng đất đai màu mỡ đã giảm sức sản xuất một cách rõ rệt

và có nguy cơ thoái hóa nghiêm trọng, không những thế sự suy thoái đất đai còn kéo theo sự suy giảm nguồn nước, những hiện tượng thiên nhiên bất thường Trước những biểu hiện nói trên, nhằm đảm bảo cho cuộc sống của con người trong hiện tại

và tương lai cần phải có những chiến lược về sử dụng đất để không chỉ duy trì những khả năng hiện có của đất mà còn khôi phục hững khả năng đã mất Thuật ngữ "sử dụng đất bền vững" ra đời trên cơ sở những mong muốn trên Việc tìm kiếm các giải pháp sử dụng đất một cách hiệu quả và bền vững luôn là mong muốn của con người trong suốt cả thời gian Nhiều nhà khoa học và các tổ chức quốc tế đã đi sâu nghiên cứu vấn đề sử dụng đất một cách bền vững trên nhiều vùng của thế giới, trong đó có Việt Nam Việc sử dụng đất bền vững là sử dụng đất với tất cả những đặc trưng vật

lý, hóa học, sinh học có ảnh hưởng đến khả năng sử dụng đất Thuật ngữ đất đai được

đề cập đến ở đây gồm thổ nhưỡng, địa hình, khí hậu, thủy văn, thực vật và động vật,

kể cả vấn đề cải thiện các biện pháp quản lý đất đai

Tổ chức Nông Lương Liên hợp Quốc FAO sử dụng thuật ngữ " chất lượng đất đai" trong sử dụng đất bền vững bao gồm các nhân tố ảnh hưởng đến sự bền vững của tài nguyên đất khi sử dụng cho các mục đích nhất định, chất lượng đất đai

có thể khác nhau trên nhiều phương diện nhưng khả năng cung cấp nước tưới, khả năng cung cấp chất dinh dưỡng cho mục đích sản xuất nông nghiệp, khả năng chống xói mòn, sức sản xuất tự nhiên và phân bố địa hình ảnh hưởng đến khả năng cơ giới hóa Để duy trì được sự bền vững của đất đai, Smyth A.J và Julian Dumanski

1993 đã xác định 5 nguyên tắc có liên quan đến sử dụng đất bền vững là:

- Duy trì hoặc năng cao các hoạt động sản xuất;

- Giảm mức độ rủi ro đối với sản xuất;

- Bảo vệ tiềm năng của các nguồn tài nguyên tự nhiên, chống lại sự thoái hóa chất lượng đất và nước;

- Khả thi về mặt kinh tế;

- Được xã hội chấp nhận

Như vậy, theo các tác giả, sử dụng đất bền vững không chỉ thuần túy về mặt

Trang 29

trên đây là trụ cột của việc sử dụng đất bền vững, nếu trong thực tiễn đạt được cả 5 nguyên tắc trên thì sự bền vững sẽ thành công, ngược lại sẽ chỉ đạt được ở một vài

bộ phận hay sự bền vững có điều kiện

1.2.3 Mối quan hệ giữa hiện trạng sử dụng đất, biến đông sử dụng đất và quy hoạch sử dụng đất bền vững

Hiện trạng sử dụng đất phản ánh thực trạng sử dụng đất của địa phương Qua phân tích hiện trạng sử dụng đất đai đánh giá hiệu quả sử dụng đất đai, phát hiện những tồn tại, đề xuất các giải pháp khắc phục làm cơ sở cho quy hoạch sử dụng đất đai

Việc phân tích, đánh giá biến động sử dụng đất cho thấy được sự chuyển dịch từ loại đất sang loại đất khác, đồng thời đánh giá được cường độ sử dụng đất trong cùng một loại hình sử dụng đất

Quy hoạch sử dụng đất bền vững là hướng tiếp cận hiện đại dựa trên hai yêu cầu:

+ Công nhận sinh quyển trái đất có hạn

+ Công nhận sự cần thiết đạt được cân bằng về phát triển xã hội, văn hóa và kinh tế trong giới hạn sinh quyển của trái đất

Thực trạng sử dụng đất hiện nay của huyện Phù Cát thể hiện qua kết quả quy hoạch sử dụng đất và tình hình biến động sử dụng đất giai đoạn 2010-2020 Từ thực trạng sử dụng đất và biến động sử dụng đất giai đoạn 2010-2020 cho thấy Quy hoạch sử dụng đất của huyện Phù Cát đã thực hiện đạt một số nội dung trong 5 nguyên tắc sử dụng đất bền vững, được thể hiện trong các yếu tố bền vững: bền vững về mặt kinh tế; bền vững về mặt môi trường; bền vững về mặt xã hội Tuy nhiên, qua QHSDĐ của huyện trong giai đoạn 2010-2020 còn những hạn chế như tính đồng bộ trong quy hoạch chưa cao (quy hoạch khu dân cư, đường giao thông, ), quy hoạch chưa quan tâm đến việc bảo vệ môi trường (Quy hoạch các cụm công nghiệp chưa chú trọng đến quy hoạch khu xử lý nước thải công nghệp và khu cây xanh trong cụm công nhiệp),

Từ thực trạng trên của huyện Phù Cát cần phải có định hướng và các giải pháp để quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn huyện được bền vừng trong giai đoạn tiếp theo, cần phải đáp ứng đủ 5 nguyên tắc trong sử dụng đất bền vững và phải

Trang 30

được thể hiện rõ trong 3 yêu cầu sau: bền vững về mặt kinh tế; bền vững về mặt môi trường; bền vững về mặt xã hội

1.2.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến biến động sử dụng đất

Biến động sử dụng đất được quyết định bởi sự tác theo thời gian giữa yếu tố

tự nhiên như địa hình, khí hậu, thổ nhưỡng và yếu tố con người như yếu tố dân số, trình độ công nghệ, điều kiện kinh tế xã hội, chiến lược sử dụng đất (Veldkamp and Fresco, 1996b) Mức độ, quy mô và các yếu tố ảnh hưởng đến sự biến động đất thành 2 nhóm: nhóm các yếu tố tự nhiên và nhóm các yếu tố kinh tế xã hội

1.2.4.1 Nhóm các yếu tố tự nhiên

Các yếu tố tự nhiên như vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, thổ nhưỡng và các quá trình tự nhiên có tác động trực tiếp đến biến động sử dụng đất hoặc tương tác với các quá trình ra quyết định của con người dẫn đến biến động sử dụng đất (Briassoulis, 2002)

a Vị trí địa lý

Vị trí địa lý của khu vực tạo nên sự khác biệt về điều kiện tự nhiên như địa hình, khí hậu, đất đai sẽ là yếu tố quyết định đến khả năng, hiệu quả của việc sử dụng đất Những khu vực có vị trí thuận lợi cho sản xuất, xây dựng nhà ở và các công trình thì biến động sử dụng đất diễn ra mạnh hơn

b Khí hậu

Khí hậu tác động trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và điều kiện sống của con người Khí hậu còn là một trong các yếu tố liên quan đến hình thành đất và hệ sinh thái vì thế nó ảnh hưởng đến sử dụng đất và biến động trong sử dụng đất Khí hậu ảnh hưởng rất lớn đến sự phân bố và phát triển nông lâm thủy sản Việc chuyển đổi từ cây trồng hàng năm hoặc đất ven biển sang đất nuôi trồng thủy sản thì ngoài các lý do về nhu cầu của thị trường và giá cả, nếu điều kiện khí hậu thuận lợi sẽ thúc đẩy người dân chuyển đổi và ngược lại

Biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến biến động sử dụng đất theo nhiều cách khác nhau Các hiện tượng như nước biển dân, lũ lụt, hạn hán, sự thay đổi về nhiệt

độ và độ ẩm ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường sinh thái và sản xuất nông nghiệp

Vì vậy, những thay đổi trong sử dụng đất dường như là một cơ chế phản hồi thích

Trang 31

nghi mà người nông dân sử dụng để giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu (Viglizzo et al., 1995)

c Địa hình và thổ nhưỡng

Địa hình và thổ nhưỡng có ảnh hưởng rất lớn đến việc chuyển đổi sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp hoặc từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp Những khu vực núi cao, độ dốc lớn biến động sử dụng đất ít xảy ra Những nơi có địa hình thuận lợi, đất đai màu mỡ thì kinh tế phát triển, nhu cầu đất đai cho các ngành tăng cao do vậy biến động sử dụng đất xảy ra với tần xuất cao hơn

d Thủy văn

Yếu tố thủy văn được đặc trưng bởi sự phân bố của hệ thống sông ngòi, ao, hồ sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng cung cấp nước tưới cho các yêu cầu sử dụng đất Do đó, ở nhưng nơi gần nguồn nước biến động sử dụng đất diện ra mạnh hơn

Ngoài ra các tai biến thiên tai như cháy rừng, sâu bệnh, trượt lở đất cũng tác động đến biến động sử dụng đất (Houghton and Hackler, 2000)

1.2.4.2 Nhóm các yếu tố kinh tế xã hội

Các yếu tố kinh tế xã hội có ảnh hưởng trực tiếp đến biến động sử dụng đất bao gồm dân số, công nghệ, chính sách kinh tế, thể chế và văn hóa Sự ảnh hưởng của mỗi yếu tố thay đổi khác nhau theo từng khu vực và từng quốc gia (Meyer and turner, 1992)

a Dân số

Biến động dân số không chỉ bao gồm những thay đổi về tỷ lệ tăng dân số, mật độ dân số mà còn là sự thay đổi trong cấu trúc của hộ gia đình, di cư và sự gia tăng số hộ

Dân số tăng dẫn đến việc chuyển đổi đất rừng thành đất sản xuất nông nghiệp, xây dựng các khu dân cư Mặc dù tỷ lệ tăng dân số hiện nay giảm nhưng dân số và nhu cầu về thực phẩm cũng như các dịch vụ khác vẫn đang gia tăng Tại châu Phi, dân số tăng là nguyên nhân của nạn phá rừng nhằm khai thác gỗ củi, than củi và đáp ứng nhu cầu đối với đất trồng trọt Còn ở châu Á, dân số tăng dẫn đến

mở rộng đất canh tác và ở châu Mỹ Latinh là do sự gia tăng về số lượng đàn gia súc (dẫn theo IPCC, 2001)

Trang 32

Tuy nhiên những giả thuyết về nguyên nhân của nạn phá rừng không áp dụng trong trường hợp mật độ dân số hoặc tốc độ tăng dân số cao nhưng được đi kèm với các chương trình bảo tồn rừng và tái trồng rừng Ravindranath and hall (1994) khẳng định do pháp luật về bảo tồn rừng hiệu quả, tỷ lệ phá rừng ở Ấn Độ đã giảm từ năm 1980, mặc dù vẫn tăng trưởng dân số

Di cư là yếu tố nhân khẩu học quan trọng nhất gây ra những thay đổi sử dụng đất nhanh chóng và tương tác với các chính sách của chính phủ, hội nhập kinh

tế và toàn cầu hóa Mở rộng di cư cũng có thể dẫn đến nạn phá rừng và xói mòn đất

Vì vậy di cư được coi là nguyên nhân làm thay đổi cảnh quan và sử dụng đất (Houghton and Hakler, 2000)

b Các yếu tố kinh tế và công nghệ

Sự phát triển kinh tế làm cho các đô thị ngày càng được mở rộng, đất đai thay đổi về giá trị, chuyển đổi sử dụng đất ngay càng nhiều Thêm vào đó, yếu tố kinh tế và công nghệ còn ảnh hưởng đến việc ra quyết định sử dụng đất bằng những thay đổi trong chính sách về giá, thuế và trợ cấp đầu vào, thay đổi các chi phí sản xuất, vận chuyển, nguồn vốn, tiếp cận tín dụng, thương mại và công nghệ Nếu người nông dân tiếp cận tốt hơn với tín dụng và thị trường (do xây dựng đường bộ

và thay đổi cơ sở hạ tầng khác), kết hợp với cải tiến công nghệ trong nông nghiệp

và quyền sử dụng đất có thể khuyến khích chuyển đổi từ đất rừng sang đất canh tác hoặc ngược lại Lambin and Geist (2007) chỉ ra rằng, trong nhiều trường hợp, khí hậu, công nghệ và kinh tế là yếu tố quyết định đến biến động sử dụng đất

c Các yếu tố thể chế và chính sách

Thay đổi sử dụng đất bị ảnh hưởng trực tiếp bởi các tổ chức chính trị, pháp

lý, kinh tế hoặc tương tác với các quyết định của người sử dụng đất Tiếp cận đất đai, lao động, vốn và công nghệ được cấu trúc bởi chính sách, thể chế của nhà nước

và các địa phương Chính sách khai hoang của nhà nước có ảnh hưởng rất lớn, làm diện tích đất nông nghiệp tăng lên đáng kể Hay những chính sách khuyến khích trồng rừng, bảo vệ rừng của nhà nước cũng làm cho diện tích rừng được tăng lên (Vũ, 2007)

Trang 33

d Các yếu tố văn hóa

Những động cơ, thái độ, niềm tin và nhận thức cá nhân của người quản lý

và sử dụng đất đôi khi ảnh hưởng rất sâu sắc đến quyết định sử dụng đất Tất cả những hậu quả sinh thái không lường trước được phụ thuộc vào kiến thức, thông tin

và các kỹ năng quản lý của người sử dụng đất như trường hợp dân tộc thiểu số ở vùng cao Ngoài ra các yếu tố văn hóa có thể ảnh hưởng đến hành vi do đó nó trở thành tác nhân quan trọng của việc chuyển đổi sử dụng đất (dẫn theo Bello and Arowosegbe, 2014)

Trang 34

CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN PHÙ CÁT, TỈNH BÌNH ĐỊNH

2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định

2.1.1 Điều kiện tự nhiên của huyện Phù Cát

Quy Nhơn (xã Nhơn Lý), phía Đông giáp biển Đông, phía Tây giáp huyện Vĩnh

Thạnh và huyện Tây Sơn

Huyện Phù Cát Có tổng diện tích tự nhiên 68.071,1 ha (chiếm 11,27% diện

tích tự nhiên của cả tỉnh Bình Định), bao gồm 18 đơn vị hành chính cấp xã (01 thị trấn và 17 xã) với dân số 183.440 người (theo số liệu tổng điều tra dân số và nhà ở

năm 2019) Mật độ dân số 269,5 người/km2

Trên địa bàn huyện có các tuyến giao thông quan trọng: Quốc lộ 1A, đường sắt thống nhất Bắc - Nam, sân bay Phù Cát và các tuyến tỉnh lộ khác Với những lợi thế như trên, huyện Phù Cát có rất nhiều điều kiện thuận lợi để đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng về kinh tế trong những năm tới, khai thác có hiệu quả các nguồn tài nguyên hiện có

Trang 36

2.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Địa hình của huyện Phù Cát tương đối đa dạng với đầy đủ các dạng địa hình: Đồi núi, đồng bằng ven biển và đồi núi thấp Dãy núi Bà ở giữa huyện có độ cao gần 900 m, chia huyện thành 4 vùng địa hình, cụ thể như sau:

* Vùng phía Bắc: Gồm các xã Cát Hanh, Cát Tài, Cát Minh (trừ hai thôn

Tân Hóa Bắc và Tân Hóa Nam của xã Cát Hanh), có độ cao bình quân 20 - 30m so với mực nước biển Vùng này nằm ở phía bắc núi Bà, đất trồng cây hàng năm là chủ yếu nằm dọc theo Sông La Tinh Do địa hình dốc, sông ngắn, rừng nghèo, chủ yếu

là đồi trọc cho nên hàng năm vào mùa mưa vùng hạ lưu hay bị ngập úng

* Vùng phía Nam: Gồm các xã Cát Tân, Cát Tường, Cát Nhơn, Cát Hưng,

Cát Thắng, Cát Chánh, Cát Tiến và một phần xã Cát Trinh Địa hình vùng này nằm

ở phía Nam núi Bà, đất nông nghiệp chủ yếu nằm dọc theo hạ lưu sông Đại Ân (sông Kôn và sông La Vĩ ) Các xã Cát Tiến, Cát Thắng và Cát Chánh nằm cuối hạ

lưu sông Kôn nên thường xảy ra ngập úng

* Vùng ven biển : Gồm các xã Cát Khánh, Cát Thành, Cát Hải Địa hình

vùng này có diện tích đồi núi chiếm hơn 1/2 nhưng chủ yếu là đồi trọc, bờ biển dài hơn 20 km, trong tương lai có nhiều tiềm năng phát triển nuôi tôm trên cát và du lịch

Quặng Titan sa khoáng nằm ở ven biển của khu vực này và hiện đang khai thác

* Vùng phía Tây: Gồm các xã Cát Sơn, Cát Lâm, Cát Hiệp, Thị trấn Ngô

Mây, 1 phần xã Cát Trinh và hai thôn Tân Hóa Bắc, Tân Hóa Nam của xã Cát Hanh Đây là vùng bán sơn địa, đất đai chủ yếu là gò đồi, thuận lợi cho phát triển

cây dài ngày như: điều, xoài và trồng rừng tập trung

Từ đặc điểm địa hình địa mạo của huyện, dễ dàng nhận thấy vùng ven biển

sẽ là vùng có nguy cơ chịu nhiều tổn thương của biến đổi khí hậu, đặc biệt là hiện tượng ngập lụt do nước biển dâng, xói mòn đê biển và xâm nhập mặn Mặc khác với địa hình dốc, vùng phía Tây sẽ luôn tiềm ẩn lũ quét, sạt lở đất do bão nhiệt đới,

mưa lớn

2.1.1.3 Khí hậu

Huyện Phù Cát nằm trong vùng nhiệt đới nóng ẩm, thuộc khí hậu ven biển Nam Trung Bộ, thời tiết trong năm chia thành 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa ẩm từ tháng 8

Trang 37

Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình hàng năm 260

C, mùa hè nhiệt độ dao động từ

220C đến 31,50C mùa hè nhiệt độ dao động từ 15,20C đến 220C

Tổng tích ôn hàng năm trên 9.7000C, số giờ nắng trung bình là 8 giờ/ngày Đây là điều kiện thuận lợi cho việc phát triển các loại cây trồng nhiệt đới

Lượng mưa: Lượng mưa trung bình 1.800 - 2.000 mm/năm phân bố theo 2

mùa: Mùa khô kéo dài trong 7 tháng (từ tháng 2 đến tháng 8) Lượng mưa thấp chỉ chiếm khoảng 10 - 15% lượng mưa của cả năm, trong đó lượng nước bốc hơi rất cao, chiếm khoảng 65 - 68% tổng lượng bốc hơi của cả năm và cán cân âm cao Mùa mưa kéo dài từ tháng 8 đến tháng 12, trong đó mưa trập trung vào tháng 9, tháng 10 và tháng 11 (chiếm từ 85 - 90% lượng mưa của cả năm)

Độ ẩm: Do lượng mưa khá lớn nên lượng nước bốc hơi bình quân hàng

năm 1.187 mm, độ ẩm không khí bình quân hàng năm đạt 79,6%, độ ẩm không khí cao nhất vào tháng 11 đạt tới 80%, thấp nhất vào tháng 7 đạt tới 71%

Nhìn chung độ ẩm không khí ở Phù Cát có sự chênh lệch giũa các vùng không lớn Độ ẩm không khí phụ thuộc vào địa hình, độ cao và có sự phân hóa theo mùa nên thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp

Gió, bão: Hàng năm trên địa bàn huyện có các loại hình gió chính:

- Gió mùa Đông Bắc xuất hiện từ tháng 11 đến tháng 1 năm sau

- Gió Nam - Tây Nam xuất hiện từ tháng 4 đến tháng 6

- Gió Tây - Tây Nam xuất hiện từ tháng 7 đến tháng 8

Từ tháng 9 đến tháng 10 thường hay xuất hiện bão lớn gây thiệt hại cho sản

xuất nông nghiệp và nhà ở của người dân (cơn bão số 9 năm 1984 làm hàng trăm ngôi nhà bị tốc mái, thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp rất lớn)

2.1.1.4 Thuỷ văn

* Sông: Chế độ thuỷ văn của huyện chịu ảnh hưởng chính của các sông:

- Sông La Tinh (sông Phù Ly): Bắt nguồn từ vùng núi xã Cát Sơn (phía Tây của huyện), chảy qua các xã: Cát Lâm, Cát Hanh, Cát Tài và Cát Minh rồi đổ ra đầm Đề Gi Chiều dài của sông là 54,0 km

Lòng sông hẹp, lưu lượng nước không đáng kể Hiện nay trên thượng nguồn sông La Tinh đã xây dựng được hồ chứa nước thuỷ lợi (hồ Hội Sơn thuộc xã Cát Sơn) Đây là công trình thuỷ lợi lớn nhất cung cấp nước tưới cho các xã: Cát Lâm,

Trang 38

Cát Hanh, Cát Tài, Cát Minh và một số xã của huyện Phù Mỹ Tuy nhiên về mùa khô dòng sông thường bị cạn

- Sông Đại Ân: Là nhánh của sông Kôn chảy qua các xã: Cát Nhơn, Cát Thắng, Cát Tiến, Cát Chánh sau đó đổ ra đầm Thị Nại - thành phố Quy Nhơn Sông

có tổng chiều dài 15,0 km

Lưu lượng nước của sông Đại Ân hoàn toàn phụ thuộc vào lưu lượng nước của sông Kôn Vì vậy việc cung cấp nước vào mùa khô cho các xã phía Nam huyện gặp nhiều khó khăn Vào mùa mưa, sông Đại Ân phải tiếp nhận khối lượng nước lớn từ các nơi đổ về nên gây ngập úng ở 3 xã: Cát Thắng, Cát Tiến và Cát Chánh (vào tháng 10, tháng 11)

Ngoài 2 sông chính kể trên, trên địa bàn huyện còn có các suối nhỏ như: Suối An Hành, suối Bà Lễ, suối nước nóng, suối Chay… Lượng nước trên các suối này chỉ có ở những mùa lũ Mùa khô lượng nước chỉ còn lại rất ít thậm chí nhiều nơi không có nước

Nhìn chung, hệ thống sông suối của huyện Phù Cát ít, dòng chảy ngắn, lưu lượng nước không đáng kể Mùa mưa dòng chảy mạnh gây xói mòn ở vùng cao và gây ngập úng ở một số xã vùng sâu Mùa khô lượng nước cạn kiệt từ tháng 2 đến tháng 7, làm ảnh hưởng rất lớn đến đời sống của người dân và cây trồng, vật nuôi

Với nhiều hồ chứa lớn có khả năng điều hòa nước cho huyện, trong tương lai khi hệ thống kênh mương của huyện được hoàn chỉnh hơn, đây sẽ là tiền đề cho việc thích nghi và giảm thiểu những tác động của biến đổi khí hậu đến nông nghiệp,

lũ lụt

* Biển: Phù Cát có biển Đề Gi Cát Khánh, nằm trong vùng nhật triều không

đều nên tính chất dao động của mực nước thủy triều tại Đề Gi mang tính chất dao động nhật triều không đều Giá trị mực nước trung bình tại đỉnh đầm và tại cửa đầm khác nhau rất nhỏ thường chỉ 1 - 3 cm Biển Đề Gi thích hợp với việc nuôi trồng hải sản (tôm, đối, chua, dìa, rau câu ) và muối Bờ biển có nhiều bãi tắm đẹp (An Quang, Chánh Oai, Vĩnh Hội, Trung Lương ) có nhiều tiềm năng để phát triển du lịch

Trang 39

2.1.1.5 Các nguồn tài nguyên

2.1.1.5.1 Tài nguyên đất

Báo cáo kèm theo bản đồ đất và đánh giá đất đai tỉnh Bình Định tỷ lệ 1: 100.000 của Hội Khoa học đất Việt Nam được xây dựng năm 1997, cho thấy trên địa bàn huyện Phù Cát có 7 nhóm đất như sau:

a Nhóm đất cát (ARENSOL): Có diện tích 2.023,00 ha, chiếm 2,97% diện

tích tự nhiên của huyện, phân bố ở các xã: Cát Khánh, Cát Thành, Cát Hải, Cát Tiến, Cát Chánh, Cát Hiệp và Cát Lâm, bao gồm: đất cồn cát trắng vàng điển hình 1.806,00 ha, chiếm 89,27% và đất cát điển hình chua 217,00 ha, chiếm 10,73%

Đất cồn cát trắng vàng ven biển thường có sườn dốc đứng về phía đất liền

và thoải dần ra phía biển Đất cát điển hình chua được sử dụng chủ yếu trong sản xuất nông nghiệp

b Nhóm đất mặn (SALICFLUVISOLS): Có 1.444,00 ha, chiếm 2,12% diện

tích tự nhiên, phân bố ở phía Đông của huyện trên địa bàn các xã: Cát Khánh, Cát Thành, Cát Hải, Cát Chánh và Cát Minh Loại đất này được hình thành từ những sản phẩm phù sa sông, biển được lắng đọng trong môi trường nước biển Hệ thống phân vị của nhóm đất mặn bao gồm: đất mặn nhiều Glay 65,00 ha, chiếm 4,50%; đất mặn trung bình và ít cơ giới nhẹ 303,00 ha, chiếm 20,98%; đất mặn trung bình

và ít Glay nông 398,00 ha, chiếm 27,56%; đất mặn trung bình và ít Glay sâu 494,00

ha, chiếm 34,21%; đất mặn trung bình và ít kết von sâu 184,00 ha, chiếm 12,75%

c Nhóm đất phèn (THIONIC FLUVISOLS): Có 123,00 ha, chiếm 0,13% diện

tích tự nhiên của huyện, tập trung chủ yếu trên địa bàn các xã: Cát Khánh, Cát Tiến

và Cát Chánh (toàn bộ diện tích này là đất phèn tiềm tàng sâu mặn trung bình)

d Nhóm đất phù sa (FLUVISOLS): Có 2.720,00 ha, chiếm 4,00% diện tích

tự nhiên của cả huyện Nhóm đất này phân bố tập trung dọc theo 2 sông chính (sông

La Tinh và sông Đại Ân) Ngoài ra còn có một số ít phân bố rải rác ở các xã: Cát Tân, Cát Hiệp và Cát Tường

đ Nhóm đất Glay (GLEYSOLS): Có 4.734,0 ha, chiếm 6,96% diện tích tự

nhiên của huyện, tập trung chủ yếu ở các xã: Cát Minh, Cát Khánh, Cát Tiến, Cát Chánh, Cát Nhơn và một số ít có ở các xã: Cát Hiệp, Cát Tường, Cát Tân và Cát Hanh Đất glay được hình thành từ các vật liệu không gắn kết, trừ các vật liệu có

Trang 40

thành phần cơ giới thô và trầm tích phù sa có các đặc tính phù sa Chúng thể hiện đặc tính glay mạnh ở độ sâu 0 - 50 cm Đất hình thành ở những nơi thấp trũng ứ đọng nước và nơi có mực nước ngầm gần mặt đất

e Nhóm đất xám (ACISOLS): Có 46.741,0 ha, chiếm 68,69% diện tích tự

nhiên của cả huyện, phân bố tập trung chủ yếu ở các xã: Cát Sơn, Cát Hiệp, Cát Lâm, Cát Trinh, Cát Tân, Cát Tường, Cát Khánh và Cát Hanh

g Nhóm đất tầng mỏng (LEPTOSOLS): Có 1.482,00 ha, chiếm 2,18% diện tích tự nhiên (toàn bộ diện tích này là đất tầng mỏng chua điển hình) Đất tầng

mỏng được hình thành trên sản phẩm phong hóa của đá granit ở địa hình chia cắt, dốc nhiều, nơi có lượng mưa lớn trên 2.000 mm/năm, tập trung vào mùa hè Quá trình rửa trôi, xói mòn mạnh, tuy nhiên khác với nhóm đất này ở các vùng khác là

nhìn chung thảm thực vật rừng ở đây còn khá

2.1.1.5.2 Tài nguyên rừng

Theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2019 diện tích đất lâm nghiệp của huyện

có 32.235,6 ha, chiếm 47,36% diện tích tự nhiên của huyện và 6,67% diện tích đất

lâm nghiệp của toàn tỉnh (là huyện có diện tích đất lâm nghiệp lớn thứ 6 trong tỉnh sau các huyện: An Lão, Hoài Ân, Vĩnh Thạnh, Tây Sơn và Vân Canh), trong đó:

- Đất rừng sản xuất: 10.569,2 ha, chiếm 15,53%

- Đất rừng phòng hộ: 13.359,5 ha, chiếm 19,63%

- Đất rừng đặc dụng: 8.306,9 ha, chiếm 12,20%

( Nguồn tài liệu: Số liệu kiểm kê đất đai huyện Phù Cát năm 2019)

2.1.1.5.3 Tài nguyên khoáng sản

Theo tài liệu điều tra khảo sát địa chất, huyện Phù Cát có mỏ sắt ở Gò Quánh (xã Cát Tân)

Dọc bờ biển thuộc các xã: Cát Khánh, Cát Thành, Cát Hải có mỏ quặng sa khoáng Titan với tổng trữ lượng lên đến 1,2 triệu tấn, hiện đang được đầu tư khai thác

Nước khoáng thiên nhiên có ở Cát Hiệp với trữ lượng lớn, chất lượng cao, đảm bảo các tiêu chuẩn đặc hiệu chữa bệnh Tại đây năm 1978 đã xây dựng Viện Điều dưỡng (nay là Bệnh viện Điều dưỡng và phục hồi chức năng) Hiện nay Bệnh viện Điều dưỡng này đang chuẩn bị được đầu tư phát triển mở rộng với quy mô lớn hơn

Ngày đăng: 01/04/2021, 15:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2019). Quyết định số 1423/QĐ- BNN-TCLN ngày 15/4/2020 về công bố hiện trạng rừng toàn quốc năm 2019 Khác
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2012). Báo cáo kế quả kiểm kê đất đai năm 2010 Khác
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2018). Quyết định số 3873/QĐ-BTNMT ngày 25/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về Phê duyệt và công bố kết quả thống kê diện tích đất đai của cả nước năm 2017 Khác
4. Bộ Giao thông vận tải (2016). Quyết định 353/QĐ-BGTVT 2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết Cảng hàng không Phù Cát giai đoạn đến năm 2020, Định hướng đến năm 2030 Khác
5. Báo cáo Chính trị của Ban chấp hành Đảng bộ huyện Phù Cát khoá XXI tại Đại hội Đại biểu Đảng bộ huyện lần thứ XXII, nhiệm kỳ 2020 – 2025 Khác
6. Cục Thống kê tỉnh Bình Định (2019). Niên giám thống kê tỉnh Bình Định năm 2018.7. Luật đất đai 2013 Khác
8. Tài liệu tập huấn bồi dƣỡng nghiệp vụ quy hoạch sử dụng đất Khác
9. Vũ Kim Chi (2009). Đánh giá tác động của các yếu tố tự nhiên và kinh tế - xã hội đến biến động sử dụng đất lưu vực Suối Muội, Thuận Châu, Sơn La, Báo cáo khoa học, mã số QT – 08 - 37 Khác
10. Nguyễn Thế Đặng, Đoàn Châu Thu, Đặng Văn Minh (2003). Đất đồi núi Việt Nam, NXB Nông nghiệp Khác
12. Lê Văn Khoa (2000). Đất và Môi trường, NXB Giáo dục Khác
13. Ngân hàng thế giới (2008). Tài liệu tham khảo Quản lý bền vững đất Khác
14. Phòng TNMT huyện Phù Cát (2020). Báo cáo kết quả kiểm kê đất đai huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định năm 2019 Khác
15. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Phù Cát (2020). Báo cáo số liệu nông - lâm - thủy sản huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định năm 2019 Khác
16. Trần Kông Tấu (2009). Tài nguyên đất, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Khác
17. Đào Châu Thu và Nguyễn Khang (1998). Đánh giá đất, NXB Nông nghiệp Khác
18. Nguyễn Dũng Tiến (2009). Nghiên cứu thực trạng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy hoạch sử dụng đất đai ở nước ta trong thời kỳ công nghiệp hóa, Báo cáo tổng kết khoa học và kỹ thuật, Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ Khác
19. Tổng cục Thống kê (2019). Niên giám Thống kê 2018, NXB Thống kê Khác
1. Cavinaw, M. (2007). USGS Anderson Land Classification Scheme, Geography Khác
2. FAO (1995a). Agriculture towards the year 2010, Food and Agriculture Organization of the United Nations, Rome, Italy Khác
3. FAO (1995b). Planning for sustainable use of land resources: towards a new approach, Publications Division, Food and Agriculyure Qrganization of the United Nations, Rome, Italy Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w