1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Kế hoạch bài dạy lớp 1 - Trường PTCS Thanh - Tuần 4

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 281,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1’ 3.Hướng dẫn học sinh luyện tập 15’ Bài 1:Thực hiện bài b bỏ a,c b GV giới thiệu hình vẽ các con kiến và cho hoïc sinh nhaän xeùt.. Ta gạch đi 1 con kiến bên hình 4 con kiến để 2 Quan [r]

Trang 1

\000000000000000-         

THỨ HAI:

Ngày soạn:…….tháng …… năm 2010 Ngày dạy: …….tháng …… năm 2010

Tiết 1: Môn : Toán

BÀI : BẰNG NHAU - DẤU BẰNG

I.Mục tiêu :

- Giúp HS biết sự bằng nhau về số lượng

- Mỗi số bằng chính nó (3 = 3; 4 = 4); sử dụng dấu =

-Thực hiện các BT1; BT2; BT3

-Biết sử dụng từ “bằng nhau”, dấu “=” để só sánh số lượng, so sánh các số

II.Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ và phấn màu

-Một số dụng cụ có số lượng là 3 Vẽ 8 ô vuông chia thành 2 nhóm, mỗi nhóm 4 ô

vuông

III.Các hoạt động dạy học :

5’

10’

1.KTBC:

Yêu cầu học sinh làm bài 1 trên bảng con

theo 2 dãy, mỗi dãy làm 2 cột

2.Bài mới:

Giới thiệu bài, ghi tựa

Hoạt động 1: Nhận biết quan hệ bằng nhau

Nhận biết 3 = 3

 GV đưa ra 3 lọ hoa và 3 bông hoa Yêu

cầu các em cắm vào mỗi lọ hoa 1 bông hoa và

nhận xét : khi cắm xong còn thừa ra bông hoa

nào không?

Vậy khi đó ta nói : ba bông hoa bằng 3 lọ hoa

 GV đưa ra 3 chấm tròn xanh và 3 chấm

tròn đỏ và yêu cầu học sinh nối 1 chấm tròn

xanh với 1 chấm tròn đỏ và nhận xét

 GV nêu : 3 lọ hoa bằng 3 bông hoa, 3

chấm tròn xanh bằng 3 chấm tròn đỏ, ta nói

“ba bằng ba” và ta viết 3 = 3

 GV viết lên bảng dấu “=” và giới thiệu

đây là dấu bằng, đọc dấu “bằng”

Giới thiệu 4 = 4 (TT như trên)

Gọi học sinh đọc lại “bốn bằng bốn” và yêu

cầu các em viết vào bảng con 4 = 4

Vậy 2 có bằng 2 hay không? 5 có bằng 5 hay

không?

Học sinh thực hiện bảng con

Nhắc lại

Thực hiện và nêu nhận xét

Không thừa

Nhắc lại

Thực hiện và nêu nhận xét

3 chấm tròn xanh bằng 3 chấm tròn đỏ

Nhắc lại

Đọc lại

Viết bảng con 4 = 4

2 = 2, 5 = 5

Trang 2

3’

1’

Gọi học sinh nêu GV viết bảng :

1 = 1, 2 = 2, 3 = 3, 4 = 4, 5 = 5

GV gợi ý học sinh nhận xét và rút ra kết luận

“mỗi số luôn bằng chính nó”

Gọi học sinh đọc lại:

1 = 1, 2 = 2, 3 = 3, 4 = 4, 5 = 5

3.Hướng dẫn học sinh làm bài tập:

Bài 1: Hướng dẫn học sinh viết dấu = vào

VBT

Bài 2: Học sinh nêu yêu cầu của bài tập

Hướng dẫn học sinh quan sát bài mẫu và viết

5 = 5, 3 cột khác yêu cầu học sinh làm bảng

con

Bài 3: Học sinh nêu yêu cầu của bài tập

Yêu cầu học sinh làm rồi chữa bài trên lớp

4.Củng cố:

Hỏi tên bài

Gọi học sinh nêu một vài ví dụ có số lượng

bằng nhau

5.Nhận xét dặn dò :

Làm lại các bài tập ở nhà, chuẩn bị bài sau

Mỗi số luôn bằng chính nó

Nhắc lại

Thực hiện ở VBT

Thực hiện bảng con

Thực hiện vào VBT và nêu kết quả

Thực hiện theo hướng dẫn của GV

Lắng nghe, thực hiện ở nhà

Tiết 2 + 3: Học vần

BÀI : N , M

I.Mục tiêu :

-Đọc được: n, m nơ, me; từ và câu ứng dụng

-Đọc được: n, m nơ, me

- Luyện nói từ 2 - 3 câu theo chủ đề: bố mẹ, ba má

II.Đồ dùng dạy học:

-Sách TV1 tập I, vở tập viết 1 tập I

-Một cái nơ thật đẹp, vài quả me

-Bộ ghép chữ tiếng Việt

-Tranh minh hoạ từ khoá

-Tranh minh hoạ câu ứng dụng và phân luyện nói “bố mẹ, ba má”

III.Các hoạt động dạy học :

3’

2’

1.KTBC : Hỏi bài trước.

Đọc sách kết hợp bảng con

Chia lớp thành 2 nhóm viết bảng con

Đọc câu ứng dụng: bé hà có vở ô li

GV nhận xét chung

2.Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài

GV cầm nơ, quả me trên tay hỏi: Cô có cái gì đây?

Nơ (me) dùng để làm gì?

Học sinh nêu tên bài trước

Học sinh đọc bài

N1: i – bi , N2: a – cá

1 em đọc

Nơ (me)

Nơ dùng để cài đầu (Me dùng để

Trang 3

Trong tiếng nơ và me, chữ nào đã học?

Hôm nay chúng ta sẽ học các chữ mới còn lại: n,

m

GV viết bảng n, m

2.2 Dạy chữ ghi âm.

a) Nhận diện chữ:

GV viết bằng phấn màu lên bảng chữ n và nói:

Chữ n in gồm một nét sổ thẳng và một nét móc

xuôi Chữ n thường gồm một nét móc xuôi và một

nét móc hai đầu

Yêu cầu học sinh tìm chữ n trên bộ chữ

Nhận xét, bổ sung

b) Phát âm và đánh vần tiếng:

-Phát âm

GV phát âm mẫu: âm n

Lưu ý HS khi phát âm n, đầu lưỡi chạm lợi, hơi

thoát ra qua cả miệng và mũi

-Giới thiệu tiếng:

GV gọi học sinh đọc âm n

GV theo dõi, chỉnh sữa cho học sinh

Có âm n muốn có tiếng nơ ta làm như thế nào?

Yêu cầu học sinh cài tiếng nơ

GV nhận xét và ghi tiếng nơ lên bảng

Gọi học sinh phân tích

Hướng dẫn đánh vần

GV hướng dẫn đánh vần 1 lân

Gọi đọc sơ đồ 1

GV chỉnh sữa cho học sinh

Âm m (dạy tương tự âm n)

- Chữ “m” gồm 2 nét móc xuôi và một nét móc hai

đầu

- So sánh chữ “n” và chữ “m”

-Phát âm: Hai môi khép lại rồi bật ra, hơi thoát ra

qua cả miệng và mũi

-Viết: Lưu ý học sinh nét móc xuôi thứ hai phải

rộng gấp hai nét móc xuôi thứ nhất

Đọc lại 2 cột âm

Viết bảng con: n – ơ, m – me

GV nhận xét và sửa sai

Dạy tiếng ứng dụng:

GV ghi lên bảng: no, nô, nơ, mo, mo, mơ

GV gọi học sinh đánh vần và đọc trơn tiếng

ăn, nấu canh.) Âm ơ, âm e

Theo dõi và lắng nghe

Tìm chữ n và đưa lên cho GV kiểm tra

Lắng nghe

CN 6 em, nhóm 1, nhóm 2

Ta cài âm n trước âm ơ

Cả lớp

1 em

CN đánh vần 2 em, đọc trơn 2 em, nhóm 1, nhóm 2

CN 2 em

Lớp theo dõi

Giống nhau: đều có nét móc xuôi và nét móc hai đầu

Khác nhau: Âm m có nhiều hơn một nét móc xuôi

Theo dõi và lắng nghe

CN 2 em

Nghỉ 5 phút

Toàn lớp

CN 6 em, nhóm 1, nhóm 2

Trang 4

2’

1’

Gọi học sinh đọc trơn tiếng ứng dụng

Gọi học sinh đọc toàn bảng

3.Củng cố tiết 1: Tìm tiếng mang âm mới học

Đọc lại bài

NX tiết 1

Tiết 2

Luyện đọc trên bảng lớp

- Luyện câu:

GV trình bày tranh, yêu cầu học sinh quan sát và

trả lời câu hỏi:

 Tranh vẽ gì?

Từ tranh vẽ rút ra câu ứng dụng ghi bảng: bò bê có

cỏ, bò bê no nê

Gọi đánh vần tiếng no, nê, đọc trơn tiếng

Gọi đọc trơn toàn câu

GV nhận xét

- Luyện nói: Chủ đề luyện nói hôm nay là gì nhỉ?

GV gợi ý cho học sinh bằng hệ thống các câu hỏi,

giúp học sinh nói tốt theo chủ đề (GV tuỳ trình độ

lớp mà đặt câu hỏi gợi ý)

VD:

 Con có biết cách gọi nào khác không?

 Nhà em có mấy anh em? Em là con thứ mấy?

 Bố mẹ con làm nghề gì?

 Hằng ngày bố mẹ, ba má…làm gì để chăm sóc

và giúp đỡ em trong học tập?

 Em có yêu bố mẹ không? Vì sao?

 Em đã làm gì để bố mẹ vui lòng?

 Em có biết bài hát nào nói về bố mẹ không?

Giáo dục tư tưởng tình cảm

- Đọc sách kết hợp bảng con

GV đọc mẫu

Gọi học sinh đọc sách kết hợp đọc tiếng từ ở bảng

con

GV nhận xét cho điểm

-Luyện viết:

GV cho học sinh luyện viết ở vở Tiếng Việt trong

3 phút

GV hướng dẫn học sinh viết trên bảng

Theo dõi và sữa sai

Nhận xét cách viết

4.Củng cố : Gọi đọc bài, tìm tiếng mới mang âm

mới học

5.Nhận xét, dặn dò:

1 em

Đại diện 2 nhóm 2 em

CN 6 em, nhóm 1, nhóm 2

Tranh vẽ bò, bê đang ăn cỏ

Học sinh tìm âm mới học trong câu (tiếng no, nê.)

CN 6 em

CN 7 em

Học sinh trả lời

Bố mẹ

Ba má, bố mẹ, tía – bầm, u, mế,…

Trả lời theo ý của mỗi người

CN 10 em

Nghỉ 5 phút

Toàn lớp thực hiện

Lắng nghe

Trang 5

Tiết 4: Môn : Đạo đức:

BÀI : GỌN GÀNG, SẠCH SẼ (T2).

I.Mục tiêu:

- Nêu được một số biểu hiện cụ thể về ăm mặc gọn gàng sạch sẽ

- Biết được lợi ích của việc ăn mặc gọn gàng sạch sẽ

- Biết giữ gìn về sinh cá nhân, đầu tóc, quần áo gọn gàng, sạch sẽ

*Phận biệt được giữa ăn mặc gọn gàng sạch sẽ và chưa gọn gàng sạch sẽ

II.Chuẩn bị :

-Vở bài tập Đạo đức 1

-Bài hát “Rửa mặt như mèo”.12

-Một số dụng cụ để giữ cơ thể gọn gàng, sạch sẽ: lược, bấm móng tay, cặp tóc, gương…

-Một vài bộ quần áo trẻ em sạch sẽ, gọn gàng

III Các hoạt động dạy học :

3’

5’

10’

1.KTBC:

Yêu cầu HS kể về cách ăn mặc của mình

2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa.

Hoạt động 1: Hát bài “Rửa mặt như mèo”

GV cho cả lớp hát

GV hỏi:

 Bạn mèo trong bài hát ở có sạch

không? Vì sao em biết?

 Rửa mặt không sạch như mèo thì có tác

hại gì?

GV kết luận: Hằng ngày, các em phải ăn ở

sạch sẽ để đảm bảo sức khoẻ, mọi người

khỏi chê cười

Hoạt động 2: Học sinh kể về việc thực hiện

ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ.

 Yêu cầu học sinh nói cho cả lớp biết

mình đã thực hiện ăn mặc gọn gàng, sạch

sẽ như thế nào?

GV kết luận: Khen những học sinh biết ăn

mặc gọn gàng, sạch sẽ và đề nghị các bạn

vỗ tay hoan hô.

Nhắc nhở những em chưa ăn mặc gọn

gàng, sạch sẽ.

3 em kể

Cả lớp hát

Học sinh thảo luận theo cặp để trả lời các câu hỏi

Lắng nghe

Lần lượt, một số học sinh trình bày hằng ngày, bản thân mình đã thực hiện ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ chưa:

 Tắm rửa, gội đầu;

 Chải đầu tóc;

 Cắt móng tay;

 Giữ sạch quần áo, giặt giũ;

 Giữ sạch giày dép,

Lắng nghe

Trang 6

7’

2’

1’

Hoát ñoông 3: Thạo luaôn caịp ñođi theo baøi

taôp 3.

Yeđu caău caùc caịp hóc sinh quan saùt tranh ôû

baøi taôp 3 vaø trạ lôøi caùc cađu hoûi:

 Ôû töøng tranh, bán ñang laøm gì?

 Caùc em caăn laøm nhö bán naøo? Vì sao?

GV keât luaôn : Haỉng ngaøy caùc em caăn laøm

nhö caùc bán ôû caùc tranh 1, 3, 4, 5, 7, 8 –

chại ñaău, maịc quaăn aùo ngay ngaĩn, caĩt

moùng tay, thaĩt dađy giaøy, röûa tay cho gón

gaøng, sách seõ.i

Hoát ñoông 4: Höôùng daên hóc sinh ñóc ghi

nhôù cuoâi baøi.

3.Cụng coâ: Hoûi teđn baøi.

Nhaôn xeùt, tuyeđn döông

4.Daịn doø :Hóc baøi, xem baøi môùi.

Caăn thöïc hieôn: Ñi hóc caăn aín maịc gón

gaøng, sách seõ

Töøng caịp hóc sinh thạo luaôn

Trạ lôøi tröôùc lôùp theo töøng tranh

Laĩng nghe

Ñóc theo höôùng daên cụa GV

“Ñaău toùc em chại gón gaøng Aùo quaăn sách seõ, trođng caøng ñaùng yeđu ”

Neđu lái teđn baøi

Laĩng nghe

Hóc sinh laĩng nghe ñeơ thöïc hieôn cho toât

THÖÙ BA

Ngaøy soán:…….thaùng …… naím 2010 Ngaøy dáy: …….thaùng …… naím 2010

Tieât 1 + 2: Hóc vaăn

BAØI : D , Ñ

I.Múc tieđu :

- Ñóc ñöôïc: d, deđ, ñ, ñoø; töø vaø cađu öùng dúng

- Vieât ñöôïc: d, deđ, ñ, ñoø

- Luyeôn noùi 2 - 3 cađu theo chụ ñeă: deâ, caù côø, bi ve, laù ña

-Nhaôn ra ñöôïc chöõ d, ñ trong caùc töø cụa moôt ñoán vaín

II.Ñoă duøng dáy hóc:

-TMH(hoaịc caùc maêu vaôt caùc töø khoaù: deđ, ñoø vaø cađu öùng dúng dì na ñi ñoø, beù vaø mé ñi

boôû)

-Tranh minh hoá phaăn luyeôn noùi: deâ, caù côø, bi ve, laù ña

III.Caùc hoát ñoông dáy hóc :

3’

2’

1.KTBC : Hoûi baøi tröôùc.

GV nhaôn xeùt chung

2.Baøi môùi:

2.1.Giôùi thieôu baøi:

GV treo tranh vaø hoûi:

 Tranh veõ gì?

Trong tieâng deđ, ñoø coù ađm gì vaø daâu thanh gì ñaõ

hóc?

GV vieât bạng: boø, coû

Hođm nay, chuùng ta seõ hóc chöõ vaø ađm môùi: d, ñ

Hóc sinh neđu teđn baøi tröôùc

Toaøn lôùp (N1: n – nô, N2: m - me)

Deđ, ñoø

AĐm eđ, ađm o vaø thanh huyeăn ñaõ hóc

Trang 7

(viết bảng d, đ)

2.2.Dạy chữ ghi âm:

a) Nhận diện chữ:

viết lại chữ d trên bảng và nói: Chữ d in gồm

một nét cong, hở phải và một nét sổ thẳng, chữ

d viết thường gồm một nét cong hở phải và một

nét móc ngược dài

GV hỏi: Chữ d giống chữ gì?

So sánh chữ d và chữ a?

Yêu cầu học sinh tìm chữ d trong bộ chữ?

Nhận xét, bổ sung

b) Phát âm và đánh vần tiếng:

-Phát âm

GV phát âm mẫu: âm d (lưu ý học sinh khi phát

âm đầu lưỡi gần chạm lợi, hơi thoát ra xát, có

tiếng thanh)

GV chỉnh sữa cho học sinh

-Giới thiệu tiếng:

GV gọi học sinh đọc âm d

GV theo dõi, chỉnh sữa cho học sinh

Có âm d muốn có tiếng dê ta làm như thế nào?

Yêu cầu học sinh cài tiếng dê

GV cho học sinh nhận xét một số bài ghép của

các bạn

GV nhận xét và ghi tiếng dê lên bảng

Gọi học sinh phân tích

Hướng dẫn đánh vần

GV hướng dẫn đánh vần 1 lần

Gọi đọc sơ đồ 1

GV chỉnh sữa cho học sinh

Âm đ (dạy tương tự âm d)

- Chữ “đ” gồm d thêm một nét ngang

- So sánh chữ “d" và chữ “đ”

-Phát âm: Hai đầu lưỡi chạm lợi rồi bật ra, có

tiếng thanh

-Đọc lại 2 cột âm

Viết bảng con: d – dê, đ – đò

GV nhận xét và sửa sai

Theo dõi

Chữ a

Giống nhau: Cùng một nét cong, hở phải và nét móc ngược

Khác nhau: Nét móc ngược ở chữ d dài hơn ở chữ a

Tìm chữ d đưa lên cho GV kiểm tra

Lắng nghe Quan sát GV làm mẫu, nhìn bảng, phát âm

6 em, nhóm 1, nhóm 2

Lắng nghe

Thêm âm ê đứng sau âm d

Cả lớp cài: dê

Nhận xét một số bài làm của các bạn khác

Lắng nghe

1 em

Đánh vần 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm 1, nhóm 2

2 em

Lớp theo dõi

Giống nhau: Cùng có một nét cong hở phải và một nét móc ngược

Khác nhau: Âm được có thêm một nét ngang

Lắng nghe

2 em

Nghỉ 5 phút

Toàn lớp

Trang 8

2’

1’

Dạy tiếng ứng dụng:

Yêu cầu học sinh đọc các tiếng ứng dụng trên

bảng

Gọi học sinh lên gạch chân dưới những tiếng

chứa âm vừa mới học

GV gọi học sinh đánh vần và đọc trơn tiếng

Gọi học sinh đọc trơn tiếng ứng dụng

Gọi học sinh đọc toàn bảng

3.Củng cố tiết 1: Tìm tiếng mang âm mới học

Đọc lại bài

NX tiết 1

Tiết 2 Tiết 2 : Luyện đọc trên bảng lớp

- Luyện câu: Giới thiệu tranh rút câu ghi bảng:

dì na đi đò, bé và mẹ đi bộ

Gọi đánh vần tiếng dì, đi, đò, đọc trơn tiếng

Gọi đọc trơn toàn câu

GV nhận xét

- Luyện nói: Chủ đề luyện nói hôm nay là gì

nhỉ?

GV gợi ý cho học sinh bằng hệ thống các câu

hỏi, giúp học sinh nói tốt theo chủ đề

 Tranh vẽ gì?

 Em có thích đồ chơi này không ? Vì sao ?

 Em kể tên những đồ chơi khác ?

Giáo dục tư tưởng tình cảm

Đọc sách kết hợp bảng con

GV đọc mẫu

Gọi học sinh đọc sách kết hợp đọc tiếng từ ở

bảng con

GV nhận xét cho điểm

-Luyện viết:

GV cho học sinh luyện viết ở vở Tiếng Việt

trong 3 phút

GV hướng dẫn học sinh viết trên bảng

Theo dõi và sữa sai

Nhận xét cách viết

4.Củng cố : Gọi đọc bài, tìm tiếng mới mang

âm mới học

5.Nhận xét, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

Da, dê, do, đa, đe, đo (CN, nhóm, lớp)

1 em lên gạch: da, dê, đi

6 em, nhóm 1, nhóm 2

1 em

Đại diện 2 nhóm, mỗi nhóm 2 em

6 em, nhóm 1, nhóm 2

Lắng nghe

Học sinh tìm âm mới học trong câu (tiếng dì, đi, đò)

6 em

7 em

“dế, cá cờ, bi ve, lá đa”

Học sinh trả lời theo hướng dẫn của

GV và sự hiểu biết của mình

Những học sinh khác nhận xét bạn nói và bổ sung

-3 HS đọc

Nghỉ 5 phút

Toàn lớp thực hiện

Lắng nghe

Tiết 4:Toán BÀI : LUYỆN TẬP

I.Mục tiêu :

- Cũng cố khái niệm bằng nhau

-So sánh các số trong phạm vi 5

Trang 9

* Thực hiện các BT1; BT2.

II.Đồ dùng dạy học:

III.Các hoạt động dạy học :

5’

1’

32’

2’

1’

1 KTBC:

GV tự thiết kế bài tập để kiểm tra việc thực

hành so sánh các số trong phạm vi 5 cho các

em

GV ghi nội dung lên bảng phụ, gọi 1 em lên

bảng, yêu cầu các em khác làm vào phiếu

kiểm tra để kiểm tra được tất cả các em trong

lớp

Nhận xét KTBC

2.Bài mới:

Giới thiệu bài và ghi tựa

Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài

Yêu cầu cả lớp làm bài vào phiếu, gọi 1 học

sinh lên bảng làm bài, gọi học sinh chữa

miệng

Yêu cầu học sinh quan sát cột 3 hỏi: Các số

được so sánh ở 2 dòng đầu có gì giống nhau

Kết quả thế nào?

Vì hai bé hơn ba, ba bé hơn bốn, nên hai bé

hơn bốn Cô mời bạn khác nhắc lại

Bài 2: GV yêu cầu học sinh nêu cách làm bài

tập 2 ? So sánh rồi viết kết quả: chẳng hạn so

sánh số bút mực với số bút chì ta thấy ba bút

mực nhiều hơn hai bút chì, ta viết 3 > 2 ; 2 < 3

Yêu cầu cả lớp làm bài: Theo dõi việc làm bài

của học sinh, gọi học sinh đọc kết quả

3.Củng cố :

Nhận xét, tuyên dương

4.Dặn dò : Về nhà làm bài tập ở VBT, học

bài, xem bài mới

Lớp làm phiếu học tập, 1 học sinh làm bảng từ

1 < 2 < 3 < 4 < 5

5 > 4 > 3 > 2 > 1

Nhắc lại

Thực hiện trên phiếu học tập, nêu miệng kết quả

Cùng được só sánh với 3

hai bé hơn ba, ba bé hơn bốn

Nhắc lại

Thực hiện VBT bà nêu kết quả

Học sinh lắng nghe, thực hiện ở nhà

Tiết 4: Môn : TNXH

BÀI : BẢO VỆ MẮT VÀ TAI.

I.Mục tiêu :

- Nắm được các việc nên làm và khơng nên làm để bảo vệ mắt và tai

*Đưa ra được một số cách sử lí đúng khi gặp tình huống có hại cho mặt và tai Ví dụ: Bì

bụi bay vào mặt, bị kiến bò vào tai, …

II.Đồ dùng dạy học:

Trang 10

-Các hình ở bài 4 SGK và các hình khác thể hiện được các hoạt động liên quan đến mắt

và tai

III.Các hoạt động dạy học :

4’

1’

10’

10’

1.KTBC :

Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng học tập

môn TNXH của học sinh

2.Bài mới:

Giới thiệu bài:

Cả lớp hát bài “Rửa mặt như mèo” để khởi

động thay cho lời giới thiệu bài mới

Hoạt động 1 : Quan sát và xếp tranh theo ý

“nên” “không nên”

MĐ: Học sinh nhận ra những việc gì nên

làm và không nên làm để bảo vệ mắt

Các bước tiến hành

Bước 1:

Yêu cầu học sinh quan sát hình ở tranh 10

SGK, tập đặt câu hỏi và tập trả lời các câu

hỏi đó GV hướng dẫn các em đặt câu hỏi

và đến các bàn xem câu hỏi nào khó, các

em không giải quyết được GV có thể giúp

đỡ

Bước 2: GV thu kết quả quan sát

GV gọi học sinh xung phong lên bảng gắn

các bức tranh phóng to ở trang 4 SGK vào

phần: các việc nên làm và các việc không

nên làm.

GV kết luận ý chính

Hoạt động 2: Qs tranh và tập đặt câu hỏi

MĐ: Học sinh nhận ra những điều nên làm

và không nên làm để bảo vệ tai

Các bước tiến hành:

Bước 1 :

Yêu cầu học sinh quan sát từng hình, tập

đặt câu hỏi, tập trả lời cho những câu hỏi

đó GV hướng dẫn các em đặt câu hỏi

Bước 2 :

Gọi đại diện 2 nhóm lên gắn các bức tranh

vào phần nên hoặc không nên

Để đồ dùng học tập môn TNXH lên bàn để GV kiểm tra

Lớp hát bài hát “Rửa mặt như mèo”

Làm việc theo cặp (2 em): 1 bạn đặt câu hỏi, bạn kia trả lời, sau đó đổi ngược lại

VD: Chỉ bức tranh thứ 1 bên trái trang sách hỏi:

Bạn nhỏ đang làm gì?

Việc làm của bạn đó đúng hay sai?

Chúng ta có nên học tập bạn nhỏ đó không?

Làm việc theo lớp Hai em lên bảng: 1

em gắn tranh vào phần nên, 1 em gắn tranh vào phần không nên Các bạn khác theo dõi và nhận xét Sau khi các bạn gắn xong, các bạn khác có thể đặt câu hỏi như ở phần thảo luận theo cặp để hỏi

2 bạn đó

Làm việc theo nhóm nhỏ (4 em)

Tập đặt câu hỏi và thảo luận trong nhóm để tìm ra câu trả lời

VD: Đặt câu hỏi cho bức tranh thứ 1 ở bên trái

 Hai bạn đang làm gì?

 Theo bạn việc làm đó đúng hay sai?

 Nếu bạn nhìn thấy 2 bạn đó, bạn sẽ nói gì với 2 bạn?

Đại diện 2 nhóm lên làm

Ngày đăng: 01/04/2021, 15:54

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w