[r]
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
MICROSOFT ACCESS 2
1 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu 2
2 Cơ sở dữ liệu quan hệ 2
3 Khái niệm về Microsoft Access 2
4 Khởi động và thoát khỏi Access 3
5 Các thành phần trong tập tin CSDL 5
6 CHUẨN BỊ MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC BAN ĐẦU Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 2: BẢNG DỮ LIỆU (TABLE) 8
1 Khái niệm về bảng dữ liệu 8
2 Tạo bảng dữ liệu 9
3 Các chế độ hiển thị của bảng dữ liệu 16
4 Sửa đổi cấu trúc bảng 17
5 Thiết lập quan hệ giữa các bảng 18
6 Các lỗi thường gặp trong khi cập nhật dữ liệu cho bảng 21
7 Trình bày cửa sổ nhập liệu 22
8 Xử lý dữ liệu trên bảng 26
CHƯƠNG 3: TRUY VẤN (QUERY) 36
1 Khái niệm 50
2 Các phép toán: 51
3 Tạo truy vấn bằng lưới QBE 52
4 Tạo truy vấn bằng ngôn ngữ SQL 72
5 Một số lỗi thường gặp trong quá trình thực hiện truy vấn 78
CHƯƠNG 4: BIỂU MẪU (FORM) 82
1 Một số khái niệm 82
2 Các thành phần của biểu mẫu 85
3 Thiết kế một biểu mẫu bằng chế độ Wizard 86
4 Thuộc tính của biểu mẫu và một số thao tác cơ bản trên biểu mẫu ở cửa sổ thiết kế 89
5 Thiết kế một biểu mẫu bằng chế độ Design 92
6 Tạo các đối tượng điều khiển 92
7 Tạo Main Form/Sub Form 100
CHƯƠNG 5: REPORT (BIỂU BÁO) 107
CHƯƠNG 6: MACRO (TẬP LỆNH) 136
Trang 2BÀI 1: MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU MICROSOFT ACCESS
Giới thiệu:
Với sự phát triển của công nghệ thông tin hiện nay, sử dụng hệ quản trị cơ
sở dữ liệu, tin học ứng dụng đã trở nên thông dụng và cần thiết với các doanh nghiệp, công ty, trường học vì tính tiện dụng rất lớn khi ứng dụng tin học ứng dụng vào việc quản lý Tuy nhiên để để thực hiện được các công việc trên trước
tiên chúng ta phải hiểu được các khái niệm về hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Mục tiêu:
- Xác định được xuất xứ phần mềm acces, khả năng của access, vì sao phải dùng access;
- Khởi động và thoát được access;
- Trình bày được các khái niệm cơ bản về hệ quản trị CSDL;
- Thực hành được trên cửa sổ database;
- Vận dụng được cơ sở dữ liệu
Nội dung chính:
1.1.Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (Relational Data Management System) là hệ thống chương trình hỗ trợ cho chức năng quản lý, khai thác dữ liệu theo mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ
1.2.Cơ sở dữ liệu quan hệ
- Cơ sở dữ liệu là một kho chứa thông tin về một đối tượng cụ thể
- Cơ sở dữ liệu quan hệ là những bảng 2 chiều chứa dữ liệu, được cấu
tạo bởi các dòng và các cột Tên cột gọi là trường (field), các dòng gọi
là mẫu tin (record)
- Cơ sở dữ liệu quan hệ cho phép trích ra các tập hợp dữ liệu con từ các
bảng
- Cơ sở dữ liệu quan hệ cho phép nối các bảng với nhau
1.3.Khái niệm về Microsoft Access 1.3.1Khái niệm
Microsoft Access là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu (Data Management System gọi tắt là DBMS) chạy trên môi trường Windows do hãng phần mềm Microsoft sản xuất (1989-1996)
Trang 3Đây là một phần mềm chuyên dùng, giúp chúng ta quản lý, bảo trì và khai thác dữ liệu được lưu giữ một cách có tổ chức bên trong máy tính (lưu trữ thông tin dữ liệu bên ngoài vào máy tính dưới dạng các bảng và có thể tính toán, xử lý trên dữ liệu trong các bảng đã lưu trữ.)
1.3.2.Đặc điểm của Microsoft Access 1.2.Khởi động và thoát khỏi Access
1.2.1.1.Khởi động MS Access
Có nhiều cách để khởi động chương trình Microsoft Access, dưới đây
là một số cách thông dụng nhất:
- Nhấp đúp chuột vào biểu tượng shortcut của MS Access trên desktop
- Nhấp chuột vào Start -> chọn Program -> chọn MS Access
- Nếu trên desktop có thanh Office shortcut, nhấp chuột vào nút có biểu
tượng của MS Access
- Biểu tượng của chương trình: Microsoft Access 1.2.1.2.Thoát khỏi MS Access
- Chọn nút Close trên cửa sổ chương trình
- Hoặc vào menu File Exit 1.2.1.3.Các thành phần trong cửa sổ MS Access Thanh tiêu đề
- Nằm ở trên cùng cửa sổ
- Thể hiện tên chương trình
- Chứa các lệnh và các nút lệnh quản lý cửa sổ
Thanh menu (thanh trình đơn)
- Nằm dưới thanh tiêu đề
- Chứa các nhóm lệnh
Thanh công cụ
- Nằm dưới thanh menu
- Chứa các biểu tượng, mỗi biểu tượng đại diện cho một hành
động
Thanh trạng thái
- Nằm ở dưới cùng của cửa sổ
Trang 4Hình 1.1 – Thanh công cụ ứng dụng Tạo tập tin cơ sở dữ liệu
- Trong cửa sổ chương trình MS Access vào menu File New Xuất hiện Task Panel trong mục New chọn Blank Database xuất hiện hộp thoại File New Database
Hình 1.2 Cửa sổ File New Database
- Cửa sổ cơ sở dữ liệu Quan ly Sinh Vien
Thanh tiêu đề
Thanh trạng thái Thanh công cụ Thanh menu
Chọn vị trí lưu
Thực hiện lệnh tạo Nhập tên tập
tin csdl
Trang 5Hình 1.3
Mở tập tin cơ sở dữ liệu đã tồn tại
- Vào File > chọn Open hoặc nhấn tổ hợp Ctrl + O
- Chọn vị trí và tên tập tin muốn mở > chọn Open
Hoặc:
- Khi khởi động chương trình, trong Task Panel, tại mục Open a File
chọn tên tập tin csdl đang hiện hữu hoặc chọn More File để mở hộp thoại Open
1.3.Các thành phần trong tập tin CSDL 1.3.1.Cửa sổ Database
Là nơi lưu giữ tất cả các đối tượng của tập tin cơ sở dữ liệu
1.3.2.Table (Bảng)
Là thành phần cơ bản của một cơ sở dữ liệu trong Access Tổ chức cơ
sở dữ liệu theo mô hình quan hệ thực thể có dạng bảng
Hình 1.4
Trang 6Hàng đầu tiên cho biết tên các trường (cột) Field1, Field2,…
Các dòng phía dưới là các vùng thuộc tính của các mẩu tin (Record) Trong bảng phải có ít nhất một khóa (primary key) của cơ sở dữ liệu Khóa gồm một hay nhiều vùng thuộc tính làm cơ sở để phân biệt hai mẩu tin bất kỳ trong bảng Dữ liệu trong vùng khóa không được trùng với nhau (no duplicated) và không nên thay đổi dữ liệu trong vùng khóa, dễ dẫn đến lỗi nghiêm trọng trong hệ thống dữ liệu
1.3.3.Query (Truy vấn)
Query là công cụ để truy vấn thông tin và thực hiện các thao tác trên
số liệu Người ta sẽ sử dụng Query để thực hiện việc liên kết dữ liệu từ các table và lấy ra thông tin cần quang tâm (Select Query) Ngoài ra, Query còn là công cụ cần thiết để sửa đổi số liệu (Update Query), để tạo ra table mới (Make Table Query), để nối thêm các mẩu tin vào table (Append Query), để xóa số liệu (Delete Query), tổng hợp số liệu (Crosstab Query),
và nhiều công dụng khác nữa
Để thực hiện truy vấn ta có thể sử dụng ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc SQL (Structure Query Language) hoặc công cụ truy vấn bằng ví dụ QBE (Query By Example)
1.3.4.Form (Biểu mẫu)
Form là công cụ cho phép tạo các màn hình dùng để cập nhật hoặc xem dữ liệu lưu trong các bảng Nó còn cho phép tạo ra các hộp thoại hỏi đáp giữa người sử dụng & hệ thống ứng dụng
1.3.5.Report (Biểu báo)
Là kết quả đầu ra sau cùng của quá trình xử lý, dùng để in ấn hay thể hiện các báo cáo có nguồn gốc từ các bảng (Table) hay từ kết quả của các truy vấn (Query) Biểu báo (Report) có nhiều hình thức trình bày phong phú, đẹp mắt, không những gồm chữ nghĩa mà còn gồm cả hình ảnh, đồ thị.v.v
1.3.6.Macro (Tập lệnh)
Macro là công cụ cho phép tạo ra các hành động đơn giản trong MS Access mà không cần đến lập trình Ví dụ như: cho xuất hiện 1 thông báo,
mở biểu mẫu, biểu báo, thực hiện 1 truy vấn …
Trang 71.3.7.Module (Bộ mã lệnh)
Một dạng tự động hóa cao cấp và chuyên sâu hơn Macro Đó là những hàm riêng của người dùng được soạn thảo bằng ngôn ngữ Access Basic, dành cho các thảo chương viên chuyên nghiệp
BÀI TẬP THỰC HÀNH
Bài 1: Hãy mở chương trình MS Access, tạo CSDL quanlysinhvien Bài 2: Ở cửa sổ Object, lần lượt chọn các mục:Table, Query, Form, Report và quan sát
Bài 3: Tạo mới thêm CSDL quanlynhanvien Bài 4: Ở thanh menu, nhấn vào Create và lần lượt nhấn vào Table Design, Query Design, Form Design, Report Design và quan sát
Bài 5: Ở thanh menu, nhấn vào Create và lần lượt nhấn vào Query Wizard, Form Wizard, Report Wizard và quan sát Sau đó đóng chương trình
Trang 8BÀI 2: BẢNG DỮ LIỆU (TABLE)
Giới thiệu:
Bảng là các đối tượng thiết yếu trong một cơ sở dữ liệu vì chúng chứa toàn bộ thông tin hoặc dữ liệu Trước khi tạo bảng, hãy cân nhắc yêu cầu và xác định toàn bộ các bảng mà có thể cần
Mục tiêu:
- Trình bày được các khái niệm về bảng;
- Tạo lập được bảng;
- Thiết lập được các trường, thuộc tính;
- Thao tác được với dữ liệu ở dạng datasheet
Nội dung chính:
2.1 Khái niệm về bảng dữ liệu 2.1.1 Khái niệm
Là thành phần cơ bản của một cơ sở dữ liệu trong Access Tổ chức cơ
sở dữ liệu theo mô hình quan hệ
Bảng dữ liệu là một bảng 2 chiều dùng để lưu trữ thông tin dữ liệu Trong bảng dữ liệu có:
- Các cột (trường): trong một bảng phải có ít nhất là một cột Trên cùng
một cột chỉ được phép chứa một loại dữ liệu duy nhất Mỗi cột có các đặc trưng cơ bản:
- Tên cột (field name)
- Kiểu dữ liệu mà cột sẽ lưu trữ (data type)
- Chiều dài tối đa của dữ liệu được lưu trữ trên một cột (field size)
- Giá trị mặc định ban đầu (default value)
- Các dòng hoặc các mẫu tin: là những thể hiện dữ liệu các cột trong
bảng
- Khóa chính: gồm một hoặc nhiều trường trong một bảng mà qua một
bộ giá trị cho trước của các trường đó, ta chỉ tìm thấy trong bảng một
và chỉ một mẫu tin (duy nhất)
Nhận xét:
- Các trường là khóa chính phải luôn luôn có dữ liệu (không được
rỗng)
- Dữ liệu trong các trường là khóa chính không được phép trùng lặp
- Khóa ngoại: là các trường trong bảng, đồng thời các trường này lại là
khóa chính của một bảng khác
Trang 92.2 Cấu trúc của bảng dữ liệu
Hình 2.1
2.3 Tạo bảng dữ liệu 2.3.1 Một số giới hạn không thể vượt qua của một Table
Tổng số ký tự tối đa trong một thông báo kiểm chính – validation Text
255
Tổng số ký tự tối đa trong quy luật kiểm chính –validation Rule 2048
Tổng số ký tự tối đa trong một Record (không kể field Memo và OLE)
2000
2.3.2 Tạo bảng dữ liệu
Trong cửa sổ database chọn thẻ Table chọn nút lệnh New (hoặc menu Insert Table) để mở hộp thoại New Table
Tên trường
Chờ nhập mẫu tin mới Các mẫu tin
Trang 10Hình 2.2
Có thể tạo lập một table mới theo các cách thức sau:
2.3.3 Tạo mới Table bằng Datasheet View
- Trong hộp thoại New Table chọn Datasheet View rồi chọn OK
- Access đưa ra một mẫu Table gồm 21 hàng và 10 cột Các cột có
tên là Field1,Field2,… đến Field10
Để thay đổi tên vùng thuộc tính , chọn một trong hai cách thao
tác sau:
- Rà chuột vào đỉnh cột muốn sửa tên , kích chuột phải (right
click), xuất hiện menu lệnh, chọn Rename Column
- Vào menu Format Rename Column 2.3.4 Theo sự hướng dẫn của Access (nhưng thường chẳng thích hợp với tổ
chức theo yêu cầu của bạn.)
- Trong hộp thoại New Table chọn Table Wizard rồi chọn OK 2.3.5 Tạo mới Table bằng Design View
Đây là biện pháp hữu hiệu nhất , tuy mất công nhưng chủ động
và phù hợp với việc tạo cấu trúc cơ sở dữ liệu
- Trong hộp thoại New Table, chọn Design View rồi chọn OK
xuất hiện cửa sổ thiết kế như sau:
Hình 2.3
Trang 11- Ta cũng có thể tạo mới một bảng bằng cách trong cửa sổ cơ sở
dữ liệu chọn lệnh Create Table in Design View xuất hiện cửa
sổ thiết kế
+ Field name (Tên trường): Đặt tên trường
- Bắt đầu bằng ký tự chữ (A-Z,a-z)hoặc số
- Trong tên có thể có khoảng trắng ,nhưng không được chứa các
dấu chấm câu , dấu nháy
- Chiều dài tối đa 64 ký tự
- Thường đặt tên ngắn gọn , mang tính gợi nhớ
+ Data type: Cài đặt kiểu dữ liệu cho trường
Text Kiểu chuỗi có độ dài tối đa 255 kí tự Memo Kiểu chuỗi có độ dài tối đa 65,535 kí tự
Date / Time Kiểu ngày / giờ Currency Kiểu số có định dạng theo loại tiền tệ AutoNumber
Kiểu số nhưng tự động tăng do MS Access cung cấp và quản lý, người sử dụng không thể cập nhật
Yes / No Kiểu logic OLE Object Kiểu đối tượng kết nhúng: Word, Excel Hyperlink Kiểu chuỗi chỉ đường của một địa chỉ hồ sơ
hoặc một trang Web Lookup Wizard Tạo một cột để chọn giá trị và tìm kiếm từ
một bảng khác
+ Description (Mô tả trường):
- Dùng để ghi chú ý nghĩa của trường dữ liệu
- Có thể nhập kí tự hoặc kí số vào ô này Các ghi chú này sẽ được hiển thị trên thanh trạng thái bên dưới màn hình khi mở rộng bảng ở chế độ cập nhật dữ liệu (Datasheet View)
+ Field properties (Các thuộc tính):
Trang 12- Vùng Field properties để khai báo các thuộc tính của một trường
- Ý nghĩa các thuộc tính có thể thay đổi tùy theo kiểu dữ liệu của trường
- Ví dụ: Cửa sổ thiết kế bảng dữ liệu MONHOC
Hình 2.4 2.4 Một số thuộc tính cơ bản của Field (Field Properties)
* Thẻ General:
+ Field Size: xác định độ rộng tối đa của dữ liệu trên một trường Ý nghĩa thay đổi theo kiểu dữ liệu
+ Format: quy định cách thức thể hiện dữ liệu (lựa chọn các dạng thể hiện dữ liệu.)
Kiểu dữ liệu Number
General Num Đúng số đã nhập
và chèn thêm kí tự $
$ 26,530
nhưng chèn thêm kí tự €
€ 2,786.05
làm tròn, phụ thuộc vào vị trí số lẻ khai báo trong Decimal Places
5,368.05 (2 số lẻ) 5,368.0 (1 số lẻ)
Trang 13lẻ
100 và chèn thêm kí tự %
Nhập 0.2 20%
dạng số khoa học
Nhập 100 1.0E+02
Kiểu dữ liệu Text
hoa
“tin học” “TIN HỌC”
thường
“internet”
Kiểu dữ liệu Data / Time
2002 Medium
Date
Medium Time
Các ký tự định dạng biểu diển filed theo ngàygiờ
Panel)
Trang 14dddd Tên đầy đủ của ngày trong tuần (Sunday-Saturday)
ddddd Ngày theo chuẩn Standard Sort Date
dddddd Ngày theo chuẩn Standard Long Date
mmmm Tên đầy đủ của tháng trong năm(January-December)
dd/mm/yyyy Dạng đầy dủ của ngày tháng năm
yyyy Năm có phần thế kỷ (0100-9999)
AM/PM,am/pm,A/P,a/p,AM
M
Giờ theo cách chia 12 giờ, sang AM chiều
PM
+ Input Mask: mặt nạ định dạng dữ liệu, quy định cách thức nhập dữ liệu, dùng để bắt buộc người sử dụng khi nhập dữ liệu vào bảng phải tuân theo đúng định dạng đó
Trang 15? Kí tự A Z , không bắt buộc nhập
& Bất kì một kí tự nào hoặc khoảng trắng, bắt buộc nhập
nhập
,: ; - /
Các dấu phân cách: số lẻ, phần ngàn, ngày, giờ (các dấu phân cách này còn phụ thuộc vào bên trong thuộc tính Regional Settings của Control Panel trên Windows)
< Chuyển đổi các dữ liệu chuỗi sang thường
> Chuyển đổi các dữ liệu chuỗi sang chữ IN
+ Decimal Place: qui định số chữ số thập phân
+ Caption: đặt tiêu đề cho trường, tiêu đề này được thể hiện trong bảng
ở chế độ cập nhật dữ liệu Nếu không khai báo tiêu đề thì MS Access
sẽ lấy tên trường làm tiêu đề
+ Default Value: cài đặt giá trị mặc định ban đầu của trường khi thêm một mẫu tin mới
+ Validation Rule: cài đặt quy tắc kiểm tra dữ liệu nhập vào bảng có hợp
lệ hay không
+ Validation Text: cài đặt câu thông báo sẽ hiện ra khi nhập dữ liệu không đúng với quy tắc kiểm tra dữ liệu nhập vào bảng
+ Required: xác định dữ liệu trên trường là bắt buộc phải nhập hay có thể để trống (chọn Yes hoặc No)
+ Allow Zero Length: xác định việc cho phép chứa một chuỗi có chiều dài bằng 0 (chọn Yes hoặc No)
+ Indexed: xác định có đặt chỉ mục trên trường đó hay không
* Thẻ Lookup:
+ Display control: là thuộc tính thể hiện điều khiển cho phép chọn loại điều khiển (có thể là Text box, Combo box, List box)
+ Row Source Type: xác định kiểu dữ liệu nguồn (Table/Quety, Value List, Field List)
+ Row Source: tên nguồn dữ liệu được lấy vào hoặc danh sách các giá trị đưa vào (nếu kiểu dữ liệu là Value List)