Để thực hiện các nhiệm vụ đó và thực hiện chuẩn hóa các chức danh quản lý cao nhất ở trường đại học đòi hỏi chúng ta phải kịp thời xây dựng và ban hành chuẩn Khung năng lực cơ bản của[r]
Trang 1Ngày nhận bài: 12/11/2017; Ngày phản biện: 25/11/2017; Ngày duyệt đăng: 5/12/2017
(1) Học viện Quản lý giáo dục; e-mail: phamquangtrung@gmail.com
1 Đặt vấn đề
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ
XI đã khẳng định: “Đổi mới căn bản, toàn diện
nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa,
hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập
quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo
dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản
lý giáo dục là khâu then chốt” [6] Giáo dục đại
học là bậc học có trình độ đào tạo cao nhất trong
hệ thống giáo dục quốc dân Trong xu thế toàn
cầu hóa, hội nhập quốc tế, đổi mới giáo dục và
sự bùng nổ của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0,
giáo dục đại học dang chịu những tác động mạnh
của các xu thế mới này và cũng đang đối mặt
với nhiều thách thức trong đào tạo nguồn nhân
lực xã hội Do đó, việc phát triển của giáo dục
đại học phải trở thành một trong những ưu tiên
của quốc gia vì “Xã hội ngày càng dựa vào tri
thức, giáo dục đại học và nghiên cứu hiện nay
hoạt động như là các thành phần quan trọng của
sự phát triển bền vững văn hóa, kinh tế - xã hội
và môi trường đối với mọi người, mọi công đồng
và mọi dân tộc” (Hội nghị thế giới về GDĐH thế
kỷ 21 – Tầm nhìn và hành động- Paris, 10/1998) Xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lí giáo dục đại học (GDĐH) đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo vừa
là mục tiêu, vừa là động lực và được coi là một trong những yếu tố quan trọng để phát triển sự nghiệp giáo dục đại học Hiệu trưởng, Chủ tịch hội đồng trường đại học là những người ở vị trí tiên phong dẫn dắt sự nghiệp đổ mới đại học và thực hiện sứ mạng trường đại học: Kiến tạo tri thức mới thông qua nghiên cứu khoa học; Lưu trữ, truyền bá, phổ biến tri thức; Đào tạo chuyên gia, nhân lực trình độ cao có nền tảng văn hóa - nhân văn tốt; Chuyển giao công nghệ, thực hiện dịch vụ xã hội
Như vậy, đội ngũ hiệu trưởng, Chủ tịch hội đồng trường đại học có vai trò to lớn trong việc lãnh đạo, quản trị nhà trường trong xu thế tự chủ đại học gắn liền với trách nhiệm giải trình xã hội, đảm bảo chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học, phát triển ngành đào tạo đáp ứng được nhu cầu xã hội trong điều kiện nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế
XÂY DỰNG KHUNG NĂNG LỰC HIỆU TRƯỞNG, CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRƯỚC YÊU CẦU ĐỔI MỚI
GIÁO DỤC ĐẠI HỌC VÀ THÁCH THỨC CỦA CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0
Phạm Quang Trung(1) Nguyễn Thành Vinh(2)
S ứ mạng của đại học là nơi kiến tạo tri thức mới thông qua đào tạo, nghiên cứu khoa
học; Lưu trữ, truyền bá, phổ biến tri thức, Chuyển giao công nghệ, thực hiện dịch vụ
xã hội… Đội ngũ hiệu trưởng trường đại học có vai trò to lớn trong việc, lãnh đạo, quản trị nhà trường, đảm bảo chất lượng đào đáp ứng được nhu cầu xã hội, góp phần thực hiện thành công sự nghiệp đổi mới giáo dục đại học và hội nhập quốc tế Bài viết này, bàn về việc xây dựng, ban hành tiêu chuẩn khung năng lực hiệu trưởng, chủ tịch hội đồng trường đại học Việt Nam trước bối cảnh đổi mới giáo dục đại học và cuộc cách mạng công nghiệ 4.0 Tiêu chuẩn khung năng lực là căn cứ quan trọng để các cấp quản lý đánh giá, quy hoạch, bổ nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng có hiệu quả đội ngũ hiệu trưởng, chủ tịc hội đồng trường Đồng thời tiêu Khung năng lực còn là căn cứ quan trọng để họ phấn đấu, tự hoàn thiện bản thân nhằm đạt chuẩn khung năng lực, đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ mới trong sự nghiệp đổi mới giáo dục đại học và hội nhập quốc tế sâu rộng.
Từ khóa: Giáo dục đại học; trường đại học; hiệu trưởng; tiêu chuẩn hiệu trưởng trường
đại học; khung năng lực hiệu trưởng; chủ tịch hội đồng trường đại học
Trang 2Để thực hiện các nhiệm vụ đó và thực hiện chuẩn
hóa các chức danh quản lý cao nhất ở trường đại
học đòi hỏi chúng ta phải kịp thời xây dựng và
ban hành chuẩn Khung năng lực cơ bản của hiệu
trưởng trường, chủ tịch hội đồng trường đại học,
trong đó phải phản ánh được những yêu cầu cơ
bản về vị trí việc làm để có Khung năng lực cần
có về phẩm chất, năng lực quản lý, lãnh đạo, quản
trị nhà trường trước bối cảnh đổi mới giáo dục
đại học và thách thức của cuộc cách mạng công
nghiệp 4.0 Chuẩn khung năng lực Hiệu trưởng,
Chủ tịch hội đồng trường là căn cứ quan trọng để
các cấp quản lý – trước hết là Bộ GD&ĐT- thực
hiện tốt công tác đánh giá, quy hoạch phát triển,
sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng các vị trí chức danh
này, góp phần thực hiện thắng lợi sự nghiệp đổi
mới giáo dục đại học Chính vì vậy, việc xây
dựng tiêu chuẩn hiệu trưởng là hết sức cấp thiết
trong bối cảnh hiện nay Theo chúng tôi, để thực
hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của vị trí việc làm
và phát huy có hiệu quả vai trò của mình, mô hình
nhân cách Hiệu trưởng, Chủ tịch hội đồng trường
đại học có các đặc trưng: Nhà giáo, nhà khoa học,
nhà lãnh đạo, nhà quản trị nhà trường, nhà hoạt
động xã hội và cung ứng dịch vụ khoa học, công
nghệ cho xã hội, hội nhập quốc tế về giáo dục đại
học Bên cạch đó phải gắn với các yêu cầu trên
từng vị trí việc làm của Hiệu trưởng, Phó hiệu
trưởng, Chủ tịch hội đồng trường như: Quản trị
chiến lược nhà trường, Tổ chức bộ máy, Quản
trị nhân lực, Quản trị hoạt động đào tạo, quản
lý hoạt động khoa học công nghệ, Quản lý hoạt
động hợp tác quốc tế, Quản lý hoạt động đánh
giá và kiểm định chất lượng, Quản trị hoạt động
tài chính, tài sản, Phát triển các mối quan hệ nhà
trường và phát triển bản thân
2 Mục đích xây dựng và ban hành Khung
năng lực Hiệu trưởng, Chủ tịch hội đồng
trường đại học:
Khung năng lực được xem là mẫu lý thuyết
có tính nguyên tắc, tính công khai và tính xã hội
hóa, được đặt ra bằng quyền lực hành chính, hoặc
chuyên môn, bao gồm yêu cầu, tiêu chuẩn, tiêu
chí quy định kết hợp logic với nhau được làm
công cụ để xác minh sự vật, làm thước đo để đánh
giá, so sánh các hoạt động, công việc, dịch vụ…
Trong lĩnh vực giáo dục chuẩn/ Khung năng lực
Hiệu trường (CBQL GD) là hệ thống các yêu cầu
cơ bản đối với Hiệu trưởng về phẩm chất chính
trị, đạo đức nghề nghiệp, năng lực chuyên môn,
nghiệp vụ sư phạm, năng lực lãnh đạo quản trị
nhà trường
Trong xây dựng Khung năng lực của Hiệu
trưởng, Chủ tịch hội đồng trường ĐH lần này mục đích chính là có căn cứ để các Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, Chủ tịch hội đồng trường đại học tự đánh giá bản thân so với yêu cầu Khung năng lực để có hướng phấn đấu đạt khung năng lực đã ban hành; Bộ giáo dục và Đào tạo( qua Học viện quản lý giáo dục) xác định các nội dung đào tạo, bồi dưỡng phát triển năng lực lãnh đạo, quản trị của CBQL các cơ sở giáo dục Đại học; việc sử dụng Khung năng lực không phục vụ mục đích đánh giá xếp loại Hiệu trưởng, Chủ tịch hội đồng trường, Phó hiệu trưởng, nhưng là căn cứ quan trọng để Bộ trưởng Bộ GD&ĐT thực hiện công tác bổ nhiệm, miễn nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng Vì vậy mục đích của Khung năng lực Hiệu trưởng được tập trung vào 4 mục đích sau:
1 Khung năng lực Hiệu trưởng trường Đại học, Chủ tịch hội đồng trường (sau đây gọi tắt là Khung năng lực Hiệu trưởng) dùng để Bộ trưởng
Bộ GD&ĐT chỉ đạo công tác đào tạo, bồi dưỡng theo khung năng lực trước khi bổ nhiệm;
2 Dùng cho cán bộ quản lý cơ sở giáo dục Đại học tự đánh giá để có kế hoạch tự học, tự bồi dưỡng phát triển năng lực lãnh đạo và quản trị trường học hướng tới sự thành công và hạnh phúc của sinh viên, học viên
3 Khung năng lực Hiệu trưởng dùng để Kiểm tra mức độ thể hiện năng lực của CBQL cơ sở giáo dục Đại học; làm căn cứ để Học viện Quản
lý giáo dục xây dựng các chương trình và tổ chức bồi dưỡng CBQL cơ sở giáo dục Đại học đáp ứng nhu cầu phát triển năng lực lãnh đạo và quản trị nhà trường trong từng giai đoạn
4 Khung năng lực Hiệu trưởng dùng để Bộ
GD&ĐT xây dựng chính sách đào tạo, bồi dưỡng
phát triển đội ngũ CBQL Đại học phù hợp, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục
và toàn cầu hóa hiện nay của cách mạng công nghiệp 4.0
3 Các căn cứ pháp lý để xây dựng Khung năng lực
- Căn cứ Nghị quyết 29-NQ/TW, Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban chấp hành Trung ương khóa XI
- Căn cứ Luật giáo dục đại học ban hành ngày
18 tháng 6 năm 2012 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam
- Luật công chức năm 2008
- Nghị định 36/2013/NĐ-CP ngày 24/4/2013 của Chính phủ về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức
Trang 3- Căn cứ Điều lệ trường Đại học ban hành theo
Quyết định số 70/2014/QĐ-TTgngày 10 tháng 12
năm 2014 của Thủ Tường Chính phủ
- Căn cứ Quyết định số 6196QĐ/
BGD&ĐTngày 29 tháng 12 năm 2016 ban hành
quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời
gian giữ chức vụ, thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn
nhiệm, luân chuyển công chức, viên chức giữ
chức vụ quản lý thuộc Bộ GD&ĐT
- Căn cứ thực tiễn công tác quản lý của Hiệu
trưởng của ngành và một số kinh nghiệm quốc
tế về quy định khung năng lực của Hiệu trưởng
trường Đại học
4 Nguyên tắc xây dựng và thực hiện
- Khung năng lực phải tuân thủ quy định đối
với HT, Chủ tịch hội đồng trường ĐH trong các
văn bản quy định của Nhà nước
- Khung năng lực được tiếp thu, vận dụng
những xu hướng thế giới và kinh nghiệm trong
nước về công tác đánh giá hiệu trưởng, kiểm định
chất lượng giáo dục của nhà trường
- Khung năng lực tiếp cận được khung năng
lực HT trường ĐH phù hợp khu vực và thế giới
đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế;
- Cơ sở khoa học rõ ràng và quá trình xây
dựng khung tiêu chuẩn cần được lập thành tài liệu
một cách chính thức;
- Khung năng lực phải đảm bảo tính pháp lý,
khoa học, thực tiễn, khả thi đễ vận dụng và có
tính mở
5 Phương pháp và cách thức tiến hành xây
dựng
- Phương pháp tiếp cận xây dựng tiêu chuẩn
hiệu trưởng: Dựa trên tiếp cận hệ thống, tiếp cận
chuẩn, tiếp cận năng lực và tiếp cận hoạt động -
nhân cách
- Xây dựng bản mô tả công việc từng vị trí
lãnh đạo Hiệu trưởng, Chủ tịch hội đồng trường,
Phó hiệu trưởng trường Đại học, Học viện theo
cách tiếp cận quản trị đại học (tham khảo kinh
nghiệm quốc tế); Tổ chức lấy ý kiến hoàn thiện
dự thảo bản mô tả vị trí việc làm (được sử dụng
làm nội dung câu hỏi khảo sát);
- Khảo sát thực trạng công việc từng vị trí
Hiệu trưởng, Chủ tịch hội đồng trường, Phó hiệu
trưởng trường Đại học, Học viện ở VN (chỉ chọn
mẫu đủ tin cậy); căn cứ vào kết quả khảo sát (cả
phỏng vấn chuyên sâu) sẽ hoàn thiện bản mô tả
công việc từng vị trí lãnh đạo và xác định những
nội dung cần phải đào tạo - bồi dưỡng các vị trí
này để đạt chuẩn theo khung năng lực;
- Xây dựng các chương trình đào tạo - bồi dưỡng (theo các moduls) và xác định phương thức đào tạo - bồi dưỡng (qua mạng , trực tiếp hoặc kết hợp );
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng ( Trong quá trình
tổ chức đào tạo,bồi dưỡng sẽ tiếp tục hoàn thiện chương trình ĐT,BD và phương thức tổ chức cho phù hợp với thực tiễn, đảm bảo thiết thực, khả thi
và hiệu quả
6 Một số kinh nghiệm quốc tế trong việc xây dựng khung năng lực hiệu trưởng, Chủ tịch hội đồng trường đại học
- Qua nghiên cứu tham khảo một số chuẩn/ khung năng lực của hiệu trưởng các trường đại học (Mỹ, Úc, Anh, Singapo…) cho thấy: đa số các nước phân định rõ chuẩn/ Khung năng lực giáo dục phổ thông và giáo dục đại học Đối với giáo dục phổ thông họ xây dựng chuẩn, còn với các trường đại học họ xây dựng Khung năng lực cho Hiệu trưởng hoặc Khung năng lực cho Lãnh đạo giáo dục và thường tập trung vào 7 lĩnh vực liên quan đến hoạt động lãnh đạo của Hiệu trưởng
và hệ thống đánh giá Hiệu trưởng:
- Tầm nhìn: Các hoạt động của Hiệu trưởng
phải phản ánh rõ tầm nhìn, đặt mục tiêu cao và xây dựng được môi trường phát triển cho người học;
- Xây dựng kế hoạch chiến lược và thực hiện:
Các hoạt động của Hiệu trưởng nhằm phân tích tình hình hoạt động của nhà trường, xây dựng và thực hiện các kế hoạch chiến lược và hành động, quản lý thời gian và phân bổ nguồn lực để đạt được các mục tiêu đã đề ra;
+ Văn hóa: Các hoạt động của Hiệu trưởng
nhằm xây dựng một văn hóa với các kỳ vọng cao, gắn liền ứng xử của cán bộ và hệ thống với văn hóa đó và kêu gọi sự tham gia của cộng đồng;
+ Hoạt động Đào tạo và NCKH: Các hoạt
động của Hiệu trưởng nhằm phát triển chương trình Đào tạo nghiêm ngặt, thực tiễn dạy học chất lượng cao và sử dụng các thành tích đã đạt được
để làm động lực phát triển;
+ Quản trị và phát triển đội ngũ: Các hoạt
động của Hiệu trưởng nhằm quản lý nguồn nhân lực để hỗ trợ sự phát triển chuyên môn và đánh giá cán bộ, xây dựng nhóm lãnh đạo
+ Quản trị tài chính: Các hoạt động của Hiệu
trưởng nhằm quản trị tài chính, phát triển nguồn lực tài chính thông qua hoạt động đào tạo, NCKH chuyển giao công nghệ…
+ Sự phát triển và lãnh đạo cá nhân
- Hệ thống đánh giá: cơ bản dùng chuẩn/
Trang 4Khung năng lực để CBQL, Hiệu trưởng tự đánh
giá, hoàn thiện năng lực bản thân, từng bước đáp
ứng yêu cầu của chuẩn/ Khung năng lực bên
cạnh đó Chuẩn/ khung năng lực sẽ giúp cho các
nhà quản lý vĩ mô xây dựng các chương trình,
phương thức đào tạo, bồi dưỡng giúp các Hiệu
trưởng hoặc các nhà Quản lý đạt chuẩn/ Khung
năng lực
+ Bộ công cụ của Cộng hòa Pháp:
Khung năng lực gồm:
- Tầm nhìn và định hướng
- Quản trị sự thay đổi
- Gây ảnh hưởng và thể hiện qua lãnh đạo
- Tư duy chiến lược
- Khích lệ và hỗ trợ thành viên
- Học tập và phát triển
- Hướng đích
+ Bộ công cụ của Vương quốc Anh
Khung năng lực gồm:
- Xác định mục tiêu và định hướng theo mục đích
- Gây ảnh hưởng và thể hiện qua lãnh đạo
- Tư duy chiến lược
- Khích lệ và hỗ trợ thành viên
- Học tập và phát triển
- Hướng đích
+ Chuẩn lãnh đạo trong giáo dục Singapore
- Tầm nhìn cho các trường học;
- Lập kế hoạch chiến lược và quản trị
- Quản lý và phát triển nhân viên toàn diện;
- Quản lý các nguồn lực và quá trình học;
- Kết quả chung của trường,
7 Thực tế cơ chế quản lý của trường đại
học Việt nam
- Hầu hết các trường đại học hiện nay ở Việt
Nam là trường đại học công, với một số ít là đại
học tư được thành lập trong vài thập kỷ gần đây
Dù đã được đa dạng hóa đại học công vẫn đang
giữ vị trí nòng cốt trong cả hệ thống Trong khi
đó, việc quản lý các trường đại học ở Mỹ một số
quốc gia là một chủ đề phức tạp, vì sự đa dạng
trong chính sách của các vùng, các cấp quản lý
và từng địa phương
- Ở Việt Nam, vai trò của Bộ Giáo dục và Đào
tạo (MOET) thực hiện vai trò quản lý nhà nước
đối với giáo dục, bao gồm cả xây dựng quy chế
tuyển sinh, xác định chương trình khung, thậm
chí kiểm soát cả chỉ tiêu sinh viên từng trường
được quyền nhận hàng năm Ở Hoa Kỳ và một
số quốc gia , những vấn đề trên do từng trường
tự quyết định
- Cơ chế quản lý trong các trường đại học Việt Nam đang trong quá trình thay đổi Hội đồng Trường là một khái niệm mới và còn đang trong quá trình vận động để thành lập ở các đại học công Theo Hiến pháp Việt Nam, Đảng Cộng sản Việt Nam giữ vai trò lãnh đạo trong các cơ quan, tổ chức nhà nước và giữ một vai trò quan trọng trong các quyết định của nhà trường, cả trong những vấn đề chiến lược và trong những việc cụ thể Tuy vậy, trong thực tế, Hiệu trưởng cũng được trao nhiều quyền hạn hơn trước Còn
cơ cấu quản lý của các trường ĐH ở nhiều quốc gia gồm Hội đồng Trường, Hiệu Trưởng, các nhà quản lý cao cấp, các khoa, cán bộ nhân viên và người học, nằm dưới sự kiểm soát mạnh mẽ của ban quản trị và giám sát của Hội đồng trường
- Về cách tổ chức đào tạo, ở Việt Nam tuy
đã có chủ trương đào tạo theo tín chỉ nhưng ảnh hưởng của hình thức niên chế còn nặng nề và nhiều trường ĐH còn đào tạo theo tín chỉ nửa vời
- Việt Nam hiện nay chỉ đầu tư ngân sách hoạt động cho các trường công lập, tuy các trường này cũng có những nguồn thu khác như học phí, các
dự án/đề tài nghiên cứu khoa học, các chương trình liên kết đào tạo với các tỉnh.v.v Trường đại học tư không được nhận kinh phí từ ngân sách nhà nước
- Nhiệm vụ của Hiệu trưởng trường ĐH Việt Nam Hiệu trưởng trường đại học được quy định tại Điều 20 của Luật Giáo dục đại học và một số quy định cụ thể sau đây:
i) Hiệu trưởng là người điều hành tổ chức, bộ máy của trường đại học Nếu được điều động từ
cơ quan, tổ chức khác để bổ nhiệm vào chức vụ hiệu trưởng thì sau khi bổ nhiệm, hiệu trưởng phải là giảng viên cơ hữu hoặc cán bộ quản lý cơ hữu của nhà trường
ii) Nhiệm vụ, quyền hạn của hiệu trưởng được quy định tại Khoản 3, Điều 20 của Luật Giáo dục đại học và một số nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể sau đây:
- Xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triển đào tạo và nghiên cứu khoa học của nhà trường trình hội đồng trường phê duyệt;
- Xây dựng quy định về: Số lượng, cơ cấu lao động, vị trí việc làm, tuyển dụng, quản lý, sử dụng, phát triển đội ngũ giảng viên, nghiên cứu viên, cán bộ quản lý, người lao động trình hội đồng trường thông qua;
Trang 5- Tổ chức tuyển dụng, quản lý và sử dụng hiệu
quả đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý, viên chức
và người lao động khác theo quy định của pháp luật;
- Hàng năm, tổ chức đánh giá giảng viên, cán
bộ quản lý, viên chức và người lao động khác;
- Xem xét các ý kiến tư vấn của hội đồng khoa
học và đào tạo trước khi quyết định các vấn đề
đã giao cho hội đồng khoa học và đào tạo tư vấn
Trường hợp không đồng ý với nội dung tý vấn,
hiệu trưởng đựợc quyết định, chịu trách nhiệm cá
nhân về quyết định và báo cáo Hội đồng trường
trong kỳ họp hội đồng trường gần nhất;
- Tổ chức thực hiện nghị quyết của hội đồng
trường; trao đổi với chủ tịch hội đồng trường và
thống nhất cách giải quyết theo quy định của
pháp luật nếu phát hiện nghị quyết vi phạm pháp
luật, ảnh hưởng đến hoạt động chung của nhà
trường Trường hợp không thống nhất được cách
giải quyết thì hiệu trưởng báo cáo với cơ quan
trực tiếp quản lý trường
Như tất cả những gì đã trình bày ở trên và
nhiều khía cạnh khác chưa được đề cập, để xác
định khung năng lực hiệu trường trường đại học
là một vấn đề rất khó
Câu hỏi cơ bản là trong bối cảnh hiện nay
trường đại học cần gì ở người hiệu trưởng? Câu
trả lời mang tính cơ bản và khá hiển nhiên là :
Cần ở Hiệu trưởng năng lực chèo lái đưa nhà
trường đạt đến các mục tiêu chất lượng đào tạo
và NCKH, đó chính là năng lực quản trị trường
đại học.
8 Xây dựng Khung năng lực hiệu trưởng, Chủ tịch hội đồng trường đại học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục đại học
Trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lý luận, thực trạng các nhà trường, cơ chế quản lý và kinh nghiệm quốc tế trong việc xây dựng chuẩn khung năng lực hiệu trưởng, chủ tịch hội đồng trường chúng tôi đề xuất xây dựng chuẩn khung năng lực Hiệu trưởng, chủ tịch hội đồng trường như sau:
Về cấu trúc:
- Cấu trúc khung năng lực hiệu trưởng, được
chia theo 5 Lĩnh vực và có 3 lớp cho Hiệu trưởng
và 3 lĩnh vực 3 lớp cho Chủ tịch Hội đồng trường:
+ Năm (5) Tiêu chuẩn (mô tả 5 nhóm năng
lực cần có của người hiệu trưởng/phó hiệu trưởng trường đại học )
+ Mỗi Tiêu chuẩn có Tiêu chí (mô tả các yêu
cầu về năng lực cụ thể của người hiệu trưởng)
+ Mỗi Tiêu chí có Nhóm chỉ báo được mô tả
theo cấp độ công việc
Như vậy: - Với Khung năng lực của HT/PHT gồm 5 tiêu chuẩn, 15 tiêu chí và 40 chỉ báo
- Với Khung năng lực/chuẩn của Chủ tịch hội đồng trường có: 3 tiêu chuẩn, 8 tiêu chí và 22 chỉ báo
KHUNG NĂNG LỰC CHỨC DANH HIỆU TRƯỞNG/PHÓ HIỆU TRƯỞNG
(5 Tiêu chuẩn; 15 Tiêu chí; 40 Chỉ báo)
Tiêu chuẩn Tiêu chí Chỉ báo
Tiêu chuẩn 1:
Phẩm chất nghề
nghiệp và năng lực
cá nhân
1.1 Phẩm chất chính trị
1) Gương mẫu chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách pháp luật của Nhà nước 2) Tích cực tham gia các hoạt động chính trị, xã hội
3) Chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của nhà trường
1.2 Đạo đức nghề nghiệp
1) Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín nhà giáo, tâm huyết với nghề nghiệp 2) Ngăn ngừa và kiên quyết đấu tranh chống những biểu hiện tiêu cực 3) Đảm bảo dân chủ trong hoạt động nhà trường
1.3 Phát triển bản thân
1)Tầm nhìn và nắm vững sứ mạng, các giá trị cốt lõi và các chức năng cơ bản của giáo dục đại học trong
xã hội hiện đại 2) Phong cách làm việc doanh nghiệp và chú trọng chất lượng 3) Truyền thông, giao tiếp có hiệu quả
Tiêu chuẩn 2:
Năng lực quản trị
chiến lược
2.1 Xây dựng chiến lược phát triển nhà trường
1) Xây dựng: Sứ mạng, Tầm nhìn và các giá trị văn hóa của nhà trường Mục tiêu tổng thể/chiến lược và định hướng các giải pháp thực hiện Chiến lược của nhà trường
2 Truyền đạt, tạo động lực để đội ngũ CBQL, giảng viên, nhân viên và người học sẵn sàng thực hiện Chiến lược phát triển nhà trường.
3) Làm việc với cơ quan chủ quản và các bên liên quan để chắc chắn Sứ mạng, Tầm nhìn, Mục tiêu tổng thể/chiến lược của nhà trường được thống nhất, hiểu và chia sẻ rõ ràng.
2.2 Quản trị sự thay đổi
1) Nhận diện, định hướng và thiết lập quá trình thay đổi của Nhà trường 2) Lãnh đạo, khuyến khích đồng nghiệp cấp dưới thích nghi với thay đổi và giải quyết được các tác động xảy ra trong quá trình thay đổi.
Trang 6Tiêu chuẩn Tiêu chí Chỉ báo
Tiêu chuẩn 3:
Năng lực tổ chức
bộ máy và phát
triển đội ngũ
3.1 Tổ chức bộ máy
1) Xây dựng cơ cấu tổ chức phù hợp với sứ mạng, nhiệm vụ chiến lược phát triển nhà trường và xu thế phát triển của giáo dục đại học
2) Xây dựng cơ chế làm việc, chính sách phát triển và ban hành các văn bản quản lý điều hành của Nhà trường
3.2 Quản trị nhân lực
1) Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ, đề án vị trí việc làm, cơ cấu lao động phù hợp với chiến lược phát triển nhà trường
2) Tổ chức tuyển dụng, đánh giá và bổ nhiệm cán bộ, viên chức 3) Xây dựng và thực hiện chính sách tạo niềm tin, thu hút và động lực phát triển đội ngũ 4) Đào tạo và phát triển cấp dưới
Tiêu chuẩn 4:
Quản trị thực hiện
chức năng giáo
dục đại học
4.1 Quản lý hoạt động đào tạo
1) Tổ chức xây dựng và phát triển chương trình đào tạo đảm bảo tính cập nhật, hiện đại và đáp ứng nhu cầu đào tạo nhân lực trình độ cao
2) Xây dựng phương án và thực hiên tuyển sinh phù hợp với nhu câu xã hội và khả năng đảm bảo chất lượng của nhà trường
3) Tổ chức hoạt động giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác đúng quy định hiện hành và đảm bảo chất lượng đào tạo
4.2 Quản lý hoạt động khoa học và công nghệ
1) Tổ chức có hiệu quả hoạt động và nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, các dự án phát triển khoa học công nghệ
2) Đề xuất, tuyển chọn, tư vấn, phản biện các nhiệm vụ khoa học công nghệ 3) Quản lý, hỗ trợ công bố kết quả nghiên cứu và xác lập, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ
4.3 Quản lý hoạt động hợp tác quốc tế
1) Tổ chức quản lý và triển khai các chương trình, dự án hợp tác quốc tế 2) Định hướng phát triển các hoạt động hợp tác quốc tế trong các hoạt động đào tạo,nghiên cứu, trao đổi giảng viên, sinh viên
4.4 Đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục
1) Tham gia kiểm định chất lượng và tổ chức thực hiện kế hoạch cải tiến các hoạt động của nhà trường nhằm không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục
2) Xây dựng văn hóa chất lượng.
4.5 Quản trị tài chính
1) Thực hiện đúng chức trách của chủ tài khoản 2) Định hướng và xây dựng cơ chế phát triển nguồn lực tài chính cho nhà trường 3) Minh bạch các nguồn thu, khoản chi trong nhà trường
4.6 Quản trị tài sản
1) Xây dựng cơ chế/quy định khai thác hiệu quả cơ sở hạ tầng, trang thiết bị - tài sản của Nhà trường 2) Xây dựng kế hoạch phát triển hạ tầng trang thiết bị, tài sản của Nhà trường theo từng năm, từng giai đoạn.
Tiêu chuẩn 5:
Năng lực tạo lập
các mối quan hệ
và phát triển văn
hóa nhà trường
5.1 Phát triển mối quan hệ của nhà trường
1) Gắn kết nhà trường với doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức trong nước và nước ngoài để nâng cao chất lượng đào tạo, NCKH
đồng.
3) Phát triển các mối quan hệ với các cơ sở GD, các Hiệp hội của cơ sở giáo dục ĐH trong nước và quốc tế; các bên liên quan
5.2 Xây dựng văn hóa nhà trường
1) Xây dựng môi trường nhà trường thân thiện, hợp tác, an toàn
2 ) Xây dựng môi trường học thuật, môi trường văn hóa để nhà trường trở thành một tổ chức biết học hỏi của một tập thể trí thức trong xã hội hiện đại.
KHUNG NĂNG LỰC CHỨC DANH CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƯỜNG
(3 Tiêu chuẩn; 8 Tiêu chí; 22 Chỉ báo)
Tiêu chuẩn Tiêu chí Chỉ báo
Tiêu chuẩn
1:
Phẩm chất
chính trị,
đạo đức nghề
nghiệp và
phát triển
bản thân
1.1 Phẩm chất chính trị
1) Gương mẫu chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách pháp luật của Nhà nước 2) Tích cực tham gia các hoạt động chính trị, xã hội
3) Cam kết thực hiệngiải trình về kết quả hoạt động của nhà trường
1.2 Đạo đức nghề nghiệp
1) Thực hiện nhiệm vụ trung thực không vụ lợi 2) Thực hiện dân chủ, công bằng trong công việc 3) Ngăn ngừa và kiên quyết đấu tranh chống những biểu hiện tiêu cực
1.3 Phát triển bản thân
1)Tuy duy sángtạo, tư duy đổi mới 2) Tạo dựng quan hệ, làm việc nhóm 3) Phân tích, tổng hợp
Trang 7Tiêu chuẩn Tiêu chí Chỉ báo
Tiêu chuẩn
2:
Năng lực
Lãnh đạo
nhà trường
Tiêu chuẩn
3:
Năng lực
kiểm tra,
giám sát hoạt
động nhà
trường
2.1 Xây dựng chương trình nghị sự của Hội đồng trường
1) Xây dựng chương trình nghị sự, kế hoạch hoạt động của Hội đồng trường theo nhiệm kỳ và từng năm 2) Phân công nhiệm vụ các thành viên trong Hội đồng trường
2.2 Định hướng, phê duyệt chiến lược phát triển nhà trường
1) Tổ chức quyết nghị về chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển và quy chế tổ chức và hoạt động của trường 2) Tổ chức quyết nghị về phương hướng hoạt động đào tạo, khoa học công nghệ, hợp tác quốc tế và đảm bảo chất lượng giáo dục
3) Tổ chức quyết nghị về cơ cấu tổ chức và phương hướng đầu tư phát triển của nhà trường 4) Tổ chức quyết nghị về việc thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể các tổ chức của nhà trường
2.3 Tổ chức thực hiện công tác nhân sự hiệu trưởng/ phó hiệu trưởng
1) Tổ chức giới thiệu nhân sự hiệu trưởng, phó hiệu trưởng để thực hiện quy trình bổ nhiệm theo quy định 2) Thực hiện đánh giá hàng năm việc hoàn thành nhiệm vụ của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
3) Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền miễn nhiệm hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng
3.1 Giám sát, kiểm soát các hoạt động theo chiến lược phát triển nhà trường
1) Tổ chức giám sát việc thực hiện các nghị quyết của hội đồng trường 2) Giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động nhà trường
3.2 Kiểm soát, công bố thông tin, đảm bảo minh bạch và gi ải trình
1) Báo cáo giải trình vớí các cơ quan nhà nước và xã hội về các điều kiện đảm bảo chất lượng, các kết quả hoạt động, việc thực hiện các cam kết và tài chính của trường.
2) Kiểm soát các hoạt động để đảm bảo các hoạt động của nhà trường phát triển theo định hướng chiến lược
và mục tiêu đã đề ra
9 Nguyên tắc sử dụng chuẩn năng lực:
Khung năng lực Hiệu trưởng được xác định
bằng 5 tiêu chuẩn,15 tiêu chí, 40 chỉ báo và chủ
Tịch Hội đồng Trường có 3 tiêu chuẩn, 8 tiêu chí
và 22 chỉ báo Những tiêu chuẩn đã chỉ rõ những
lĩnh vực Hiệu trưởng và Chủ tich hội đồng trường
cần phấn đấu để đạt chuẩn năng lực Nếu Hiệu
trưởng, Chủ tịch hội đồng trường đạt chuẩn thì
bản thân Hiệu trưởng, Chủ tịch hội đồng trường
tiến bộ hơn, nhà trường sẽ tiến bộ hơn, người học
cũng như toàn xã hội cũng được thụ hưởng và
bản thân họ cũng có định hướng tham gia vào tự
đào tạo, bồi dưỡng để đạt chuẩn năng lực cần có
Do vậy, việc quan trọng nhất của Khung năng lực
là giúp Hiệu trưởng, Chủ tich hội đồng trường
phấn đấu đạt chuẩn khung năng lực đã quy định
Để làm việc này cần chỉ rõ những minh chứng
cần đật được của Khung năng lực để bản thân họ
chứng tỏ từng chỉ báo, từng tiêu chí, tiêu chuẩn
đã đạt được Minh chứng được hiểu là một sản
phẩm và quá trình làm ra sản phẩm đó (một sản
phẩm, thí dụ, bản kế hoạch chiến lược trung hạn
phát triển nhà trường mới là “vật mang minh
chứng” Quá trình xây dựng bản kế hoạch với các
bước rõ ràng, sau mỗi bước đều có các sản phẩm
trung gian (chứng tỏ bước đó đã hoàn thành) mới
được xem là minh chứng
Bản hướng dẫn tìm và xác định minh chứng
đúng sẽ giúp Hiệu trưởng, Chủ tich hội đồng
trường thực hiện từng bước để đạt từng chỉ bảo,
tiêu chí, tiêu chuẩn Đồng thời giúp Hiệu trưởng,
Chủ tịch hội đồng trường viết báo cáo tự đánh
giá Trong báo cáo sẽ mô tả từng bước thực hiện
các công việc để đạt từng chỉ báo, tiêu chí Nếu
tất cả các công việc đều được thực hiện tuần
tự theo các bước, có các minh chứng kèm theo thì Hiệu trưởng, Chủ tịch hội đồng trường đạt chuẩn Khung năng lực Công việc nào, những bước nào chưa được thực hiện thì sẽ có kế hoạch thực hiện tiếp Trong quản lý theo chuẩn thì chỉ
có 2 mức: đạt và chưa đạt Nếu chưa đạt thì sẽ
hỗ trợ Hiệu trưởng, Chủ tịch hội đồng trường có
kế hoạch hoàn thiện những phần việc còn lại để đạt chuẩn Cần nhắc lại rằng hướng dẫn, hỗ trợ Hiệu trưởng, chủ tịch hội đồng trường đạt chuẩn khung năng lực mới là mục đích cao nhất của việc ban hành Khung năng lực Còn đánh giá chỉ nhằm giúp họ làm hoàn thiện những gì chưa làm
để đạt chuẩn năng lực thôi Nếu dùng chuẩn chỉ
để đánh giá, xếp loại như hiện nay thì mọi Hiệu trưởng, Chủ tịch hội đồng trường sẽ đối phó để đạt chuẩn, thậm chí vượt chuẩn, nhưng không ai được hưởng lợi từ việc sử dụng chuẩn
3 Kết luận
Sứ mạng của đại học là: Kiến tạo tri thức mới thông qua nghiên cứu khoa học; Lưu trữ, truyền
bá, phổ biến tri thức; Đào tạo chuyên gia, nhân lực trình độ cao có nền tảng văn hóa - nhân văn tốt; Chuyển giao công nghệ, thực hiện dịch vụ
xã hội Đội ngũ hiệu trưởng trường đại học có vai trò to lớn trong việc quản lý, lãnh đạo, quản trị nhà trường, đảm bảo chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học, phát triển ngành đào tạo đáp ứng được nhu cầu xã hội Điều đó đòi hỏi chúng ta phải nhanh chóng xây dựng và ban hành chuẩn hiệu trưởng trường đại học Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, thực trạng giáo dục đại học hiện nay và yêu cầu đổi mới GDĐH, chúng tôi