1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Kế hoạch bài dạy lớp 5 - Trường TH Phình Sáng - Tuần 21

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 281,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Gîi ý HS c¸ch nªu h×nh d¹ng cña tõng bé phËn +Nêu một số dáng hoạt động của con người Hoạt động 2: cách nặn GV giới thiệu hướng dẫn HS cách nặn như sau: HS lắng nghe và thực hiện + Cho[r]

Trang 1

Tuần 21

Thứ hai ngày 11 tháng 1 năm 2010

Tiết 1

chào cờ

Tiết 2

đạo đức bài 10: Uỷ ban nhân dân xã, (phường) em

I Mục tiêu

- Bước đầu biết vai trò quan trọng của ủy ban nhân dân xã (phường) đối với cộng

đồng

- Kể được một số công việc của ủy ban nhân dân xã (phường) đối với trẻ em trên

địa phương

- Biết trách nhiệm của mọi người dân là phải tôn trọng ủy ban nhân dân xã (phường)

- Có ý thức tôn trọng ủy ban nhân dân xã (phường)

II Tài liệu và phương tiện

- ảnh phóng to trong bài

III Các hoạt động dạy học

* Hoạt động 1: Tìm hiểu chuyện

Đến Uỷ ban nhân dân xã phường

- Gọi 2 HS đọc truyện trong SGK

- HS thảo luận

? Bố Nga đến UBND phường để làm

gì?

? UBND phường làm các công việc gì?

GVKL: UBND xã giải quyết nhiều

công việc quan trọng đối với người dân

địa phương Vì vậy mỗi người dân đều

phải tôn trọng và giúp đỡ UB hào thành

công việc

- HS đọc ghi nhớ trong SGK

* Hoạt động 2: Làm bài tập trong

- 2 HS đọc truyện trong SGK

- HS thảo luận

- Bố dẫn Nga đến phường để làm giấy khai sinh

- Ngoài việc cấp giấy khai sinh UBND xã , phường còn làm nhiều việc: xác nhận chỗ ở, quản lí việc xây dựng trường học, điểm vui chơi cho trẻ em

- HS đọc ghi nhớ trong SGK

Trang 2

- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ

- HS thảo luận nhóm

- Gọi đại diện nhóm trình bày

KL:

* Hoạt động 3: làm bài tập 3 trong

SGK

- GV giao nhiệm vụ cho HS

- HS làm việc cá nhân

- GV gọi hS trình bày ý kiến

KL: (b) , ( c) là hành vi việc làm đúng

( a ) Là hành vi không nên làm

- HS thảo luận nhóm và trình bày kết quả

- HS tự đọc và làm bài tập trong SGK

- HS trình bày ý kiến của mình

Tiết3

tập đọc trí dũng song toàn

I Mục tiêu:

- Biết đọc diễn cảm bài văn, biết đọc phân biệt lời các nhân vật

- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi sứ thần Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ

được quyền lợi và danh dự của đất nước (trả lời được các CH trong SGK)

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ chép đoạn “chờ rất lâu … sang cúng giỗ”

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định:

2 Kiểm tra: ? Học sinh đọc bài “Nhà tài trờ đặc biệt của cách mạng”

3 Bài mới: Giới thiệu bài

a) Luyện đọc:

- Hướng dẫn học sinh luyện đọc kết

hợp rèn đọc đúng và giải nghĩa từ

- Giáo viên đọc diễn cảm bài

b) Tìm hiểu bài

? Sứ thần Giang Văn Minh làm cách

nào để vua nhà Minh bãi bỏ lệ góp giỗ

- Học sinh đọc nối tiếp kết hợp rèn đọc

đúng và đọc chú giải

- Học sinh luyện đọc theo cặp

- 1- 2 học sinh đọc toàn bài trước lớp

- … vờ khóc than vì không có mặt ở nhà

để cúng giỗ cụ tổ 5 đời Vua Minh phán

Trang 3

Liễu Thăng?

? Vì sao vua nhà Minh sai người ám

hại ông Giang Văn Minh?

? Vì sao có thể nói Giang Văn Minh

là người trí dũng song toàn?

c) Đọc diễn cảm

? Học sinh đọc phân vai

? Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm

- Giáo viên đọc mẫu

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

? ý nghĩa

… Vua Minh biết đã mắc mưu vẫn phải tuyên bố bỏ lệ giỗ Liễu Thăng

- Vua mắc mưu Giang Văn Minh, phải

bỏ lệ góp giỗ Liễu Thăng nên căm ghét

ông Nay thầy Giang Văn Minh không những không chịu nhún nhường trước câu đối của đại thần trong triều, còn dám sai người ám hại Giang Văn Minh

- Vì Giang Văn Minh vừa mưu trí, vừa bất khuất, giữa triều đình nhà Minh, ông biết dung mưu để vua nhà Minh buộc phải góp giỗ Liễu Thăng cho nước Việt;

để giữ thể diện và danh dự đất nước ông dũng cảm không sợ chết, dám đối lại 1

vế đối tràn đầy lòng tự hào dân tộc

- 5 học sinh đọc phân vai, để củng cố nội dung, cách đọc

- Học sinh theo dõi

- Học sinh luyện đọc cặp 3 phân vai

- Thi đoc trước lớp

- Học sinh nêu ý nghĩa

4 Củng cố: - Nội dung bài.

- Liên hệ - nhận xét

5 Dặn dò: Đọc bài

Tiết 4

Toán Luyện tập về tính diện tích

I Mục tiêu:

- Tính được diện tích một số hình được cấu tạo từ hình đã học

II Đồ dùng dạy học:

- Phiếu

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định:

2 Kiểm tra: ? Học sinh làm bài tập 2 (102)

3 Bài mới: Giới thiệu bài

a) Giới thiệu cách tính

- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm ví - Học sinh đọc ví dụ

Trang 4

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tính diện

tích từng phần nhỏ từ đó suy ra diện tích

toàn mảnh đất

b) Thực hành:

Bài 1: ? Học sinh làm cá nhân

- Giáo viên chấm- nhận xét

- Học sinh tính- trình bày

Chiều dài hình chữ nhật 1 là:

3,5 + 4,2 + 3,5 = 11,2 (m) Diện tích hình chữ nhật 1 là:

11,2 x 3,5 = 39,2 (m2) Diện tích hình chữ nhật 2 là:

4,2 x 6,5 = 27,3 (m2) Diện tích của mảnh đất là:

39,2 + 27,3 = 66,5 (m2) Đáp số: 66,5 m2

4 Củng cố: - Nội dung.

- Liên hệ – nhận xét

5 Dặn dò: Làm vở bài tập

Tiết 5

Lịch sử Nước nhà bị chia cắt

I Mục tiêu:

- Biết đôi nét về tình hình nước ta sau Hiệp định Giơ- ne- vơ năm 1954:

+ Miền Bắc được giải phóng, tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội

+ Mĩ-Diệm âm mưu chia cắt lâu dài đất nước ta, tàn sát nhân dân miền Nam, nhân dân ta phải cầm vũ khí đứng lên chống Mĩ -Diệm: thực hiện chính sách “tố cộng”, “diệt cộng”, thẳng tay giết hại những chiến sĩ cách mạng và những người dân vô tội

- Chỉ giới tuyến quân sự tạm thời trên bản đồ

II Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ Hành chính Việt Nam để chỉ giới tuyến quân sự tạm thời theo quy

định của Hiệp định Giơ- ne- vơ

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định:

2 Kiểm tra: Nội dung hiệp định Giơ- ne- vơ

Trang 5

3 Bài mới: Giới thiệu bài.

* Hoạt động 1: Nội dung hiệp định Giơ-

ne- vơ

? Học sinh đọc sgk, chú giải

- Hướng dẫn học sinh hiểu nghĩa của:

? Tại sao có hiệp định Giơ- ne- vơ

? Nêu nội dung của Hiệp định Giơ- ne-

vơ?

? Hiệp định thể hiện mong ước gì của

nhân dân ta?

* Hoạt động 2: Vì sao nước ta bị chia

cắt thành 2 miền Nam- Bắc

- Giáo viên nhận xét- đánh giá- kết

luận

? Mĩ có âm mưu gì?

? Nêu dẫn chứng về việc đế quốc Mĩ có

tính phá hoại Hiệp định Giơ- ne- vơ?

? Những việc làm của Đế Quốc Mĩ đã

gây hậu quả gì cho dân tộc ta?

? Muốn xoá bỏ nỗi đau bị chia cắt dân

tộc ta phải làm gì?

* Bài học: sgk

- Học sinh nối tiếp đọc sgk, chú giải để hiểu

- Hiệp dịnh: Hiệp thương, tổng tuyển

cử, Tố cộng, Diệt cộng, thảm sát

… Pháp phảikí với ta sau khi chúng thất bại nặng nề ở Điện Biên Phủ Hiệp

định được kí ngày 21/ 7/ 1954

- … chấm dứt chiến tranh lập lại hoà bình ở Việt Nam Theo hiệp định sông Bến Hải là giới tuyến phân chia tạm thời 2 miền Nam- Bắc …

- … mong muốn độc lập, tự do và thống nhất đất nước của dân tộc ta

- Học sinh thảo luận nhóm- trình bày

- … Thay chân Pháp xâm lược Việt Nam

- Lập trình quyền tay sai Ngô Đình Diệm

- Ra sức chống phá lực lượng cách mạng

- Khủng bố dã man những người đối hiệp thương tổng tuyển cử, thống nhất

đất nước

- Thực hiện chính sách “Tố cộng”, “diệt cộng” với khẩu hiệu “thà giết nhầm còn hơn bỏ sót”

- Đồng bào ta bị tàn sát, đất nước ta bị chia cắt lâu dài

+ … đứng lên cầm song chống đế quốc

Mĩ, và tay sai

- Học sinh nối tiếp nêu

4 Củng cố: - Hệ thống nội dung.

- Liên hệ- nhận xét

5 Dặn dò: Học bài

Trang 6

Thứ ba ngày 12 tháng 1 năm 2010

Tiết 1

thể dục

GV chuyên soạn

Tiết 2: Chớnh tả: Nghe viết

Trí dũng song toàn.

I/ Mục tiờu:

- Viết đỳng bai chớnh tả , trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm được BT2 a/b hoặc BT3 a/b hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn

II/ Đồ dựng dạy học:

- Thầy : Bảng phụ ghi bài tập 2

- Trũ : Vở bài tập Tiếng Việt

III/ Cỏc hoạt động dạy học:

1 - Ổn định tổ chức 1' Hỏt

2 - Kiểm tra : 3'

- Viết đỳng: Vất vả, đủng đỉnh

3 - Bài mới : 33'

a) Giới thiệu bài : Ghi bảng

b) Nội dung bài dạy:

- Giỏo viờn đọc mẫu bài viết

- Đoạn văn kể về điều gỡ?

- Viết đỳng cỏc từ khú

- Đọc cho HS viết bài

- GV đọc soỏt lỗi

- Dổi chộo soỏt lỗi

- Chấm 1 số bài

c- Luyện tập:

- 1 em đọc bài tập

- Nờu yờu cầu của bài

- HS lờn làm theo cặp đụi

- 2 em làm ra giấy to

- Dỏn lờn bảng bảng và trỡnh bày

- Giang Văn Minh khẳng khỏi khiến vua Minh tức giận, sai người ỏm hại ụng

* Bài 2: a) Cỏc từ chứa tiếng bắt đầu d/r/gi

- Giữ lại để dựng về sau: dành dụm, để dành

- Biết rừ thành thạo: rành, rành rẽ

- Đồ đựng đan bằng tre, nứa đỏy phẳng, thành cao: cỏy giành

4- Củng cố - Dặn dũ: 3'

- Nhận xột tiết học

- Về chuẩn bị cho tiết sau

_

Trang 7

Tiết 3

Toán Luyện tập Về TíNH DIệN TíCH

I Mục tiêu:

- Tính được diện tích một số hình được cấu tạo từ hình đã học

II Đồ dùng dạy học:

- Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: Gọi học sinh lên chữa bài 2.

- Nhận xét, cho điểm

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài:

3.2 Hoạt động 1: Ví dụ

- Giáo viên hướng dẫn cách làm

+ B1: Chia hình tứ giác thành những

hình đã học

+ B2: Tính khoảng (chiều cao của các

hình vừa tạo)

+ B3: Tính diệnc tích các hình nhỏ 

tính diện tích các hình lớn

- Giáo viên gọi học sinh đứng dậy

cùng làm:

Vậy diện tích mảnh đất là:

1677,5 m2

3.3 Hoạt động 2: Làm vở

- Cho một học sinh nêu cách làm:

+ Tính diện tích hình thang AEGD

- Tính diện tích tam giác BGC

- Tính diện tích tứ giác AEGD

- Đọc đầu bài ví dụ (sgk- 10)

2

BM AD

BC ABCD   

S

  935 (m2)

2

22 30

55  

(m2) 5 , 742

55

 2

27 ADE

S

ADE ABC

ABCDE S S

= 935 + 742,5 = 1677,5 (m2) Bài 1:

- Một học sinh lên bảng, lớp làm vở

(cm2) 5292

63 34 AE AD

S

(CM2) 2646

2

84 63 2

BE

AE

S

28 63 30:2 2

: GC AG

S

= 1365 (cm2)

BGC ABE

AEGD

= 5292 + 2462 + 1365 = 9119 (cm2)

Đáp số: 9119 (cm2)

Trang 8

4 Củng cố- dặn dò:

- Hệ thống bài

- Nhận xét giờ

- Chuẩn bị bài sau

_

Tiết 4

Luyện từ và câu Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ

I Mục tiêu:

- Nhận biết được một số từ hoặc cặp quan hệ từ thông dụng chỉ nguyên nhân, kết quả.(ND ghi nhớ)

- Tìm được vế câu chỉ nguyên nhân, chỉ kết quả và quan hệ từ, cặp quan hệ từ nối các vế câu (BT1, mục III); thay đổi vị trí của các vế câu để tạo những câu ghép mới ( BT2); chọn được cặp quan hệ thích hợp (BT3); biết thêm vế câu tạo thành câu ghép chỉ nguyên nhân - kết quả (chọn 2 trong số 3 câu ở BT4)

II Chuẩn bị:

- Băng giấy ghi câu ghép bài 1

- Băng giấy ghi 2 câu văn ở bài tập 3 (phần luyện tập)

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 học sinh đọc đoạn văn ngắn viết về nghĩa vụ bảo v Tổ quốc của mỗi công dân

- Nhận xét, cho điểm

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài:

3.2 Hoạt động 1: Nhận xét

3.2.1 Bài 1

- Hướng dẫn học sinh làm

Câu 1: Vì con khỉ này rất nghịch/ nên

các anh bảo vệ thường phải cột dây

Câu 2: Thầy phải kinh ngạc/ vì chú

học đén đâu hiểu ngay đến đó và có trí

nhớ lạ thường

- Đọc yêu cầu bài

- 2 vế câu đươc nối với nhau bằng cặp quan hệ từ vì … nên, thể hiện quan hệ nguyên nhân kết quả

+ Vế 1 chỉ nguyên nhân

+ Vế 2 chỉ kết quả

- 2 vế câu được nối với nhau chỉ bằng một quan hệ từ vì, thể hiện quan h nguyên nhân- kết quả

+ Vế 1 chỉ kết quả- vế 2 chỉ nguyên nhân

Trang 9

3.2.2 Bài 2:

- Giáo viên chốt lại:

3.3 Hoạt động 2: Ghi nhớ:

3.4 Hoạt động 3: Làm cá nhân

- Cho học sinh làm- gọi 3 học sinh lên

chữa

a) Bởi chưng bác mẹ tôi nghèo

Cho nên tôi phải băm bèo, thai khoai

b) Vì nhà nghèo quá,

chú phải bỏ học

c) Lúa gạo quí

Vì ta phải đổi bao mồ hôi mới làm

ra được

Vàng cũng quí

Vì no rất đắt và hiếm

3.5 Hoạt động 4: Làm nhóm đôi

- Mời một học sinh khá làm mẫu

a) Bởi chưng bác mẹ tôi nghèo

Cho nên tôi phải băm bèo thái khoai

b) Vì nhà nghèo quá, chú phải bỏ học

c) Lúa gạo qúi vì ta phải đổ bao mồ hôi

mới làm ra được Vàng cũng quí vì nó

rất đắt và hiếm

3.6 Hoạt động 5: Làm nhóm

- Phát phiếu học tập cho các nhóm

- Giáo viên chốt lại đáp án đúng

3.7 Hoạt động 6: Làm vở

- Đại diện lên trình bày

- Nhận xét

- Đọc yêu cầu bài

- Viết nhanh ra những quan hệ từ, cặp quan hệ từ tìm được

+ Các quan hê từ: vì, bởi vì, nhờ, nên, cho nên, do vậy

+ Cặp quan hệ từ: vì … nên…, bởi vì … cho nên, tại vì … cho nên …, nhờ … mà… do … mà

- Học sinh đọc to phần ghi nhớ

- 2, 3 học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ

- Đọc yêu cầu bài 1

+ Vế nguyên nhân:

+ Vế kết quả

+ Vế nguyên nhân:

+ Vế kết quả

+ Vế nguyên nhân:

+ Vế kết quả

+ Vế nguyên nhân:

+ Vế kết quả

- Đọc yêu cầu bài 2

- Tôi phải băm bèo, thái khoai bởi chưng (bởi vì) bác mẹ tôi nghèo

+ Học sinh thảo luận- nối tiếp đọc

- Chú phải bỏ học vì nhà nghèo qua

Chú phải bỏ học vì gia đình sa sút, không

đủ tiền cho chú ăn học

- Vì người ta phải đổ mồ hôi mới làm ra

được, nên lúa gạo rất quý Vì vàng rất đắt

và hiếm nên vàng cũng rất quí

- Đọc yêu cầu bài 3:

- Thảo luận đại diện lên trình bày

a) Nhờ thời tiết thuận tiện nên lúa tốt b) Tại thời tiết không thuận nên lúa xấu

- Đọc yêu cầu bài 4

- Vì bạn Dũng không thuộc bài nên bị

điểm kém

- Do chủ quan nen bài thi của nó không

đạt diểm cao

- Nhờ cả t giúp đỡ tận tình nên Bích Vân

đã có nhiều tiến bộ trong học tập

Trang 10

4 Củng cố- dặn dò:

- Hệ thống bài

- Nhận xét giờ

- Chuẩn bị bài sau

Tiết 5

Khoa học Năng lượng mặt trời

I Mục tiêu:

- Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng mặt trời trong đời sống và sản xuất: Chiếu sáng, sưởi ấm, phơi khô, phát điện ,

II Chuẩn bị:

- Phương tiện chạy bằng năng lượng mặt trời (tranh ảnh …)

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài:

3.2 Hoạt động 1: Thảo luận đôi

? Mặt trời ở những dạng nào?

Trái Đất ở những dạng nào?

? Nêu vài trò của năng lượng đối với sự

sống

- Gọi đại diện lên trình bày

3.3 Hoạt động 2: Quan sát thảo luận

? Kể một số công trình năng lượng mặt

trời

? Kể một số ví dụ về việc sử dụng năng

lượng mặt trời ở gia đình và địa

phương

- Nhận xét, cho điểm

3.4 Hoạt động 3: Trò chơi

- Chia lớp làm 2 nhóm (5 HS/ nhóm)

- Từng thành viên luân phiên lên ghi

những vai trò, ứng dụng của mặt trời

đối với sự sông trên Trái Đất …

- Học sinh thảo luận- trả lời câu hỏi

+ ánh sáng và nhiệt

+ Nguồn gốc của các nguồn năng lượng

là mặt trời

+ Nhờ có năng lượng mặt trời mới có quá trình quang hợp của lá cây và cây cối mới sinh trưởng được

- Chia lớp làm 4 nhóm

- Quan sát hình và thảo luận theo các nội dung

+ Chiếu sáng, phơi khô các đồ vật, lương thực, thực phẩm, làm muối … + Máy tính bỏi túi…

- Đại diện lên trình bày

Trang 11

4 Củng cố- dặn dò:

- Hệ thống bài

- Nhận xét giờ

- Chuẩn bị bài sau

Thứ tư ngày 13 tháng 1 năm 2010

Tiết 1

Mĩ thuật

Bài 21: Tập nặn tạo dáng

Đề tài tự chọn

I Mục tiêu

- Biết cách nặn các hình có khối

- Nặn được hình người, con vật, đồ vật… và tạo dáng theo ý thích

II Chuẩn bị.

- GV : + SGK,SGV

+ Chuẩn bị một một số tượng, đồ gốm, đồ mĩ nghệ

- HS :SGK, vở ghi, đất nặn

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động 1: quan sát , nhận xét

GV : yêu cầu HS quan sát một số dáng người

qua các bức tượng

+ GV yêu cầu nêu các bộ phận cơ thể con

người( đầu, thân, chân, tay….)

+ Gợi ý HS cách nêu hình dạng của từng bộ

phận

+Nêu một số dáng hoạt động của con người

HS quan sát và nêu nhận xét

Hoạt động 2: cách nặn

GV giới thiệu hướng dẫn HS cách nặn như sau:

+ Cho HS quan sát hình tham khảo ở SGK và

gợi ý cho HS cách nặn theo các bước:

+ Nặn các bộ phận chính trước, nặn các chi tiết

sau

Hoat động 3: Thực hành

HS lắng nghe và thực hiện

Ngày đăng: 01/04/2021, 15:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w