1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Lớp 1 - Tuần 4 - Nguyễn Thị Thanh - Trường Tiểu học số 1 Hải Ba

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 367,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III.Các hoạt động dạy học : Hoạt động GV Hoạt động HS 1.KTBC: Yêu cầu học sinh làm bài 1 trên bảng con theo Học sinh thực hiện bảng con.. 2.Bài mới: Giới thiệu bài, ghi tựa.[r]

Trang 1

Thứ hai, ngày 11 tháng 9 năm 2010

Tiếng Việt

n,m

I.Mục tiêu :

- Đọc được: n, m, nơ, me; từ và câu ứng dụng

- Viết được: n, m, nơ, me

- Luyện nói từ 2 – 3 câu theo chủ đề: bố mẹ, ba má

II.Đồ dùng dạy học:

-Sách TV1 tập I, vở tập viết 1 tập I

-Một cái nơ thật đẹp, vài quả me

-Bộ ghép chữ tiếng Việt

-Tranh minh hoạ từ khoá

-Tranh minh hoạ câu ứng dụng và phân luyện nói “bố mẹ, ba má”

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC : Hỏi bài trước

Đọc sách kết hợp bảng con

Chia lớp thành 2 nhóm viết bảng con

Đọc câu ứng dụng: bé hà có vở ô li

GV nhận xét chung

2.Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài

GV cầm nơ, quả me trên tay hỏi: Cô có

cái gì đây?

Nơ (me) dùng để làm gì?

Trong tiếng nơ và me, chữ nào đã học?

Hôm nay chúng ta sẽ học các chữ mới

còn lại: n, m

GV viết bảng n, m

2.2 Dạy chữ ghi âm.

a) Nhận diện chữ:

GV viết bằng phấn màu lên bảng chữ n

và nói: Chữ n in gồm một nét sổ thẳng và

một nét móc xuôi Chữ n thường gồm

một nét móc xuôi và một nét móc hai

đầu

Yêu cầu học sinh tìm chữ n trên bộ chữ

Học sinh nêu tên bài trước

Học sinh đọc bài

N1: i – bi , N2: a – cá

1 em đọc

Nơ (me)

Nơ dùng để cài đầu (Me dùng để ăn, nấu canh.)

Âm ơ, âm e

Theo dõi và lắng nghe

Tìm chữ n và đưa lên cho GV kiểm tra

Trang 2

Nhận xét, bổ sung.

b) Phát âm và đánh vần tiếng:

-Phát âm

GV phát âm mẫu: âm n

Lưu ý học sinh khi phát âm n, đầu lưỡi

chạm lợi, hơi thoát ra qua cả miệng và

mũi

-Giới thiệu tiếng:

GV gọi học sinh đọc âm n

GV theo dõi, chỉnh sữa cho học sinh

Có âm n muốn có tiếng nơ ta làm như thế

nào?

Yêu cầu học sinh cài tiếng nơ

GV nhận xét và ghi tiếng nơ lên bảng

Gọi học sinh phân tích

Hướng dẫn đánh vần

GV hướng dẫn đánh vần 1 lân

Gọi đọc sơ đồ 1

GV chỉnh sữa cho học sinh

*Âm m (dạy tương tự âm n)

- Chữ “m” gồm 2 nét móc xuôi và một

nét móc hai đầu

- So sánh chữ “n” và chữ “m”

-Phát âm: Hai môi khép lại rồi bật ra, hơi

thoát ra qua cả miệng và mũi

-Viết: Lưu ý học sinh nét móc xuôi thứ

hai phải rộng gấp hai nét móc xuôi thứ

nhất

Đọc lại 2 cột âm

Viết bảng con: n – ơ, m – me

GV nhận xét và sửa sai

Dạy tiếng ứng dụng:

GV ghi lên bảng: no – nô – nơ, mo – mô

– mơ

GV gọi học sinh đánh vần và đọc trơn

tiếng

Gọi học sinh đọc trơn tiếng ứng dụng

Gọi học sinh đọc toàn bảng

3.Củng cố tiết 1: Tìm tiếng mang âm

Lắng nghe

CN 6 em, nhóm 1, nhóm 2

Ta cài âm n trước âm ơ

Cả lớp

1 em

CN đánh vần 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm 1, nhóm 2

CN 2 em

Lớp theo dõi

Giống nhau: đều có nét móc xuôi và nét móc hai đầu

Khác nhau: Âm m có nhiều hơn một nét móc xuôi

Theo dõi và lắng nghe

CN 2 em

Toàn lớp

CN 6 em, nhóm 1, nhóm 2

1 em

Đại diện 2 nhóm 2 em

Trang 3

mới học.Đọc lại bài

NX tiết 1

Tiết 2 Tiết 2 : Luyện đọc trên bảng lớp

Đọc âm, tiếng, từ lộn xộn

GV nhận xét

- Luyện câu:

GV trình bày tranh, yêu cầu học sinh

quan sát và trả lời câu hỏi:

 Tranh vẽ gì?

Từ tranh vẽ rút ra câu ứng dụng ghi bảng:

bò bê có cỏ, bò bê no nê

Gọi đánh vần tiếng no, nê, đọc trơn tiếng

Gọi đọc trơn toàn câu

GV nhận xét

- Luyện nói: Chủ đề luyện nói hôm nay là

gì nhỉ?

GV gợi ý cho học sinh bằng hệ thống các

câu hỏi, giúp học sinh nói tốt theo chủ đề

(GV tuỳ trình độ lớp mà đặt câu hỏi gợi

ý)

VD:

 Ở quê em gọi người sinh ra mình là gì?

 Con có biết cách gọi nào khác không?

 Nhà em có mấy anh em? Em là con

thứ mấy?

 Bố mẹ con làm nghề gì?

 Hằng ngày bố mẹ, ba má…làm gì để

chăm sóc và giúp đỡ em trong học tập?

 Em có yêu bố mẹ không? Vì sao?

 Em đã làm gì để bố mẹ vui lòng?

 Em có biết bài hát nào nói về bố mẹ

không?

Giáo dục tư tưởng tình cảm

- Đọc sách kết hợp bảng con

GV đọc mẫu

Gọi học sinh đọc sách kết hợp đọc tiếng

từ ở bảng con

GV nhận xét cho điểm

-Luyện viết:

GV cho học sinh luyện viết ở vở Tiếng

CN 6 em, nhóm 1, nhóm 2

Tranh vẽ bò, bê đang ăn cỏ

Học sinh tìm âm mới học trong câu (tiếng

no, nê.)

CN 6 em

“bố mẹ, ba má”

Học sinh trả lời.Bố mẹ

Ba má, bố mẹ, tía – bầm, u, mế,…

Trả lời theo ý của mỗi người

CN 10 em

Toàn lớp thực hiện

Trang 4

Việt trong 3 phút.

GV hướng dẫn học sinh viết trên bảng

Theo dõi và sữa sai

Nhận xét cách viết

4.Củng cố : Gọi đọc bài, tìm tiếng mới

mang âm mới học

5.Nhận xét, dặn dò:

Lắng nghe

Toán

BẰNG NHAU - DẤU BẰNG

I.Mục tiêu :Sau bài học học sinh có thể:

-Nhận biết sự bằng nhau về số lượng, biết mỗi số lượng luôn bằng chính nó -Biết sử dụng từ “bằng nhau”, dấu “=” để só sánh số lượng, so sánh các số

II.Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ và phấn màu

-Một số dụng cụ có số lượng là 3 Vẽ 8 ô vuông chia thành 2 nhóm, mỗi nhóm 4

ô vuông

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC:

Yêu cầu học sinh làm bài 1 trên bảng con theo

2 dãy, mỗi dãy làm 2 cột

2.Bài mới:

Giới thiệu bài, ghi tựa

Hoạt động 1: Nhận biết quan hệ bằng nhau

Nhận biết 3 = 3

 GV đưa ra 3 lọ hoa và 3 bông hoa Yêu cầu

các em cắm vào mỗi lọ hoa 1 bông hoa và

nhận xét : khi cắm xong còn thừa ra bông hoa

nào không?

Vậy khi đó ta nói : ba bông hoa bằng 3 lọ hoa

 GV đưa ra 3 chấm tròn xanh và 3 chấm tròn

đỏ và yêu cầu học sinh nối 1 chấm tròn xanh

với 1 chấm tròn đỏ và nhận xét

 GV nêu : 3 lọ hoa bằng 3 bông hoa, 3 chấm

tròn xanh bằng 3 chấm tròn đỏ, ta nói “ba

bằng ba” và ta viết 3 = 3

 GV viết lên bảng dấu “=” và giới thiệu đây

là dấu bằng, đọc dấu “bằng”

*Giới thiệu 4 = 4 (TT như trên)

Gọi học sinh đọc lại “bốn bằng bốn” và yêu

Học sinh thực hiện bảng con

Nhắc lại

Thực hiện và nêu nhận xét

Không thừa

Nhắc lại

Thực hiện và nêu nhận xét

3 chấm tròn xanh bằng 3 chấm tròn đỏ

Nhắc lại

Trang 5

cầu các em viết vào bảng con 4 = 4

Vậy 2 có bằng 2 hay không? 5 có bằng 5 hay

không?

Gọi học sinh nêu GV viết bảng :

1 = 1, 2 = 2, 3 = 3, 4 = 4, 5 = 5

GV gợi ý học sinh nhận xét và rút ra kết luận

“mỗi số luôn bằng chính nó”

Gọi học sinh đọc lại:

1 = 1, 2 = 2, 3 = 3, 4 = 4, 5 = 5

3.Hướng dẫn học sinh làm bài tập:

Bài 1: Hướng dẫn học sinh viết dấu = vào

VBT

Bài 2: Học sinh nêu yêu cầu của bài tập

Hướng dẫn học sinh quan sát bài mẫu và viết

5 = 5, 3 cột khác yêu cầu học sinh làm bảng

con

Bài 3: Học sinh nêu yêu cầu của bài tập

Yêu cầu học sinh làm rồi chữa bài trên lớp

Bài 4: Học sinh nêu yêu cầu bài tập:

Hướng dẫn các em làm như bài 2

4.Củng cố:

Hỏi tên bài

Gọi học sinh nêu một vài ví dụ có số lượng

bằng nhau

5.Nhận xét dặn dò :

Làm lại các bài tập ở nhà, chuẩn bị bài sau

Đọc lại

Viết bảng con 4 = 4, 2 = 2, 5 = 5,1=1

Mỗi số luôn bằng chính nó

Nhắc lại

Thực hiện ở VBT

Thực hiện bảng con

Thực hiện vào VBT và nêu kết quả

Thực hiện vào VBT và nêu kết quả

Thực hiện theo hướng dẫn của GV

Lắng nghe, thực hiện ở nhà

Thủ công

XÉ, DÁN HÌNH VUÔNG, HÌNH TRÒN

I.Mục tiêu:

- Biết cách xé, dán hình vuông

- Xé, dán được hình vuông Đường xé có thể chưa thẳng và bị răng cưa Hình dán có thể chưa phẳng

II.Đồ dùng dạy học: GV chuẩn bị:

-Bài mẫu về xé dán hình vuông, hình tròn

-Hai tờ giấy màu khác nhau (màu tương phản)

-Giấy trắng làm nền, hồ dán, khăn lau tay

Học sinh: -Giấy thủ công màu, giẫy nháp có kẻ ô, hồ dán, bút chì, vở thủ công

III.Các hoạt động dạy học :

Trang 6

Hoạt động GV Hoạt động HS

1.Ổn định:

2.KTBC: KT dụng cụ học tập môn thủ

công của học sinh

3.Bài mới:

Giới thiệu bài, ghi tựa

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh quan

sát và nhận xét.

Cho các em xem bài mẫu và phát hiện

quanh mình xem đồ vật nào có dạng

hình vuông, hình tròn

Hoạt động 2: Vẽ và xé hình vuông

GV lấy 1 tờ giấy thủ công màu sẫm, lật

mặt sau đếm ô, đánh dấu và vẽ hình

vuông

Làm các thao tác xé từng cạnh một như

xé hình chữ nhật

Sau khi xé xong lật mặt màu để học sinh

quan sát hình vuông

Yêu cầu học sinh thực hiện trên giấy

nháp có kẻ ô vuông

Hoạt động 3: Vẽ và xé hình tròn

GV thao tác mẫu để đánh dấu, đếm ô và

vẽ 1 hình vuông

Xé hình vuông ra khỏi tờ giấy màu

Lần lượt xé 4 góc của hình vuông theo

đường đã vẽ, sau đó xé dàn dần, chỉnh

sửa thành hình tròn

Yêu cầu học sinh thực hiện trên giấy

nháp có kẻ ô vuông, tập đánh dấu, vẽ, xé

hình tròn từ hình vuông có cạnh

Hoạt động 4: Dán hình

Sau khi xé xong hình vuông, hình tròn

GV hướng dẫn học sinh thao tác dán

hình:

Ướm đặt hình vào vị trí cho cân đối

trước khi dán

Phải dán hình bằng một lớp hồ mỏng,

đều

Miết tay cho phẳng các hình

5.Củng cố :

Hỏi tên bài, nêu lại cách xé dán hình

Hát Học sinh đưa đồ dùng để trên bàn cho GV kiểm tra

Nhắc lại

Học sinh nêu: Ông Trăng hình tròn, viên gạch hoa lót nền hình vuông,…

Theo dõi

Xé hình vuông trên giấy nháp có kẻ ô vuông Theo dõi

Xé hình tròn trên giấy nháp có kẻ ô vuông

Lắng nghe và thực hiện

Nhắc lại cách xé dán hình vuông, hình tròn

Trang 7

vuông, hình tròn.

6.Nhận xét, dặn dò, tuyên dương:

Nhận xét, tuyên dương các em học tốt

Về nhà chuẩn bị giấy màu, hồ dán để

học bài sau

Chuẩn bị ở nhà

BUỔI CHIỀU TIÊNG VIỆT

I Mục tiêu:

- Giúp học sinh luyện đọc đúng, đọc nhanh

- Làm bài tập ở VBT

- Học sinh viết câu :bò bê có cỏ , bò bê no nê

II.Các hoạt động dạy học:

Luyện đọc:

- Giáo viên huớng dẫn đọc lại toàn

bài

- Trị chơi: Thi tìm tiếng có âm n,m

+ GV chia lớp thành 3 nhóm, mỗi

nhóm có 3 đại diện lên bảng thi tìm

từ trong 3 phút Tổ nào tìm nhiều,

các bạn trong tổ đọc chính xác, từ

đó thì thưởng

+ GV theo dõi, nhận xét

2 Làm bài tập:

- Huớng dẫn học sinh làm bài tập

TIẾNG VIỆT

- GV chấm, chữa

Hs luyện đọc cá nhân, tổ, nhóm

Thi đua đọc nhanh, đọc đúng theo tổ, cá nhân

HS chơi

HS làm BT ở VBT

3 Luyện viết: Học sinh viết vào vở

2 dòng nơ,2 dòng me và câu :bò

bê có cỏ , bò bê no nê

- Giáo viên đọc mau 1 lần

- Giáo viên đọc từng tiếng Giáo

viên quan sát, giúp đỡ học sinh còn

lúng túng

- Viết các chữ n, m vào vỡ ô ly

- Giáo viên viêt mẫu

- Giáo viên quan sát, giúp đỡ học

sinh còn lúng túng

học sinh viết vào vở

- HS nhắc lại qui trình viết

- Học sinh viết vào vở

Trang 8

- Giáo viên chấm, nhận xét

4 Củng cố, dặn dò:

- Về nhà đọc bài nhiều lần

- Xem bài sau

HS làm ở nhà

TOÁN

I Mục tiêu :

- Củng cố về các số trong phạm vi 5 và thứ tự từ 1-5.Dấu =

- Học sinh luyện làm toán đúng, nhanh

- Luỵên thói quen thận trọng, yêu thích môn toán

II Ðồ dùng dạy học:

- V ở BT Toán, Bộ DDDH Toán

III Các hoạt động dạy học:

HS làm vào vở BT

HS làm BT trang 14,15

GV hướng dẫn một số bài khó

Bài số 3(14) ,4 trang 15 dành cho HS

khá giỏi

- Giáo viên quan sát, giúp đỡ học sinh

còn lúng túng

- Giáo viên chấm, nhận xét

Nhận xét giờ học - Dặn dò về nhà

- học sinh làm

- Học sinh làm lần luợt từng bài

HS thực hiện ở nhà

Thứ ba, ngày 12 tháng 9 năm 2010

Tiếng Việt

d, đ

I.Mục tiêu :

- Đọc được: d,đ, dê,đò; từ và các câu ứng dụng

- Viết được:d,đ, dê,đò

- Luyện nói từ 2 – 3 câu theo chủ đề: dế, cá cờ, bi ve, lá đa

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ (hoặc các mẫu vật các từ khoá: dê, đò và câu ứng dụng dì na đi

đò, bé và mẹ đi bộû)

-Tranh minh hoạ phần luyện nói: dế, cá cờ, bi ve, lá đa

III.Các hoạt động dạy học :

Trang 9

Hoạt động GV Hoạt động HS

1.KTBC : Hỏi bài trước

Đọc sách kết hợp bảng con

Đọc câu ứng dụng: bò bê có cỏ, bò bê no

Viết bảng con

GV nhận xét chung

2.Bài mới:

2.1.Giới thiệu bài:

GV treo tranh và hỏi:

 Tranh vẽ gì?

Trong tiếng dê, đò có âm gì và dấu thanh

gì đã học?

GV viết bảng: bò, cỏ

Hôm nay, chúng ta sẽ học chữ và âm

mới: d, đ (viết bảng d, đ)

2.2.Dạy chữ ghi âm:

a) Nhận diện chữ:

viết lại chữ d trên bảng và nói: Chữ d in

gồm một nét cong, hở phải và một nét sổ

thẳng, chữ d viết thường gồm một nét

cong hở phải và một nét móc ngược dài

GV hỏi: Chữ d giống chữ gì?

So sánh chữ d và chữ a?

Yêu cầu học sinh tìm chữ d trong bộ

chữ?

Nhận xét, bổ sung

b) Phát âm và đánh vần tiếng:

-Phát âm

GV phát âm mẫu: âm d (lưu ý học sinh

khi phát âm đầu lưỡi gần chạm lợi, hơi

thoát ra xát, có tiếng thanh)

GV chỉnh sữa cho học sinh

-Giới thiệu tiếng:

GV gọi học sinh đọc âm d

GV theo dõi, chỉnh sữa cho học sinh

Có âm d muốn có tiếng dê ta làm như thế

nào?

Học sinh nêu tên bài trước

6 em

1 em

Toàn lớp (N1: n – nơ, N2: m - me)

Dê, đò

Âm ê, âm o và thanh huyền đã học

Theo dõi

Chữ a

Giống nhau: Cùng một nét cong, hở phải và nét móc ngược

Khác nhau: Nét móc ngược ở chữ d dài hơn ở chữ a

Tìm chữ d đưa lên cho GV kiểm tra

Lắng nghe Quan sát GV làm mẫu, nhìn bảng, phát âm

6 em, nhóm 1, nhóm 2

Lắng nghe

Thêm âm ê đứng sau âm d

Cả lớp cài: dê

Trang 10

Yêu cầu học sinh cài tiếng dê.

GV cho học sinh nhận xét một số bài

ghép của các bạn

GV nhận xét và ghi tiếng dê lên bảng

Gọi học sinh phân tích

Hướng dẫn đánh vần

GV hướng dẫn đánh vần 1 lần

Gọi đọc sơ đồ 1

GV chỉnh sữa cho học sinh

*Âm đ (dạy tương tự âm d)

- Chữ “đ” gồm d thêm một nét ngang

- So sánh chữ “d" và chữ “đ”

-Phát âm: Hai đầu lưỡi chạm lợi rồi bật

ra, có tiếng thanh

-Viết độ dài của nét ngang bằng một li, vị

trí của dấu huyền và sự liên kết của các

chữ: khi viết đến điểm dừng bút của

được, cần lia bút đến điểm bắt đầu của

chữ o và viết sao cho nét cong trái chạm

vào điểm dừng bút của đ

Đọc lại 2 cột âm

Viết bảng con: d – dê, đ – đò

GV nhận xét và sửa sai

Dạy tiếng ứng dụng:

Yêu cầu học sinh đọc các tiếng ứng dụng

trên bảng

Gọi học sinh lên gạch chân dưới những

tiếng chứa âm vừa mới học

GV gọi học sinh đánh vần và đọc trơn

tiếng

Gọi học sinh đọc trơn tiếng ứng dụng

Gọi học sinh đọc toàn bảng

3.Củng cố tiết 1: Tìm tiếng mang âm

mới học

Đọc lại bài

NX tiết 1

Tiết 2

Luyện đọc trên bảng lớp

Đọc âm, tiếng, từ lộn xộn

Nhận xét một số bài làm của các bạn khác

Lắng nghe

1 em

Đánh vần 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm 1, nhóm 2

2 em

Lớp theo dõi

Giống nhau: Cùng có một nét cong hở phải và một nét móc ngược

Khác nhau: Âm được có thêm một nét ngang Lắng nghe

2 em

Toàn lớp

Da, dê, do, đa, đe, đo (CN, nhóm, lớp)

1 em lên gạch: da, dê, đi

6 em, nhóm 1, nhóm 2

1 em

Đại diện 2 nhóm, mỗi nhóm 2 em

6 em, nhóm 1, nhóm 2

Lắng nghe

Trang 11

GV nhận xét.

- Luyện câu: Giới thiệu tranh rút câu ghi

bảng: dì na đi đò, bé và mẹ đi bộ

Gọi đánh vần tiếng dì, đi, đò, đọc trơn

tiếng

Gọi đọc trơn toàn câu

GV nhận xét

- Luyện nói: Chủ đề luyện nói hôm nay là

gì nhỉ?

GV gợi ý cho học sinh bằng hệ thống các

câu hỏi, giúp học sinh nói tốt theo chủ đề

 Tranh vẽ gì?

 Em biết những loại bi nào? Bi ve có gì

khác với các loại bi khác?

 Em có hay chơi bi không? Cách chơi

như thế nào?

 Em đã nhìn thấy con dế bao giờ chưa?

Dế sống ở đâu? Thường ăn gì? Tiếng dế

kêu có hay không? Em biết có truyện nào

kể về dế không?

 Cá cờ thường sống ở đâu? Cá cờ có

màu gì?

 Em có biết lá đa bị cắt trong tranh là

đồ chơi gì không?

Giáo dục tư tưởng tình cảm

Đọc sách kết hợp bảng con

GV đọc mẫu

Gọi học sinh đọc sách kết hợp đọc tiếng

từ ở bảng con

GV nhận xét cho điểm

-Luyện viết:

GV cho học sinh luyện viết ở vở Tiếng

Việt trong 3 phút

GV hướng dẫn học sinh viết trên bảng

Theo dõi và sữa sai

Nhận xét cách viết

4.Củng cố : Gọi đọc bài, tìm tiếng mới

mang âm mới học

5.Nhận xét, dặn dò:

Học sinh tìm âm mới học trong câu (tiếng dì,

đi, đò)

6 em

7 em

“dế, cá cờ, bi ve, lá đa”

Học sinh trả lời theo hướng dẫn của GV và sự hiểu biết của mình

Những học sinh khác nhận xét bạn nói và bổ sung

10 em

Toàn lớp thực hiện

Lắng nghe

Ngày đăng: 01/04/2021, 15:38

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w