1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng Cơ sở đổi mới phương pháp dạy học - Prof. Dr. Bernd Meier, Dr. Nguyễn Văn Cường

20 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 542,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2) Nhiệm vụ của người dạy là tạo ra môi trường học tập thuận lợi, thường xuyên khuyến khích các quá trình tư duy. 3) Các quá trình tư duy không thực hiện thông qua các vấn đề nhỏ, đưa [r]

Trang 1

Prof Dr Bernd Meier

Dr Nguyễn Văn Cường, Đại học Potsdam,

CHLB Đức

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI – TRUỜNG ĐẠI HỌC POTSDAM

CƠ SỞ ĐỔI MỚI PHƯƠNG

PHÁP DẠY HỌC

POTSDAM - HÀ NỘI 2011

Trang 2

1 Dạy học định hượng năng lực

Kompetenzorientierter Unterricht

2 Các lý thuyết học tập Lerntheorie

3 Khái niệm và cấu trúc phương pháp dạy học

Begriff Unterrichtsmethode

4 Các quan điểm dạy học Untrrichtskonzepten

5 Các phương pháp dạy học Unterrichtsmethoden

6 Các kỹ thuật dạy học Unterrichtstechniken

Nội dung

Gliederung

Trang 3

DẠY HỌC ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC

Khái niệm năng lực Kompetenzbegriff

 Khái niệm năng lực: Khái niệm năng lực có nguồn gốc

tiếng la tinh „competentia“, có nghĩa là gặp gỡ Ngày

nay khái niệm năng lực được hiểu nhiều nghĩa khác nhau

 Năng lực là một thuộc tính tâm lý phức hợp, là điểm hội

tụ của nhiều yếu tố như tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, kinh nghiệm, sự sẵn sàng hành động và trách nhiệm đạo đức

Năng lực là những khả năng và kỹ xảo học được hoặc sẵn có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sự sẵn sàng về động cơ,

xã hội …và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt “ (WEINERT 2001)

Trang 4

LÝ THUYẾT PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

Khái niệm năng lực (tiếp) Kompetenzbegriff

 Có nhiều loại năng lực khác nhau Năng lực

hành động là một loại năng lực.

 Khái niệm phát triển năng lực ở đây cũng được hiểu đồng nghĩa với phát triển năng lực hành

động

và có trách nhiệm các hành động, giải quyết

các nhiệm vụ, vấn đề thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trong những tình huống khác nhau trên cơ sở hiểu biết, kỹ

năng, kỹ xảo và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động.

Trang 5

MÔ HÌNH CẤU TRÖC NĂNG LỰC HÀNH ĐỘNG

Kompetenzmodell

Cấu trúc năng lực :

 Năng lực chuyên môn

 Năng lực phương pháp

 Năng lực xã hội

 Năng lực cá thể

• Các thành phần năng

lực „gặp“ nhau tạo

thành năng lực hành

động

NĂNG LỰC HÀNH ĐỘNG

Năng lực

Cá thể

Năng lực chuyên môn

Năng lực Phương pháp Năng lực

Xã hội

Trang 6

MÔ HÌNH CẤU TRÖC NĂNG LỰC HÀNH ĐỘNG (tiếp)

Kompetenzmodell

Năng lực chuyên môn:

• khả năng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn cũng như

đánh giá kết quả một cách độc lập, có phương pháp và

chính xác về mặt chuyên môn

• (Bao gồm cả khả năng tư duy logik, phân tích, tổng

hợp và trừu tượng, khả năng nhận biết các mối quan hệ

hệ thống và quá trình)

• Năng lực phương pháp:

• Là khả năng hành động có kế hoạch, định hướng mục

đích trong việc giải quyết các nhiêm vụ và vấn đề

• Trung tâm của năng lực phương pháp là những

phương thức nhận thức, xử lý, đánh giá, truyền thụ và

giới thiệu

Trang 7

MÔ HÌNH CẤU TRÖC NĂNG LỰC HÀNH ĐỘNG (tiếp)

Kompetenzmodell

 Năng lực xã hội: Là khả năng đạt được mục đích trong những

tình huống xã hội cũng như trong những nhiệm vụ khác nhau

với sự phối hợp chặt chẽ với những thành viên khác Trọng

tâm là:

- ý thức được trách nhiệm của bản thân cũng như của những

người khác, tự chịu trách nhiệm, tự tổ chức

- Cú khả năng thực hiện các hành động xã hội, khả năng cộng

tác và giải quyết xung đột

 Năng lực cá thể: Khả năng xác định, suy nghĩ và đánh giá

được những cơ hội phát triển cũng như những giới hạn của

mình, phát triển được năng khiếu cá nhân cũng như xây dựng

kế hoạch cho cuộc sống riêng và hiện thực hoá kế hoạch đó;

Những quan điểm, chuẩn giá trị đạo đức và động cơ chi phối

các hành vi ứng xử.

Trang 8

Nội dung học tập theo quan điểm phát triển năng lực

Lerninhalte nach Kompetenzbegriff

Học nội dung

chuyên môn

Học PP – chiến lược

Học giao tiếp -xã hội

Học tự trải nghiệm - đánh giá

Các tri thức

chuyên môn

(các khái niệm,

phạm trù, các

mối quan hệ…)

Các kỹ năng

chuyên môn

Lập kế hoạch làm việc, hoạch học tập

Các phương phỏp nhận thức.

Thu thập, Xử lý thông tin, trình bày tri thức

Làm việc trong nhóm, tạo điều kiện cho sự hiểu biết về phương diện xã hội, cỏch ứng xử, tinh thần trách nhiệm và khả năng giải quyết xung đột

Tự đánh giá điểm mạnh và yếu, kế hoạch

PT cỏ thể Thái độ tự trọng, trân trọng các giá trị, các chuẩn đạo đức, các giá trị văn hoá

Năng lực

chuyên môn

Năng lực phương pháp

Năng lực xã hội

Năng lực cá thể

Trang 9

•Sơ lược về các lý thuyết học tập

• Lý thuyết phản xạ có điều kiện Pavlov

• Thuyết hành vi

• Thuyết nhận thức

• Thuyết kiến tạo

• Hoạt động học tập

• Chiến lược học tập

2 CƠ SỞ TÂM LÝ HỌC DẠY HỌC

Các lý thuyết học tập

Lerntheorien

Trang 10

CÁC LÝ THUYẾT KHÁCH THỂ CÁC LÝ THUYẾT CHỦ THỂ

1) Trong một thời điểm xác

định, có những tri thức chung,

khách quan, nhờ đó có thể giải

thích thế giới.Tri thức này có

tính ổn định và có thể cấu trúc

để truyền thụ cho người học

2) Người học tiếp thu những

kiến thức đó và hiểu giống

nhau

3) Giáo viên giúp học viên tiếp

thu những nội dung của của tri

thức khách quan về thế giới

vào cấu trúc tư duy của họ

1) Không có tri thức khách quan(?) Mỗi người hiểu và giải thích thế giới theo kinh nghiệm riêng của mình

2) Các chủ thể nhận thức có thể hiểu một cách khác nhau đối với cùng một hiện thực

3) Nhiệm vụ của giáo viên là giúp học viên tăng cường tự trải nghiệm và biết đặt vấn đề,từ đó giúp họ có thể tựxây dựng tri thức cho mình

HAI THÁI CỰC CỦA TRIẾT HỌC DẠY HỌC Objektivismus – Subjektivismus

Trang 11

LÝ THUYẾT PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN CỦA PAVLOV

Cơ sơ của thuyết hành vi

• Năm 1889 nhà sinh lý học Nga Pavlov nghiên cứu

thực nghiệm phản xạ tiết nước bọt của chó khi đưa

các kích thích khác nhau Ban đầu dùng thức ăn kích thích, chó có phản ứng tiết nước bọt đó là phản xạ

bẩm sinh Sau đó kích thích đồng thời bằng ánh đèn

và thức ăn Sau một thời gian luyện tập, con chó có

phản xạ tiết nước bọt khi chỉ có kích thích ánh đèn, đó

là phản xạ có điều kiện

• Với lý thuyết phản xạ có điều kiện, lần đầu tiên có thể giải thích cơ chế của việc học tập một cách khách

quan: cơ chế Kích thích- Phản ứng

Thực nghiệm Pavlov

Trang 12

THUYẾT HÀNH VI (BEHAVORISM)

• Các lý thuyết hành vi giới hạn việc nghiên cứu cơ chế học tập vào các hành vi bên ngoài có thể quan sát khách quan bằng thực nghiệm

• Không quan tâm đến các quá trình tâm lý bên trong như tri giác, cảm giác, tư duy, ý thức, vì không thể quan sát

khách quan được Bộ não được coi là một hộp đen

• Thuyết hành vi cổ điển (Watson): học tập là tác động qua lại giữa kích thích và phản ứng (S-R)

• Thuyết hành vi Skiner: Nhấn mạnh mối quan hệ giữa

hành vi và hệ quả của chúng (S-R-C)

Hộp đen Kích thích Phản ứng

Trang 13

THUYẾT HÀNH VI (BEHAVORISM)

Hộp Skinner

HỘP SKINNER

a Đèn

b Máng thức ăn

c Đòn bẩy

d Lưới điện

Thực nghiệm Skinner:

Khi chuột ấn vào đòn bẩy thì nhận được thức ăn Sau một quá trình luyện tập chuột hình thành phản ứng ấn đòn bẩy để nhận được thức ăn Yếu tố gây hưng phấn là thức ăn

Khi thao tác đúng thì được thưởng: Thức ăn

Thao tác sai thì bị phạt: Điện giật

Trang 14

CÁC NGUYÊN TẮC CỦA THUYẾT HÀNH VI

Prinzipien des Behaviorismus

1) Dạy học được định hướng theo các hành vi đặc trưng có thể

quan sát được

2) Các quá trình học tập phức tạp được chia thành một chuỗi các

bước học tập đơn giản, trong đó bao gồm cỏc hành vi cụ thể

Những hành vi phức tạp được xây dựng thông qua sự kết hợp các bước học tập đơn giản

3) Giáo viên hỗ trợ và khuyến khích hành vi đúng đắn của

người học, tức là sẽ sắp xếp giảng dạy sao cho người học đạt được hành vi mong muốn mà sẽ được đáp lại trực tiếp (khen thưởng và công nhận)

4) Giáo viên thường xuyên điều chỉnh và giám sát quá trình

học tập để kiểm soát tiến bộ học tập và điều chỉnh ngay lập tức những sai lầm

Trang 15

ỨNG DỤNG CỦA THUYẾT HÀNH VI

Anwendung von Behaviorismus

HS

GV đưa thông

tin đầu vào Khen hay khiển tráchGV quan sát đầu ra

Ứng dụng: Các hình thức ứng dụng:

• Trong dạy học chương trình hoá

• Trong dạy học có hỗ trợ bằng máy vi tính

• Trong học tập thông báo tri thức và trong huấn luyện

Hạn chế/ Phê phán:

• Quá trình học tập không chỉ do kích thích từ bên ngoài

mà còn là quá trình chủ động bên trong của chủ thể nhận thức

• Việc chia quá trình học tập thành chuỗi các hành vi đơn giản không phản ánh hết được các mối quan hệ tổng

thể…

Trang 16

THUYẾT NHẬN THỨC

(Cognitivism)

• Các lý thuyết nhận thức nghiên cứu quá trình nhận thức

bên trong với tư cách là một quá trình xử lý thông tin Bộ não xử lý các thông tin tương tự như một hệ thống kỹ

thuật

• Quá trình nhận thức là quá trình có cấu trúc, và có ảnh

hưởng quyết định đến hành vi Con người tiếp thu các

thông tin bên ngoài, xử lý và đánh giá chúng, từ đó quyết định các hành vi ứng xử

• Trung tâm của các lý thuyết nhận thức là các hoạt động

trớ tuệ : xác định, phân tích và hệ thống hóa các sự kiện và các hiện tượng, nhớ lại những kiến thức đã học, giải quyết các vấn đề và phát triển, hỡnh thành các ý tưởng mới

Trang 17

• Cấu trúc nhận thức của con người không phải bẩm

sinh mà hình thành qua kinh nghiệm

• Mỗi người có cấu trúc nhận thức riêng Vì vậy muốn

có sự thay đổi đối với một người thì cần có tác động

phù hợp nhằm thay đổi nhận thức của người đó

• Con người có thể tự điều chỉnh quá trình nhận thức:

tự đặt mục đích, xây dựng kế hoạch và thực hiện

Trong đó có thể tự quan sát, tự đánh giá và tự hưng

phấn, không cần kích thích từ bên ngoài

THUYẾT NHẬN THỨC (tiếp)

(Cognitivism)

HỌC SINH (Quá trình nhận thức:

Phân tích - Tổng hợp Khái quát hoá, Tái tạo…) Thông

Trang 18

CÁC NGUYÊN TẮC CỦA THUYẾT NHẬN THỨC

Prinzipien des Kognitivismus

1) Không chỉ kết quả học tập (sản phẩm) mà quá trình học tập

và quá trình tư duy cũng là điều quan trọng

2) Nhiệm vụ của người dạy là tạo ra môi trường học tập thuận lợi, thường xuyên khuyến khích các quá trình tư duy

3) Các quá trình tư duy không thực hiện thông qua các vấn đề nhỏ, đưa ra một cách tuyến tính, mà thông qua việc đưa ra các nội dung học tập phức hợp

4) Các PP học tập có vai trò quan quan trọng

5) Việc học tập thực hiện trong nhóm cú vai trũ quan trọng ,

giỳp tăng cường những khả năng về mặt xã hội

6) Cần có sự cân bằng giữa những nội dung do giáo viên

truyền đạt và những nhiệm vụ tự lực

Trang 19

ỨNG DỤNG CỦA THUYẾT NHẬN THỨC

Anwendung des Kognitivismus

Ứng dụng: Thuyết nhận thức được thừa nhận

và ứng dụng rộng rãi trong dạy học Đặc biệt là:

• Dạy học Giải quyết vấn đề

• Dạy học định hướng hành động

• Dạy học khám phá

• Làm việc nhóm

• Hạn chế : Việc dạy học nhằm phát triển tư duy,

giải quyết vấn đề, dạy học khám phá đòi hỏi

nhiều thời gian và đòi hỏi cao ở sự chuẩn bị

cũng như năng lực của giáo viên Cấu trúc quá

trình tư duy không quan sát trực tiếp được nên

chỉ mang tính giả thuyết

Trang 20

THUYẾT KIẾN TẠO (Constructionalism)

• Tư tưởng cốt lõi của các lý thuyết kiến tạo là: Tri thức được xuất hiện thông qua việc chủ thể nhận thức tự

cấu trúc vào hệ thống bên trong của mình, tri thức

mang tính chủ quan

• Với việc nhấn mạnh vai trò chủ thể nhận thức trong

việc giải thích và kiến tạo tri thức, thuyết kiến tạo thuộc

lý thuyết chủ thể

• Cần tổ chức sự tương tác giữa người học và đối

tượng học tập, để giúp người học xây dựng thông tin mới vào cấu trúc tư duy của chính mình, đã được chủ thể điều chỉnh Học không chỉ là khám phá mà còn là

sự giải thích, cấu trúc mới tri thức

Ngày đăng: 01/04/2021, 15:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w