LUẬT HỌC SO SÁNH.. Gi ả ng viên: ThS.[r]
Trang 1LUẬT HỌC SO SÁNH
Giảng viên: ThS Phạm Quý Đạt
Trang 2BÀI 1 NHẬP MÔN LUẬT HỌC SO SÁNH
Giảng viên: ThS Phạm Quý Đạt
Trang 3MỤC TIÊU BÀI HỌC
• Trình bày được định nghĩa, đối tượng của Luật học
so sánh, hai cấp độ so sánh pháp luật, phương pháp
của Luật học so sánh và vấn đề cần lưu ý khi nghiên
cứu pháp luật nước ngoài
• Phân tích được 5 yếu tố quyết định sự tương đồng
và khác biệt giữa các hệ thống pháp luật
• Trình bày được sự hình thành và phát triển của luật
học so sánh trên thế giới và ở Việt Nam: Các tổ chức
nghiên cứu, các nhà nghiên cứu và các công trình
nghiên cứu tiêu biểu
• Phân biệt được 4 ý nghĩa khoa học và thực tiễn của
Luật học so sánh
• Trình bày tiêu chí của 2 cách phân nhóm các hệ
Trang 4CÁC KIẾN THỨC CẦN CÓ
Để học được môn học này, sinh viên cần có các
kiến thức các môn học sau:
• Lý luận Nhà nước và Pháp luật;
• Luật Hiến pháp Việt Nam
Trang 5HƯỚNG DẪN HỌC
• Đọc tài liệu và tóm tắt những nội dung chính của
từng phần giáo viên đã yêu cầu đọc
• Liên hệ và lấy ví dụ thực tế khi học đến từng vấn
đề để nắm được nội dung các vấn đề đã được nêu
trong bài giảng
• Giải quyết tình huống và luyện thi trắc nghiệm theo
yêu cầu của bài
Trang 6CẤU TRÚC NỘI DUNG
Sự hình thành và phát triển của Luật học so sánh
1.2
Sự phân nhóm các hệ thống pháp luật trên thế giới
1.4
Giới thiệu chung về Luật học so sánh
1.1
Ý nghĩa khoa học của Luật học so sánh
1.3
Trang 71.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ LUẬT HỌC SO SÁNH
1.1.1 Tên gọi, định
nghĩa và đặc điểm của
Luật học so sánh
1.1.2 Đối tượng nghiên cứu của Luật học so sánh
1.1.3 Phương pháp
Trang 81.1.1 TÊN GỌI, ĐỊNH NGHĨA VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA LUẬT HỌC SO SÁNH
Tên gọi
• “Luật so sánh” có nhiều cách gọi khác nhau trong khoa học pháp lý trên thế giới:
Comparative law (tiếng Anh) và Droit Compare (tiếng Pháp): Đều có nghĩa là
luật so sánh
Rechtsvergleichung (tiếng Đức) có nghĩa là so sánh luật.
Trong tiếng Việt, một số công trình nghiên cứu học thuật có sử dụng cả 3 thuật ngữ “luật so sánh”; “so sánh luật” hay “luật học so sánh”
Search Google với từ khóa là “Comparative Law” (luật so sánh) và
thuật ngữ “Comparative Jurisprudence” (luật học so sánh).
Luật so sánh xuất hiện trong gần 20 triệu tài liệu
Luật học so sánh xuất hiện khiêm tốn gần 5 triệu tài liệu
• Do vậy, thuật ngữ luật so sánh được sử dụng phổ biến hơn cả trong khoa học pháp lý
Trang 91.1.1 TÊN GỌI, ĐỊNH NGHĨA VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA LUẬT HỌC SO SÁNH (tiếp theo)
Định nghĩa
• Có nhiều định nghĩa khác nhau về luật so sánh, được các học giả sử dụng, tuy nhiên thường không tập trung giải quyết vấn đề bản chất mà chỉ tập trung vào đối tượng hoặc chức năng của nó
• Học giả Việt Nam: Luật so sánh là phương pháp xem xét, nghiên cứu, tiếp cận
pháp luật trên thế giới
Ưu điểm: Định nghĩa này rất hay, ngắn gọn, khúc triết
Nhược điểm: Đồng nhất luật so sánh thành một phương pháp nghiên cứu dù chỉ
ra đối tượng nghiên cứu là pháp luật nhưng không mang lại lợi ích cho người nghiên cứu
• Học giả người Đức: Zweigert – Kotz cho rằng luật so sánh là hoạt động trí tuệ mà
pháp luật là đối tượng và so sánh là quá trình của hoạt động”
Trang 101.1.1 TÊN GỌI, ĐỊNH NGHĨA VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA LUẬT HỌC SO SÁNH (tiếp theo)
• Học giả người Thụy Điển:
Michael Bogdan thì xác định như sau: Luật so sánh là so sánh các hệ thống
pháp luật khác nhau nhằm tìm ra sự tương đồng và khác biệt
Đây là một quan điểm khá toàn diện và đầy đủ về luật so sánh vì ông sử dụng
những điểm tương đồng và khác biệt đã được xác định để:
Giải thích nguồn gốc của chúng;
Đánh giá những giải pháp (tư tưởng, cách thức xây dựng pháp luật) được
sử dụng trong các hệ thống pháp luật khác nhau;
Phân nhóm các hệ thống pháp luật thành các dòng họ pháp luật hoặc nghiên cứu các vấn đề liên cốt lõi của các hệ thống pháp luật đó