- GV viết mẫu vần uôn, ươn trên bảng, hướng dẫn quy trình viết.-HS viết bảng con, GV giúp đỡ HS yếu và nhận xét chữ viết của hs.. GV NX, khen..[r]
Trang 1TUẦN 12:
Tiếng việt Bài 46: ÔN ƠN (Tiết 1)
I.Bài cũ: (5’)
MT: Kiểm tra kết quả học
bài vần iêu, yêu.
- 3 tổ viết 3 từ: bạn thân, gần gũi, khăn rằn.
- Đọc câu ứng dụng bài 45
Trong câu em vừa đọc tiếng nào có vần ân, ăn?
II.Bài mới:
Hoạt động1: (1’)
Giới thiệu bài
MT: HS nắm được vần
mới học là vần ôn ơn.
GV giới thiệu bài: Tiết học hôm nay cô sẽ giới thiệu hai
vần mới đều kết thúc bằng n Đó là vần ôn, ơn GV ghi bảng: ôn, ơn HS đọc theo GV: ôn, ơn.
Hoạt động 2: ( 20’)
Dạy vần.
MT: -HS nhận diện được
vần ôn ơn
-Đánh vần, đọc trơn được
vần ,tiếng ôn, ơn, con
chồn, sơn ca.
-Đọc đúng các từ ngữ ứng
dụng
PP: Trực quan, làm mẫu,
hỏi đáp, thực hành
ĐD:- GV: tranh vẽ, con
chồn, sơn ca phóng to
- HS bộ đồ dùng Tiếng
Việt
* Dạy vần ôn:
Bước 1: Nhận diện vần:
+ Vần ôn do âm nào tạo nên ? ( o và n)
- So sánh vần ôn với vần on?
- HS ghép vần ôn, GV kiểm tra, giúp HS chậm.
Bước 2: Phát âm và đánh vần tiếng.
- GV đánh vần mẫu: ô -nờ- ôn , đọc ôn.
- HS đánh vần nối tiếp cá nhân, tổ, lớp
- Thêm âmch trước vần ôn và dấu huyền để tạo tiếng mới
- HS ghép tiếng chồn, GV kiểm tra, giúp HS chậm .
GV đánh vần mẫu:
chờ-ôn-chôn-huyền-chồn, chồn, đọc chồn
- HS đánh vần nối tiếp cá nhân, tổ, lớp
- GV: tranh vẽ con gì? ( con chồn)
GV ghi từ: con chồn HS đoc cá nhân, nhóm.
- HS đọc lại bài ở bảng xuôi, ngược ( 3em)
*Dạy vần ơn: ( Quy trình tương tự vần ôn )
- So sánh vần ơn với on?
Bước 3: Đọc từ ngữ ứng dụng.
- HS tìm tiếng, từ có vần ôn hay ơn
GV ghi bảng: ôn bài cơn mưa
khôn lớn mơn mởn
- HS gạch chân, đánh vần & đọc trơn tiếng có vần mới
- HS đọc từ mới cá nhân, nhóm
- GV giải thích từ: khôn lớn, mơn mởn.
Hoạt động 3: (10’)
Luyện viết.
MT: HS viết đúng : ôn,
ơn, con chồn, sơn ca.
PP: Làm mẫu, quan sát,
thực hành
ĐD:Bảng con
- GV viết mẫu vần ôn, ơn trên bảng, hướng dẫn quy trình
viết.-HS viết bảng con, GV giúp đỡ HS yếu và nhận xét chữ viết của hs
- HS viết từ: con chồn, sơn ca GV nhận xét, khen ngợi
- 1 em đọc lại toàn bộ bài ở bảng
- Trò chơi: “ Nói tiếng, từ có vần ôn, ơn.”
- GV cùng cả lớp NX
III.C cố, dặn dò: (4’) Đọc lại bài để tiết sau học tốt hơn.Nhận xét tiết học
Trang 2Tiếng việt Bài 46: ÔN ƠN (tiết 2)
I.Luyện tập:
Bước1:
Luyện đọc (18’)
MT: HS đọc đúng ôn, ơn,
con chồn, sơn ca, từ và
câu ứng dụng
PP: Quan sát, đàm thoại
ĐD: Tranh ở SGK/95
1) HS đọc lại bài ở tiết 1
- HS lần lượt phát âm : ôn, ơn, con chồn, sơn ca
- Đọc các từ ứng dụng 2) Luyện đọc câu ứng dụng:
- HS quan sát tranh ở SGK - nêu nội dung
- HS đọc thầm, tìm tiếng có vần mới học gạch chân
- HS đọc câu ứng dụng: Cá nhân, tổ, lớp
- GV đọc mẫu, HS đọc 3 em
Bước2: (7’)
Luyện nói
MT:
HS nói đúng chủ đề:
Mai sau khôn lớn.
PP: Hỏi đáp, đàm thoại
ĐD: Tranh ở sgk / 95
- HS đọc tên bài luyện nói:
Mai sau khôn lớn.
- HS thảo luân theo câu hỏi gợi ý của GV + Trong tranh vẽ gì?
+ Mai sau lớn lên, em thích làm gì?
+Tại sao em thích nghề đó?
+ Bố mẹ em đang làm nghề gì?
+ Em đã nói cho bố mẹ em biết ý định tương lai đó của em chưa?
+Muốn trở thành người như em mong muốn, bây giờ em phải làm gì?
Bước 3:
Luyện viết (10’)
MT: HS viết đúng vần, từ:
ôn, ơn, con chồn, sơn ca,
PP: Quan sát, động não,
thực hành
ĐD: Vở tập viết
- GV cho hS quan sát lại vần và chữ mẫu:
ôn, ơn, con chồn, sơn ca.
- Hs nhắc lại quy trình viết,
- HS viết vào vở tập viết theo mẫu
- GV theo dõi và hướng dẫn HS cách cầm bút và ngồi viết đúng tư thế
- GV chấm bài khen ngợi
II.Củng cố, dặn dò: (5’)
MT: Ôn lại bài đã học.
- GV chỉ SGK cho HS theo dõi và đọc theo
- HS tìm chữ có vần ôn, ơn ở sách, báo văn bản in.
- Trò chơi: “Thi tìm tiếng, từ có vần ôn, ơn.”
- GV nhận xét, khen ngợi
- Chuẩn bị bài sau:
Bài 47: EN ÊN.
- GV nhận xét tiết học
GiaoAnTieuHoc.com
Trang 3Tiếng việt Bài 47: EN ÊN (Tiết 1)
I.Bài cũ: (5’)
MT: Kiểm tra kiến thức đã
học
PP: Thực hành
ĐD: Bảng con
- 2 HS đọc câu ứng dụng bài 46
- Lớp viết bảng con: ôn bài, khôn lớn, cơn mưa.
- GV nhận xét đánh giá
II.Bài mới:
Hoạt động 1:(1’)
Giới thiệu bài.
MT: HS nắm được vần
mới học là vần en, ên.
GV giới thiệu bài: Tiết học hôm nay cô sẽ giới thiệu hai
vần mới đều kết thúc bằng n Đó là vần en, ên GV ghi bảng: en, ên HS đọc theo GV: en, ên.
Hoạt động 2:
Hoạt động 2: ( 20’)
Dạy vần
MT: -HS nhận diện được
vần en ên
-Đánh vần, đọc trơn được
vần ,tiếng en, ên, lá sen,
con nhện.
-Đọc đúng các từ ngữ ứng
dụng
PP: Trực quan, làm mẫu,
hỏi đáp, thực hành
ĐD:-GV: tranh vẽ lá sen,
con nhện phóng to
- HS bộ đồ dùng Tiếng
Việt
* Dạy vần en:
Bước 1: Nhận diện vần:
+ Vần en do âm nào tạo nên ? ( e và n)
- So sánh vần en với vần on?
- HS ghép vần en, GV kiểm tra, giúp HS chậm
Bước 2: Phát âm và đánh vần tiếng.
- GV đánh vần mẫu: e - nờ - en , đọc en.
- HS đánh vần nối tiếp cá nhân, tổ, lớp
- HS ghép tiếng sen, GV kiểm tra, giúp HS chậm
GV đánh vần mẫu: sờ-en-sen-sen, đọc sen
- HS đánh vần nối tiếp cá nhân, tổ, lớp
- GV: tranh vẽ gì? ( lá sen)
GV ghi từ: lá sen HS đoc cá nhân, nhóm.
- HS đọc lại bài ở bảng xuôi, ngược ( 3em)
*Dạy vần ên: ( Quy trình tương tự vần en )
- So sánh vần ên với en?
Bước 3: Đọc từ ngữ ứng dụng.
- HS tìm tiếng, từ có vần en hay ên
GV ghi bảng: áo len mũi tên
khen ngợi nền nhà
- HS gạch chân tiếng có vần mới
- HS đánh vần, đọc trơn tiếng có mới (5em)
- HS đọc từ mới cá nhân, nhóm
- GV giải thích từ: mũi tên, nền nhà
Hoạt động 3: (10’)
Luyện viết
MT: HS viết đúng : en, ên,
lá sen, con nhện
PP: Làm mẫu, quan sát,
thực hành
ĐD:Bảng con
- GV viết mẫu vần en, ên trên bảng, hướng dẫn quy trình
viết.-HS viết bảng con, GV giúp đỡ HS yếu và nhận xét chữ viết của hs
- HS viết từ: lá sen, con nhện GV nhận xét, khen ngợi
- 1 em đọc lại toàn bộ bài ở bảng
- Trò chơi: “ Nói tiếng, từ có vần en, ên.”
- GV cùng cả lớp nhận xét
III.C cố, dặn dò: (4’) Đọc lại bài để tiết sau học tốt hơn.Nhận xét tiết học
Trang 4Tiếng việt Bài 47: EN ÊN (tiết 2)
I.Luyện tập:
Bước1: Luyện đọc (18’)
MT: HS đọc đúng en, ên,
lá sen, con nhện, từ và câu
ứng dụng
PP: Quan sát, đàm thoại
ĐD: Tranh ở SGK./97
1) HS đọc lại bài ở tiết 1
- HS lần lượt phát âm :
en, ên, lá sen, con nhện,
- Đọc các từ ứng dụng 2) Luyện đọc câu ứng dụng:
- HS quan sát tranh ở SGK - nêu nội dung
- HS đọc thầm, tìm tiếng có vần mới học gạch chân
- HS đọc câu ứng dụng: Cá nhân, tổ, lớp
- GV đọc mẫu, HS đọc 3 em
Bước2: (7’) Luyện nói
MT: HS nói đúng chủ đề:
Bên phải, bên trái, bên
trên, bên dưới
PP: Hỏi đáp, đàm thoại.
ĐD: Tranh ở sgk / 97
- HS đọc tên bài luyện nói:
Bên phải, bên trái, bên trên, bên dưới.
- HS thảo luân theo câu hỏi gợi ý của GV + Trong tranh vẽ gì?
+ Trong lớp, bên phải em là bạn nào?
+Ra xếp hàng, đứng trước và đứng sau em là những bạn nào?
+ Em viết bằng tay phải hay tay trái?
Bước 3:
Luyện viết (10’)
MT: HS viết đúng vần, từ:
en, ên, lá sen, con nhện.
PP: Quan sát, động não,
thực hành
ĐD: Vở tập viết.
- GV cho hS quan sát lại vần và chữ mẫu:
en, ên, lá sen, con nhện.
- Hs nhắc lại quy trình viết,
- HS viết vào vở tập viết theo mẫu
- GV theo dõi và hướng dẫn HS cách cầm bút và ngồi viết đúng tư thế
- GV chấm bài khen ngợi
II.Củng cố, dặn dò: (5’)
MT: Ôn lại bài đã học
GV nhận xét tiết học
- GV chỉ SGK cho HS theo dõi và đọc theo
- HS tìm chữ có vần en, ên ở sách, báo văn bản in.
- Trò chơi:
“Thi tìm tiếng, từ có vần en, ên.”
- GV nhận xét, khen ngợi
- Chuẩn bị bài sau:
Bài 48: IN UN.
GiaoAnTieuHoc.com
Trang 5Tiếng việt Bài 48: IN UN (Tiết 1)
I.Bài cũ: (5’)
MT: Kiểm tra kiến thức đã
học
PP: Thực hành.
Đồ dùng: Bảng con.
- 2 HS đọc câu ứng dụng bài 47
- Lớp viết bảng con: khen ngợi, mũi tên, nền nhà.
- GV nhận xét đánh giá
II.Bài mới:
Hoạt động 1:(1’)
Giới thiệu bài.
MT: HS nắm được vần
mới học là vần in, un.
GV giới thiệu bài: Tiết học hôm nay cô sẽ giới thiệu hai
vần mới đều kết thúc bằng n Đó là vần in, un GV ghi bảng: in, un HS đọc theo GV: in, un.
Hoạt động 2: ( 20’)
Dạy vần.
MT: -HS nhận diện được
vần in un
-Đánh vần, đọc trơn được
vần ,tiếng in, un, đèn pin,
con giun.
-Đọc đúng các từ ngữ ứng
dụng
PP: Trực quan, làm mẫu,
hỏi đáp, thực hành
ĐD:-GV: đèn pin, tranh vẽ
con giun sgk /98
- HS bộ đồ dùng Tiếng
Việt
* Dạy vần in:
Bước 1: Nhận diện vần:
+ Vần in do âm nào tạo nên ? ( i và n)
- So sánh vần in với vần an?
- HS ghép vần in, GV kiểm tra, giúp HS chậm
Bước 2: Phát âm và đánh vần tiếng.
- GV đánh vần mẫu: i - nờ - in , đọc in.
- HS đánh vần nối tiếp cá nhân, tổ, lớp
- HS ghép tiếng pin, GV kiểm tra, giúp HS chậm
GV đánh vần mẫu: pờ-in-pin, đọc pin
- HS đánh vần nối tiếp cá nhân, tổ, lớp
- GV: tranh vẽ gì? ( đèn pin)
GV ghi từ: đèn pin HS đoc cá nhân, nhóm.
- HS đọc lại bài ở bảng xuôi, ngược ( 3em)
*Dạy vần un: ( Quy trình tương tự vần in )
- So sánh vần un với in?
Bước 3: Đọc từ ngữ ứng dụng.
- HS tìm tiếng, từ có vần in hay un
GV ghi bảng: nhà in mưa phùn
xin lỗi vun xới
- HS gạch chân tiếng có vần mới
- HS đánh vần, đọc trơn tiếng có mới (5em)
- HS đọc từ mới cá nhân, nhóm
- GV giải thích từ: nhà in, vun xới
Hoạt động 3: (10’)
Luyện viết
MT: HS viết đúng :
in, un, đèn pin, con giun
PP: Làm mẫu, quan sát,
thực hành
ĐD:Bảng con
- GV viết mẫu vần in, un trên bảng, hướng dẫn quy trình
viết.-HS viết bảng con, GV giúp đỡ HS yếu và nhận xét chữ viết của hs
- HS viết từ: đèn pin, con giun GV NX, khen ngợi
- 1 em đọc lại toàn bộ bài ở bảng
- Trò chơi: “ Nói tiếng, từ có vần in, un.”
- GV cùng cả lớp nhận xét
III.C cố, dặn dò: (4’) Đọc lại bài để tiết sau học tốt hơn.Nhận xét tiết học
Trang 6Tiếng việt Bài 48: IN UN (tiết 2).
I.Luyện tập: Bước1:
Luyện đọc (18’)
MT: HS đọc đúng in, un,
đèn pin, con giun từ và
câu ứng dụng
PP: Quan sát, đàm thoại
Đồ dùng: Tranh ở SGK/99
1) HS đọc lại bài ở tiết 1
- HS lần lượt phát âm : in, un, đèn pin, con giun,
- Đọc các từ ứng dụng 2) Luyện đọc câu ứng dụng:
- HS quan sát tranh ở SGK - nêu nội dung
- HS đọc thầm, tìm tiếng có vần mới học gạch chân
- HS đọc câu ứng dụng: Cá nhân, tổ, lớp
- GV đọc mẫu, HS đọc 3 em
Bước2: (7’)
Luyện nói.
MT:
HS nói đúng chủ đề:
Nói lời xin lỗi.
PP: Hỏi đáp, đàm thoại
ĐD: Tranh ở sgk/99
- HS đọc tên bài luyện nói:
Nói lời xin lỗi.
- HS thảo luân theo câu hỏi gợi ý của GV + Trong tranh vẽ gì?
+ Em có biết vì sao bạn trai trong tranh mặt lại buồn thiu như vậy?
+Khi làm bạn ngã em có nên xin lỗi không?
+ Em đã nói được một lần nào câu “Xin lỗi bạn”, “Xin lỗi cô” chưa? Trong trường hợp nào?
Bước 3:
Luyện viết (10’)
MT: HS viết đúng vần, từ:
in, un, đèn pin, con giun.
PP: Quan sát, động não,
thực hành
ĐD: Vở tập viết
- GV cho hS quan sát lại vần và chữ mẫu:
in, un, đèn pin, con giun.
- Hs nhắc lại quy trình viết,
- HS viết vào vở tập viết theo mẫu
- GV theo dõi và hướng dẫn HS cách cầm bút và ngồi viết đúng tư thế
- GV chấm bài khen ngợi
II.Củng cố, dặn dò: (5’)
MT: Ôn lại bài đã học
GV nhận xét tiết học
- GV chỉ SGK cho HS theo dõi và đọc theo
- HS tìm chữ có vần in, un ở sách, báo văn bản in.
- Trò chơi:
“Thi tìm tiếng, từ có vần in, un.”
- GV nhận xét, khen ngợi
- Chuẩn bị bài sau:
Bài 49: IÊN YÊN.
GiaoAnTieuHoc.com
Trang 7Tiếng việt Bài 49: IÊN YÊN (Tiết 1).
I.Bài cũ: (5’)
MT: Kiểm tra KT đã học
PP: Thực hành.
ĐD : Bảng con.
- 2 HS đọc câu ứng dụng bài 48
- Lớp viết bảng con: nhà in, xin lỗi, vun xới.
- GV nhận xét đánh giá
II.Bài mới:
Hoạt động 1:(1’)
Giới thiệu bài
MT: HS nắm được vần mới
học là vần iên, yên,
GV giới thiệu bài: Tiết học hôm nay cô sẽ giới thiệu hai
vần mới đều kết thúc bằng n Đó là vần iên, yên GV ghi bảng: iên, yên HS đọc theo GV: iên, yên.
Hoạt động 2: ( 20’)
Dạy vần
MT: -HS nhận diện được
vần iên, yên
-Đánh vần, đọc trơn được
vần , tiếng:
iên, yên, đèn điện, con yến
-Đọc đúng các từ ngữ ứng
dụng
PP: Trực quan, làm mẫu,
hỏi đáp, thực hành
ĐD:-GV: đèn điện, tranh
vẽ con yến sgk/ 108.
- HS bộ đồ dùng Tiếng
Việt
* Dạy vần iên:
Bước 1: Nhận diện vần:
+ Vần iên do âm nào tạo nên ? ( iê và n)
- So sánh vần iên với vần in?
- HS ghép vần iên, GV kiểm tra, giúp HS chậm
Bước 2: Phát âm và đánh vần tiếng.
- GV đánh vần mẫu: i-ê-nờ - iên , đọc iên.
- HS đánh vần nối tiếp cá nhân, tổ, lớp
- HS ghép tiếng điện, GV kiểm tra, giúp HS chậm
GV đánh vần mẫu:đờ-iên-điên-nặng-điện, đọc điện
- HS đánh vần nối tiếp cá nhân, tổ, lớp
- GV: tranh vẽ gì? ( đèn điện)
GV ghi từ: đèn điện HS đoc cá nhân, nhóm.
- HS đọc lại bài ở bảng xuôi, ngược ( 3em)
*Dạy vần yên: ( Quy trình tương tự vần iên )
- So sánh vần yên với iên?
Bước 3: Đọc từ ngữ ứng dụng.
- HS tìm tiếng, từ có vần iên hay yên
GV ghi bảng: cá biển yên ngựa
Viên phấn yên vui
- HS gạch chân tiếng có vần mới
- HS đánh vần, đọc trơn tiếng có mới (5em)
- HS đọc từ mới cá nhân, nhóm
- GV giải thích từ: yên ngựa, yên vui.
Hoạt động 3: (10’)
Luyện viết
MT: HS viết đúng :iên,
yên, đèn điện, con yến
PP: Làm mẫu, QS, thực
hành
ĐD: Bảng con.
- GV viết mẫu vần iên, yên, trên bảng, hướng dẫn quy
trình viết.-HS viết bảng con, GV giúp đỡ HS yếu và nhận xét chữ viết của hs
- HS viết từ:, đèn điện, con yến.GV NX, khen
- 1 em đọc lại toàn bộ bài ở bảng
- Trò chơi: “ Nói tiếng, từ có vần iên, yên.”
- GV cùng cả lớp nhận xét
III.C cố, dặn dò: (4’) Đọc lại bài để tiết sau học tốt hơn.Nhận xét tiết học
Trang 8Tiếng việt Bài 49: IÊN YÊN (tiết 2).
I.Luyện tập:
Bước1:
Luyện đọc (18’)
MT: HS đọc đúng iên,
yên, đèn điện, con yến từ
và câu ứng dụng
PP: Quan sát, đàm thoại.
ĐD: Tranh ở SGK./101
1) HS đọc lại bài ở tiết 1
- HS lần lượt phát âm : iên, yên, đèn điện, con yến
- Đọc các từ ứng dụng 2) Luyện đọc câu ứng dụng:
- HS quan sát tranh ở SGK - nêu nội dung
- HS đọc thầm, tìm tiếng có vần mới học gạch chân
- HS đọc câu ứng dụng: Cá nhân, tổ, lớp
- GV đọc mẫu, HS đọc 3 em
Bước2: (7’)
Luyện nói
MT:
HS nói đúng chủ đề:
Biển cả.
PP: Hỏi đáp, đàm thoại
ĐD: Tranh ở sgk / 101.
- HS đọc tên bài luyện nói:
Biển cả
- HS thảo luân theo câu hỏi gợi ý của GV + Trong tranh vẽ những gì?
+ Em thường thấy, thường nghe nói biển có những gì? + Bên những bãi biển thường có những gì?
+ Nước biển mặn hay ngọt? Người ta dùng nước biển để làm gì?
+Những người nào thường sinh sống ở biển?
+Em có thích biển không? Em dã được bố mẹ cho đi biển lần nào chưa? Ở đấy em làm gì?
Bước 3:
Luyện viết (10’)
MT: HS viết đúng vần, từ
iên, yên, đèn điện, con yến.
PP: Quan sát, động não,
thực hành
ĐD: Vở tập viết
- GV cho hS quan sát lại vần và chữ mẫu:
iên, yên, đèn điện, con yến.
- Hs nhắc lại quy trình viết,
- HS viết vào vở tập viết theo mẫu
- GV theo dõi và hướng dẫn HS cách cầm bút và ngồi viết đúng tư thế
- GV chấm bài khen ngợi
II.Củng cố, dặn dò: (5’)
MT: Ôn lại bài đã học
GV nhận xét tiết học
- GV chỉ SGK cho HS theo dõi và đọc theo
- HS tìm chữ có vần iên, yên ở sách, báo văn bản in.
- Trò chơi:
- “Thi tìm tiếng, từ có vần iên, yên.”
- GV nhận xét, khen ngợi
- Chuẩn bị bài sau: Bài 50: uôn ươn.
GiaoAnTieuHoc.com
Trang 9Tiếng việt Bài 50: UÔN ƯƠN (Tiết 1)
I.Bài cũ: (5’)
MT: Kiểm tra kiến thức đã
học
PP: Thực hành.
ĐD: Bảng con.
- 2 HS đọc câu ứng dụng bài 49
- Lớp viết bảng con: viên phấn, yên ngựa, yên vui.
- GV nhận xét đánh giá
II.Bài mới:
Hoạt động 1:(1’)
Giới thiệu bài.
MT: HS nắm được vần mới
học là vần uôn, ươn
GV giới thiệu bài: Tiết học hôm nay cô sẽ giới thiệu hai
vần mới đều kết thúc bằng n Đó là vần uôn, ươn GV ghi bảng: uôn, ươn HS đọc theo GV: uôn, ươn.
Hoạt động 2: ( 20’)
Dạy vần.
MT: -HS nhận diện được
vần uôn, ươn
-Đánh vần, đọc trơn được
vần ,tiếng uôn, ươn,chuồn
chuồn, vươn vai.
-Đọc đúng các từ ngữ ứng
dụng
PP: Trực quan, làm mẫu,
hỏi đáp, thực hành
ĐD:- GV: tranh vẽ chuồn
chuồn, vươn vai sgk/ 102
- HS: bộ đồ dùng Tiếng
Việt
* Dạy vần uôn:
Bước 1: Nhận diện vần:
+ Vần uôn do âm nào tạo nên ? ( uô và n)
- So sánh vần uôn với vần iên?
- HS ghép vần uôn, GV kiểm tra, giúp hs chậm.
Bước 2: Phát âm và đánh vần tiếng.
- GV đánh vần mẫu: u-ô-nờ - uôn , đọc uôn.
- HS đánh vần nối tiếp cá nhân, tổ, lớp
- HS ghép tiếng chuồn, GV kiểm tra, giúp hs chậm.
GVĐVmẫu: chờ-uôn-chuôn-huyền-chuồn, đọc chuồn
- HS đánh vần nối tiếp cá nhân, tổ, lớp
- GV: tranh vẽ gì? ( chuồn chuồn)
GV ghi từ: chuồn chuồn HS đoc cá nhân, nhóm.
- HS đọc lại bài ở bảng xuôi, ngược ( 3em)
*Dạy vần ươn: ( Quy trình tương tự vần uôn )
- So sánh vần ươn với uôn?
Bước 3: Đọc từ ngữ ứng dụng.
- HS tìm tiếng, từ có vần uôn hay ươn
GV ghi bảng: cuộn dây con lươn
ý muốn vườn nhãn
- HS gạch chân tiếng có vần mới
- HS đánh vần, đọc trơn tiếng có mới (5em)
- HS đọc từ mới cá nhân, nhóm
- GV giải thích từ: cuộn dây, ý muốn.
Hoạt động 3: (10’)
Luyện viết.
MT: HS viết đúng : uôn,
ươn, chuồn chuồn, vươn
vai PP: Làm mẫu, QS,
thực hành
ĐD:Bảng con.
- GV viết mẫu vần uôn, ươn trên bảng, hướng dẫn quy
trình viết.-HS viết bảng con, GV giúp đỡ HS yếu và nhận xét chữ viết của hs
- HS viết từ:, chuồn chuồn, vươn vai GV NX, khen
- 1 em đọc lại toàn bộ bài ở bảng
- Trò chơi: “ Nói tiếng, từ có vần uôn, ươn.”
- GV cùng cả lớp nhận xét
III.C cố, dặn dò: (4’) Đọc lại bài để tiết sau học tốt hơn.Nhận xét tiết học
Trang 10Tiếng việt Bài 50: UÔN ƯƠN (tiết 2)
I.Luyện tập:
Bước1:
Luyện đọc (18’)
MT: HS đọc đúng uôn,
ươn, chuồn chuồn, vươn
vai từ và câu ứng dụng
PP: Quan sát, đàm thoại
ĐD: Tranh ở SGK/103
1) HS đọc lại bài ở tiết 1
- HS lần lượt phát âm :
uôn, ươn,chuồn chuồn, vươn vai
- Đọc các từ ứng dụng 2) Luyện đọc câu ứng dụng:
- HS quan sát tranh ở SGK - nêu nội dung
- HS đọc thầm, tìm tiếng có vần mới học gạch chân
- HS đọc câu ứng dụng: Cá nhân, tổ, lớp
- GV đọc mẫu, HS đọc 3 em
Bước2: (7’)
Luyện nói.
MT:
HS nói đúng chủ đề:
chuồn chuồn, châu chấu,
cào cào.
PP: Hỏi đáp, đàm thoại
ĐD: Tranh ở SGK/103
- HS đọc tên bài luyện nói:
chuồn chuồn, châu chấu, cào cào
- HS thảo luân theo câu hỏi gợi ý của GV + Trong tranh vẽ những con gì?
+ Em biết những loại chuồn chuồn nào?
+Em đã trông thấy những loại cào cào, châu chấu chưa? + Em bát chuồn chuồn, châu chấu, cào cào như thế nào?
Bước 3:
Luyện viết (10’).
MT: HS viết đúng vần, từ
uôn, ươn, chuồn chuồn,
vươn vai
PP: Quan sát, động não,
thực hành
ĐD: Vở tập viết
- GV cho hS quan sát lại vần và chữ mẫu:
ưu, ươu, trái lựu, hươu sao.
- Hs nhắc lại quy trình viết,
- HS viết vào vở tập viết theo mẫu
- GV theo dõi và hướng dẫn HS cách cầm bút và ngồi viết đúng tư thế
- GV chấm bài khen ngợi
II.Củng cố, dặn dò: (5’)
MT: Ôn lại bài đã học
GV nhận xét tiết học
- GV chỉ SGK cho HS theo dõi và đọc theo
- HS tìm chữ có vần uôn, ươn ở sách, báo văn bản in.
- Trò chơi:
“Thi tìm tiếng, từ có vần uôn, ươn.”
- GV nhận xét, khen ngợi
- Chuẩn bị bài sau: Bài 51: ÔN TẬP.
GiaoAnTieuHoc.com