Dùng một lượng dư chính xác AgNO 3 ở môi trường acid nitric để kết tủa hoàn toàn bạc halogenua.[r]
Trang 1BÀI 5 PHƯƠNG PHÁP KẾT TỦA
1 Lý thuyết về sự tạo tủa:
- Tích số tan (T)
- Độ tan (S)
- Điều kiện hình thành kết tủa, hòa tan kết tủa
- Các yếu tố ảnh hưởng đến độ tan của chất điện ly
ít tan: ảnh hưởng của ion cùng tên, hiệu ứng muối, nồng độ H + (pH), sự tạo thành phức chất, nhiệt độ.
Trang 22 Định lượng bằng phương pháp kết tủa
-Nguyên tắc phương pháp: dựa trên phản ứng tạo tủa.
C+(thuốc thử) + X-(chất xác định) CX
- Điều kiện của phương pháp:
+ Phản ứng xảy ra hoàn toàn S ≤ 10 -5 (TCX ≤ 10 -10 ) + Phản ứng xảy ra nhanh
+ Kết tủa không hấp phụ
+ Phải có thành phần hết sức nhất định.
Trang 42.1 Phương pháp Mohr – Chỉ thị K2CrO4
PƯ chuẩn độ: Ag+ + X- AgX
PƯ chỉ thị: 2Ag+ + CrO42- Ag2CrO4 (đỏ)
Điểm cuối: DD từ vàng tươi (CrO 4 2- ) sang đỏ gạch non
(T = 10 -12 )
Điều kiện của phương pháp:
- pH = 6,5 - 10 (dung dịch không có NH4+)
- pH = 6,5 - 7,2 (dung dịch có NH4+)
- Dung dịch không có màu, không thể xác
định được I-, SCN
Trang 5-PP Mohr
Trang 62.2 Phương pháp Volhard – Chỉ thị phèn sắt
(III)
Nguyên tắt:
Dùng một lượng dư chính xác AgNO 3 ở môi trường acid nitric để kết tủa hoàn toàn bạc halogenua Sau đó, định lượng Ag + dư bằng dung dịch chuẩn SCN - với chỉ thị phèn sắt (III) amoni.
Tại điểm tương đương của phép chuẩn độ ngược, SCN- dư sẽ phản ứng tạo phức màu đỏ với chỉ thị
Fe3+
Trang 7- Cho 1 lượng dư chính xác AgNO3:
Ag+(dư) + X- AgX
- Xác định lượng Ag+ dư bằng SCN- chuẩn:
Ag+(còn lại) + SCN- AgSCN (TAgSCN =10 -12)
Phản ứng chỉ thị điểm tương đương:
SCN- + Fe3+ Fe(SCN)2+ (đỏ thẫm)
- Điểm cuối: màu kết tủa AgX Cam nhạt