[r]
Trang 1BÀI 5 DÃY SỐ THỜI GIAN
Hướng dẫn học
Bài này giới thiệu về khái niệm, ý nghĩa cũng như các chỉ tiêu phân tích đặc điểm của dãy
số thời gian và các phương pháp biểu diễn xu hướng biến động của hiện tượng qua thời gian Sinh viên cần hiểu rõ đặc điểm của dãy số thời gian trên cơ sở liên hệ với các hiện tượng kinh tế xã hội nhằm vận dụng trong phân tích để rút ra được bản chất và quy luật biến động của các hiện tượng Bên cạnh đó, qua phân tích tính quy luật của dãy số thời gian, sinh viên phải vận dụng được các phương pháp phù hợp nhằm biểu diễn xu hướng phát triển của hiện tượng, từ đó đưa ra những dự đoán về sự phát triển của hiện tượng trong tương lai về quy mô, số lượng cụ thể
Để học tốt bài này, sinh viên cần tham khảo các phương pháp học sau:
Học đúng lịch trình của môn học theo tuần, làm các bài luyện tập đầy đủ và tham gia thảo luận trên diễn đàn
Đọc tài liệu: Giáo trình Lý thuyết Thống kê, PGS TS Trần Thị Kim Thu chủ biên, NXB Đại học KTQD, 2012
Sinh viên làm việc theo nhóm và trao đổi với giảng viên trực tiếp tại lớp học hoặc qua email
Tham khảo các thông tin từ trang Web môn học
Nội dung
Bài này trình bày một số vấn đề chung về dãy số thời gian, giới thiệu các chỉ tiêu phân tích dãy số thời gian Bên cạnh đó là các phương pháp biểu diễn xu hướng biến động của hiện tượng qua thời gian và một số mô hình dự đoán thống kê ngắn hạn
Mục tiêu
Sau khi học xong bài này, sinh viên có khả năng:
Trình bày được khái niệm và ý nghĩa của dãy số thời gian
Nhận diện được các loại dãy số thời gian theo các tiêu thức phân loại khác nhau
Hiểu và phân tích được các yêu cầu khi xây dựng dãy số thời gian
Vận dụng được các chỉ tiêu phân tích đặc điểm dãy số thời gian trong thực tế
Phân biệt được các phương pháp biểu diễn xu hướng biến động của hiện tượng qua thời gian và điều kiện vận dụng của từng phương pháp
Vận dụng một số mô hình dự đoán thống kê để dự đoán mức độ của hiện tượng trong tương lai
Trang 2T ình huống dẫn nhập
Lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Bộ phận kế hoạch của nhãn hàng Omo thuộc hãng Unilever đang xây dựng kế hoạch sản xuất cho giai đoạn sắp tới Để đảm bảo kế hoạch được khả thi, bộ phận này đã thu thập thông tin về tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của nhãn hàng trong giai đoạn từ năm 2000 đến nay
1 Với số liệu đã có, liệu bộ phận kế hoạch sẽ tìm ra đặc điểm biến động về tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của nhãn hàng Omo như thế nào?
2 Liệu có thể thấy được xu thế phát triển về tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của nhãn hàng?
3 Làm thế nào để việc lập kế hoạch được sát với thực tế?
Trang 3Mặt lượng của hiện tượng thường xuyên biến động qua thời gian Việc nghiên cứu sự biến động này thường được thực hiện thông qua các dãy số thời gian
5.1 Một số vấn đề chung về dãy số thời gian
5.1.1 Khái niệm và ý nghĩa của dãy số thời gian
Dãy số thời gian là một dãy các trị số của chỉ tiêu thống kê được sắp xếp theo thứ tự
thời gian
Ví dụ 1: Có tài liệu về doanh thu của doanh nghiệp A qua các năm như sau:
Ví dụ 2: Có tài liệu về lao động của doanh nghiệp A như sau:
Một dãy số thời gian bao giờ cũng có hai bộ phận: thời gian và các mức độ của hiện tượng nghiên cứu
Thời gian có thể là ngày, tuần, tháng, quý, năm tuỳ thuộc vào đặc điểm, tính chất của hiện tượng nghiên cứu Độ dài giữa hai thời gian liền nhau gọi là khoảng cách thời gian Các mức độ của dãy số, y (i 1, n)i là các trị số của một chỉ tiêu thống kê Các mức độ của dãy số thời gian có thể là số tuyệt đối, số tương đối hoặc số bình quân
Dãy số thời gian cho phép thống kê nghiên cứu xu hướng biến động của hiện tượng qua thời gian, từ đó tìm ra tính quy luật của sự phát triển đồng thời dự đoán được các mức độ của hiện tượng trong tương lai
5.1.2 Các loại dãy số thời gian
Như trên đã nói, một dãy số thời gian bao giờ cũng bao gồm hai thành phần: thời gian
và trị số của chỉ tiêu Thời gian thì có thời kỳ và thời điểm Trị số của chỉ tiêu có thể là
số tuyệt đối, số tương đối hoặc số bình quân Khi đó, ta có các loại dãy số thời gian tương ứng sau:
Dãy số tuyệt đối là dãy số có các trị số của chỉ tiêu là số tuyệt đối Trong đó, dãy số
tuyệt đối lại được chia thành hai loại là dãy số tuyệt đối thời kỳ (Ví dụ 1) và dãy số
tuyệt đối thời điểm (Ví dụ 2)
Dãy số tương đối là dãy số mà các trị số của chỉ tiêu là các số tương đối Ví dụ như
dãy số biểu diễn tốc độ phát triển về doanh thu của doanh nghiệp qua các năm
Dãy số bình quân là dãy số mà các trị số là các số bình quân Ví dụ như dãy số biểu
diễn năng suất lao động trung bình của doanh nghiệp qua các năm
Chú ý: Nội dung bài giảng sẽ chỉ tập trung đi vào phân tích dãy số tuyệt đối
5.1.3 Yêu cầu khi xây dựng dãy số thời gian
Để phân tích dãy số thời gian được chính xác thì yêu cầu cơ bản khi xây dựng dãy số thời gian là phải đảm bảo tính chất có thể so sánh được giữa các mức độ trong dãy số Yêu cầu này được thể hiện trên ba điểm cụ thể là:
Trang 4 Nội dung và phương pháp tính chỉ tiêu qua thời gian phải được thống nhất
Phạm vi của hiện tượng nghiên cứu qua thời gian phải được thống nhất
Các khoảng cách thời gian trong dãy số phải bằng nhau đối với dãy số thời kỳ
Trong thực tế, do nhiều nguyên nhân khác nhau, các yêu cầu trên có thể bị vi phạm
Do đó, trước khi tiến hành phân tích, cần có sự đánh giá và chỉnh lý dãy số cho phù hợp với các yêu cầu trên
5.2 Phân tích dãy số thời gian
5.2.1 Các chỉ tiêu phân tích đặc điểm biến động của hiện tượng qua thời gian
Chúng ta đã biết, mặt lượng của hiện tượng thường xuyên biến động Để tìm ra tính qui luật của sự biến động đó, trong thống kê, người ta sử dụng năm chỉ tiêu sau:
5.2.1.1 Mức độ bình quân theo thời gian
Mức độ bình quân theo thời gian là mức độ đại diện cho các mức độ của một dãy số thời gian
Đối với dãy số thời kỳ hay dãy số thời điểm có khoảng cách thời gian bằng nhau hoặc không bằng nhau, cách tính chỉ tiêu này cũng khác nhau
Đối với dãy số thời kỳ:
n
y y
n i i
1
Đối với dãy số thời điểm:
Tùy theo đặc điểm biến động của dãy số và nguồn số liệu mà lựa chọn công thức tính cho phù hợp
cuối kỳ (y ck )
y
2
Với trường hợp dãy số thời điểm có nhiều mức độ ở các khoảng cách thời gian bằng nhau, để tính được mức độ bình quân qua thời gian, cần phải giả thiết: sự biến động của hiện tượng là tương đối đều đặn tức khoảng giữa hai thời điểm hiện tượng tăng giảm đều đặn
Khi đó công thức tính mức độ bình quân qua thời gian như sau:
1
2
2 1
2
2
1 1
3 2 2 1
n
y y y
y n
y y y
y y y y
n n n
n
Bản chất của cách tính này là chuyển từ dãy số thời điểm sang dãy số thời kỳ
để thực hiện phép tính
Ví dụ: Từ ví dụ 2 của mục 5.1.1 Yêu cầu: Tính số lao động bình quân trong
quí I/2012 của doanh nghiệp A
Trang 5Số lao động là số tuyệt đối vì vậy khi tính bình quân, ta phải sử dụng công thức bình quân cộng Nhưng do đây là số tuyệt đối thời điểm, không thực hiện được phép cộng nên phải chuyển về nó về dạng cộng được, tức phải tính bình quân cho từng thời kỳ Ở đây, ta phải tính số lao động bình quân từng tháng
Số lao động bình quân tháng 1 là số lao động bình quân của tất cả các ngày trong tháng 1 Giả thiết biến động số lao động các ngày trong tháng là tương đối đều đặn Vậy ta sẽ tính số lao động bình quân tháng 1 dựa vào số lao động ngày đầu tháng và cuối tháng (ở đây, có số liệu vào ngày 1.2, được coi là số liệu của ngày 31.1)
360 2
370 350 2
2 1
Tương tự với tháng 2 và tháng 3:
370 2
370 370 2
3 2
375 2
380 370 2
4 3
Khi đó, số lao động bình quân quý I/2009 là:
1 4
2 2
3
2 2 2 2 2 2 3
4 3 2 1 4 3 3 2 2 1 3 2 1
y y y y y y y y y y y y y y
1 4
2 380 370 370 2
350
368,33 hay 368 (người) Vậy số lao động bình quân của doanh nghiệp trong quí I/2012 là 368 người
i i i
y t y
t
Trong đó: yi - các mức độ của dãy số thời gian
ti - khoảng cách thời gian có các mức độ yi tương ứng
Ví dụ, có tài liệu về số lao động của doanh nghiệp A trong tháng 4/2012:
Ngày 1/4 doanh nghiệp có 380 lao động Đến ngày 10/4, doanh nghiệp tuyển dụng thêm 5 lao động Ngày 15/4, tuyển dụng tiếp 3 lao động Đến ngày 21/4, cho 4 lao động thôi việc
Yêu cầu: Tính số lao động bình quân trong tháng 4/2012 của doanh nghiệp
Ta có dãy số thời gian thể hiện sự biến động số lao động của doanh nghiệp trong tháng 4/2012 như sau:
Ngày Số lao động (người) yi Khoảng cách thời gian (ngày) ti y i t i
Trang 621 384 10 3840
n
i i
i 1 n i
i 1
y t 11513
30 t
Vậy số lao động bình quân trong tháng 4/2012 của doanh nghiệp là 384 người
5.2.1.2 Lượng tăng (giảm) tuyệt đối
Lượng tăng (giảm) tuyệt đối là chỉ tiêu phản ánh sự biến động về trị số tuyệt đối của chỉ tiêu giữa hai thời gian nghiên cứu Nói cách khác, nó cho biết mức độ của hiện
tượng nghiên cứu qua hai thời gian đã tăng/giảm một lượng tuyệt đối là bao nhiêu
Tùy theo mục đích nghiên cứu, ta có thể chọn gốc so sánh khác nhau Khi đó, có 3 chỉ tiêu lượng tăng (giảm) tuyệt đối như sau:
Lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn: phản ánh sự thay đổi về trị số tuyệt đối
giữa hai thời gian liền nhau
i = yi – yi-1 (i2,n)
Lượng tăng (giảm) tuyệt đối định gốc: phản ánh sự thay đổi trị số tuyệt đối trong
những khoảng thời gian dài và thường lấy mức độ đầu tiên làm gốc cố định
i = yi – y1 (i2,n)
Ví dụ, từ ví dụ 1 ở mục 5.1.1 ở trên:
Năm 2008 2009 2010 2011 2012
Từ hai công thức trên, ta thấy mối liên hệ sau: Lượng tăng (giảm) tuyệt đối định gốc trong một thời gian bằng tổng các lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn trong thời gian đó
i
i i i
2
Như ở ví dụ trên, 5 4 7 14 10 35
2
i i
đối về chỉ tiêu doanh thu của doanh nghiệp năm 2012 so với năm 2008
Lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân: là bình quân cộng của các lượng tăng
(giảm) tuyệt đối liên hoàn, phản ánh mức độ của hiện tượng nghiên cứu đã tăng hay giảm bình quân trong cả thời kỳ nghiên cứu là bao nhiêu
1 1
1
1 2
n
y y n
n
n n
n i i
hay 384 (người)
Trang 7Ví dụ: 8,75
4
35 1 5
Như vậy, trong giai đoạn 2009-2012, bình quân mỗi năm doanh thu của doanh nghiệp tăng thêm 8,75 tỷ đồng
Lưu ý: chỉ phụ thuộc vào mức độ đầu tiên và mức độ cuối cùng Do vậy chỉ nên tính khi các mức độ của dãy số có cùng xu hướng và nên kết hợp với các lượng tăng (giảm)
5.2.1.3 Tốc độ phát triển
Tốc độ phát triển là chỉ tiêu phản ánh xu hướng biến động của hiện tượng qua thời gian Về bản chất, tốc độ phát triển là số tương đối động thái
Tương tự như lượng tăng (giảm) tuyệt đối, tốc độ phát triển cũng được chia thành 3 loại và có cách tính như sau:
Tốc độ phát triển liên hoàn: phản ánh sự phát triển của hiện tượng giữa hai thời
gian liền nhau
1
i
i
i y
y
t (i2,n) (lần, %)
Tốc độ phát triển định gốc: phản ánh sự phát triển của hiện tượng trong những
khoảng thời gian dài và lấy mức độ đầu tiên làm gốc cố định
1
y
y
T i
i (i2,n) (lần, %)
Ví dụ, với ví dụ 1 ở trên:
Năm 2008 2009 2010 2011 2012
Mối liên hệ giữa tốc độ phát triển liên hoàn và tốc độ phát triển định gốc:
o Tốc độ phát triển định gốc trong một độ dài thời gian bằng tích các tốc độ phát triển liên hoàn trong thời gian đó
i i i
T
2
o Tốc độ phát triển liên hoàn bằng thương của hai tốc độ phát triển định gốc liền nhau
1
i
i i
T
T t
Tốc độ phát triển bình quân: là bình quân nhân của các tốc độ phát liên hoàn,
phản ánh tốc độ phát triển đại diện trong cả một thời kỳ dài
n
n
n 1
1
i 2
y