Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chuù Giới thiệu: GV giới thiệu và ghi tựa bài Hoạt động 1 Xử lý tình huống -Thực hành hoạt động theo nhóm - Chia nhoùm HS, yeâ[r]
Trang 1TIẾT: 29 BÀI: GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT(TIẾT 2)
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Biết: mọi người đều cần phải hỗ trợ, giúp đỡ, đối xử bình dẳng với người khuyết tật
Kĩ năng:
- Nêu được một số hành động, việc làm phù hợp để giúp đỡ người khuyết tật
- Có thái độ cảm thông, không phân biệt đối xử và tham gia giúp đỡ bạn khuyết tật trong lớp, trong trường và ở công cộng phù hợp với khả năng
+ HS khá, giỏi: Không đồng tình với những thái độ xa lánh, kì thị, trêu chọc bạn khuyết tật
Thái độ:
- Có ý thức và thái độ thực hành đạo đức ứng xử văn minh, lịch sự
II Chuẩn bị
- Bìa xanh (mặt mếu), bìa dỏ (mặt cười)
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: - Vì sao chúng ta cần phải biết giúp đỡ những người khuyết tật?
- Hãy nêu một việc thể hiện tinh thần giúp đõ người khuyết tật
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Giới thiệu: GV giới thiệu và ghi tựa bài
Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến thái độ
-Yêu cầu HS dùng tấm bìa có vẽ khuôn mặt
mếu (không đồng tình) và khuôn mặt cười
(đồng tình) để bày tỏ thái độ với từng tình
huống mà GV đưa ra
-Các ý kiến đưa ra :
+ Giúp đỡ người khuyết tật là việc làm không
cần thiết vì nó làm mất thời gian
+Giúp đỡ người khuyết tật không phải là việc
của trẻ em
+Chỉ cần giúp đỡ người khuyết tật là thương
binh đã đóng góp xương máu cho đất nước
+Giúp đỡ người khuyết tật là trách nhiệm của
các tổ chức bảo vệ người tàn tật không phải là
việc của HS vì HS còn nhỏ và chưa kiếm ra
tiền
+Giúp đỡ người khuyết tật là việc mà tất cả mọi
người nên làm khi có điều kiện
-GV nêu kết luận : Chúng ta cần giúp đỡ tất cả
những người khuyết tật, không phân biệt họ có
là thương binh hay không Giúp đỡ người khuyết
tật là trách nhiệm của tất cả mọi người trong
xã hội
-Nghe ý kiến và bày tỏ thái độ bằng cách quay mặt bìa thích hợp
+Mặt mếu +Mặt mếu +Mặt mếu +Mặt mếu
+Mặt cười
Trang 2Hoạt động 2: Xử lý tình huống
Yêu cầu HS thảo luận tìm cách xử lý các tình
huống sau:
+Tình huống 1: Trên đường đi học về, Thu gặp
một nhóm bạn học cùng trường đang xúm
quanh và trêu chọc một bạn gái nhỏ bé, bị thọt
chân học cùng trường Theo em Thu phải làm
gì trong tình huống đó?
+Tình huống 2 : Các bạn Ngọc, Sơn, Thành,
Nam đang đá bóng ở sân nhà Ngọc thì có một
chú bị hỏng mắt đi tới hỏi thăm nhà bác Hùng
cùng xóm Ba bạn Ngọc, Sơn, Thành nhanh
nhảu đưa chú đến tận đầu làng chỉ vào gốc đa
và nói: "Nhà bác Hùng đây chú ạ!" Theo em lúc
đó Nam nên làm gì?
-Kết luận: Có nhiều cách khác nhau để giúp đỡ
người khuyết tật Khi gặp người khuyết tật Khi
gặp người khuyết tật đang gặp khó khăn các
em hãy sẵn sàng giúp đỡ họ hết sức vì những
công việc đơn giản với người bình thường lại
hết sức khó khăn vơi những người khuyết tật
Hoạt động 3: Liên hệ thực tế
-Yêu cầu HS kể về một hành động giúp đỡ
hoặc chưa giúp đỡ người khuyết tật mà em làm
hoặc chứng kiến
-Tuyên dương các em đã biết giúp đỡ người
khuyết tật và tổng kết bài học
-Chia nhóm và làm việc theo nhóm để tìm cách xử lý các tình huống được đưa ra:
+Thu cần khuyên ngăn các bạn và an ủi, giúp đỡ bạn gái
+Nam ngăn các bạn lại, khuyên các bạn không được trêu chọc người khuyết tật và đưa chú đến nhà bác Hùng
-Một số HS tự liên hệ HS cả lớp theo dõi và đưa ra ý kiến của mình khi bạn kể xong
HS khá, giỏi: Không đồng tình với những thái độ xa lánh, kì thị, trêu chọc bạn khuyết tật
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
5 Dặn dò: Dặn HS thực hành các kĩ năng vừa rèn luyện.
- Chuẩn bị bài cho tiết sau “Bảo vệ loài vật có ích”
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 3TIẾT: 30 BÀI: BẢO VỆ LOÀI VẬT CÓ ÍCH (TIẾT 1)
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức – Kĩ năng:
- Kể được lợi ích của một số loài vật quen thuộc đối với cuộc sống con người
Kĩ năng:
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng để bảo vệ loài vật có ích
+ HS khá, giỏi: Biết nhắc nhở bạn bè cùng tham gia bảo vệ loài vật có ích
Thái độ:
- Yêu quý và biết làm những việc phù hợp với khả năng để bảo vệ loài vật có ích ở nhà, ở trường và ở nơi công cộng
GDBVMT (toàn phần): Tham gia và nhắc nhở mọi người bảo vệ loài vật có ích là góp phần bảo vệ sự cân bằng sinh thái, giữ gìn môi trường, thân thiện với môi trường và góp phần BVMT tự nhiên.
II Chuẩn bị
-Phiếu thảo luận nhóm
- Bìa xanh (mặt mếu), bìa dỏ (mặt cười)
- Mỗi HS chuẩn bị tranh ảnh về một con vật mà em biết
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: - Vì sao chúng ta cần phải biết giúp đỡ những người khuyết tật?
- Hãy nêu một việc thể hiện tinh thần giúp đõ người khuyết tật
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Giới thiệu: GV giới thiệu và ghi tựa bài
Hoạt động 1 Phân tích tình huống
-Yêu cầu HS suy nghĩ và nêu tất cả các cách
mà bạn Trung trong tình huống sau có thể làm:
+Trên đường đi học Trung gặp một đám bạn
cùng trường đang túm tụm quanh một chú gà
con lạc mẹ Bạn thì lấy que chọc vào mình gà,
bạn thì thò tay kéo hai cánh gà đưa đi đưa lại
và bảo là đang tập cho gà biết bay …
- Trong các cách trên, cách nào là tốt nhất? Vì
sao?
Kết luận : Đối với các loài vật có ích, các em
nên yêu thương và bảo vệ chúng, không nên
trêu chọc hoặc đánh đập chúng
-Nghe và làm việc cá nhân
-Bạn Trung có thể có các cách ứng xử sau :
+Mặc các bạn không quan tâm +Đứng xem, hùa theo trò nghịch của các bạn
+Khuyên các bạn đừng trêu chú gà con nữa mà thả chú về với gà mẹ
-Cách thứ ba là tốt nhất vì nếu Trung làm theo hai các đầu thì chú gà con sẽ chết Chỉ có cách thứ ba mới cứu được gà con
Một số HS trình bày trước lớp
Sau mỗi lần có HS trình bày cả lớp đóng góp thêm những hiểu biết khác về con vật
Trang 4Hoạt động 2 Kể tên và nêu lợi ích của một
số loài vật
Yêu cầu HS giới thiệu với cả lớp về con vật mà
em đã chọn bằng cách cho cả lớp xem tranh
hoặc ảnh về con vật đó, giới thiệu tên, nơi sinh
sống, lợi ích của con vật đối với chúng ta và
cách bảo vệ chúng
Kết luận: Bảo vệ loài vật có ích là góp phần
bảo vệ sự cân bằng sinh thái, giữ gìn môi
trường, thân thiện với môi trường và góp
phần BVMT tự nhiên.
Hoạt động 3 Nhận xét hành vi
Yêu cầu HS sử dụng tấm bìa vẽ khuôn mặt mếu
(sai) và khuôn mặt cười (đúng) để nhận xét
hành vi của các bạn HS trong mỗi tình huống
sau:
+ Tình huống 1 : Dương rất thích đá cầu làm từ
lông gà, mỗi lần nhìn thấy chú gà trống nào có
chiếc lông đuôi dài, óng và đẹp là Dương lại
tìm cách bắt và nhổ chiếc lông đó
+ Tình huống 2 : Nhà Hằng nuôi một con mèo,
Hằng rất yêu quý nó Bữa nào hằng cũng lấy
cho mèo một bát cơm thật ngon để nó ăn
+ Tình huống 3 : Nhà Hữu nuôi một con mèo
và một con chó nhưng chúng thường hay đánh
nhau Mỗi lần như thế để bảo vệ con mèo nhỏ
bé, yếu đuối Hữu lại đánh cho con chó một trận
nên thân
+ Tình huống 4 : Tâm và Thắng rất thích ra
vườn thú chơi vì ở đây hai cậu được vui chơi
thoải mái Hôm trước, khi chơi ở vườn thú hai
cậu đã dùng que trêu chọc bầy khỉ trong
chuồng làm chúng sợ hãi kêu náo loạn
- HS lắng nghe
- Nghe GV nêu tình huống và nhận xét bằng cách giơ tấm bìa, sau đó giải thích vì sao lại đồng ý hoặc không đồng ý với hành động của bạn HS trong tình huống đó
+ Hành động của Dương là sai vì Dương làm như thế sẽ làm gà bị đau và sợ hãi
+ Hằng đã làm đúng, đối với vật nuôi trong nhà chúng ta cần chăm sóc và yêu thương chúng
+ Hữu bảo vệ mèo là đúng nhưng bảo vệ bằng cách đánh chó lại là sai
+ Tâm và Thắng làm thế là sai
Chúng ta không nên trêu chọc các con vật mà phải thương yêu chúng
HS khá, giỏi: Biết nhắc nhở bạn bè cùng tham gia bảo vệ loài vật có ích
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
5 Dặn dò: Yêu cầu mỗi HS chuẩn bị một câu chuyện về bảo vệ loài vật có ích.
- Thực hành các kĩ năng vừa rèn luyện Chuẩn bị bài cho tiết sau “Bảo vệ loài vật có ích” (tiết 2) Điều chỉnh bổ sung:
Trang 5TIẾT: 31 BÀI: BẢO VỆ LOÀI VẬT CÓ ÍCH (TIẾT 2)
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức – Kĩ năng:
- Kể được lợi ích của một số loài vật quen thuộc đối với cuộc sống con người
Kĩ năng:
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng để bảo vệ loài vật có ích
+ HS khá, giỏi: Biết nhắc nhở bạn bè cùng tham gia bảo vệ loài vật có ích
Thái độ:
- Yêu quý và biết làm những việc phù hợp với khả năng để bảo vệ loài vật có ích ở nhà, ở trường và ở nơi công cộng
GDBVMT (toàn phần): Tham gia và nhắc nhở mọi người bảo vệ loài vật có ích là góp phần bảo vệ sự cân bằng sinh thái, giữ gìn môi trường, thân thiện với môi trường và góp phần BVMT tự nhiên.
II Chuẩn bị
-Phiếu thảo luận nhóm
-Mỗi HS chuẩn bị tranh ảnh về một con vật mà em biết
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: - Vì sao chúng ta cần phải bảo vệ các loài vật có ích?
- Em đã làm những việc gì để bảo vệ loài vật có ích?
- GV nhận xét
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Giới thiệu: GV giới thiệu và ghi tựa bài
Hoạt động 1 Xử lý tình huống
- Chia nhóm HS, yêu cầu các bạn trong nhóm
thảo luận với nhau tìm cách ứng xử với tình
huống được giao sau đó sắm vai đóng lại tình
huống và cách ứng xử được chọn trước lớp
+Tình huống 1 : Minh đang học bài thì Cường
đến rủ đi bắn chim
+Tình huống 2 : Vừa đến giờ Hà phải giúp mẹ
cho gà ăn thì hai bạn ngọc và Trâm sang rủ Hà
đến nhà Mai xem bộ quần áo mới của Mai
+Tình huống 3 : Trên đường đi học về lan nhìn
thấy một con mèo con bị ngã xuống rãnh nước
+Tình huống 4 : Con lợn nhà em mới đẻ ra một
đàn lợn con
Kết luận: Mỗi tình huống có cách ứng xử khác
-Thực hành hoạt động theo nhóm sau đó các nhóm trình bày sắm vai trước lớp Sau mỗi nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét và nêu cách xử lý khác nếu cần
-Minh khuyên Cường không nên bắn chim vì chim bắt sâu bảo vệ mùa màng và tiếp tục học bài
-Hà cần cho gà ăn xong mới đi cùng các bạn hoặc từ chối đi vì còn phải cho gà ăn
-Lan cần vớt con mèo lên mang về nhà chăm sóc và tìm xem nó là mèo nhà ai để trả lại cho chủ
-Em cần cùng gia đình chăm sóc đàn lợn để chúng khỏe mạnh hay ăn, chóng lớn
HS khá, giỏi: Biết nhắc nhở bạn bè cùng tham gia bảo vệ loài vật có ích
Trang 6nhau nhưng phải luôn thể hiện được tình yêu
đối với các loài vật có ích
Hoạt động 2 HS liên hệ thực tế
- Yêu cầu HS kể một vài việc làm cụ thể em đã
làm hoặc chứng kiến về bảo vệ loài vật có ích
Kết luận: Tham gia và nhắc nhở mọi người
bảo vệ loài vật có ích là góp phần bảo vệ sự
cân bằng sinh thái, giữ gìn môi trường, thân
thiện với môi trường và góp phần BVMT tự
nhiên.
- Một số HS kể trước lớp Cả lớp theo dõi và nhận xét về hành vi được nêu
- HS lắng nghe
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
5 Dặn dò: - Dặn HS thực hành các kĩ năng vừa rèn luyện.
- Chuẩn bị bài cho tiết sau “Dành cho địa phương”
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 7TIẾT: 32 BÀI: DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG
TỰ LÀM LẤY VIỆC CỦA MÌNH (TIẾT 1)
I Mục đích yêu cầu
-
khơng
-
8 9
-
Thái &6
-
II Chuẩn bị
- A$ ghi tình $ cho 4 nhĩm A( C3
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Bảo vệ loài vật có ích.
- Vì sao chúng ta cần phải bảo vệ các loài vật có ích?
- Em đã làm những việc gì để bảo vệ loài vật có ích?
- GV nhận xét
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
D bài – ghi
a Hoạt động 1: FG lý tình $3
Mục tiêu: Giúp HS biết cách xử lý đúng các tình
huống.
- HS phát cho 4 nhĩm các tình
J3
- Yêu
Tình
em - thích J - D nên nĩi 45
cho em
Em
Tình
'$ ( giúp bài tốn U là '$ '> 45 làm
gì?
- HS
- HS
mình?
+
b Hoạt động 2: Liên '( thân.
Mục tiêu: Giúp mỗi HS tự liên hệ bản thân mình
qua bài học.
- Yêu
PP: (0 =, ( (3
- HS (0 =3
- 4 nhĩm hành (0 =3
- ^> các nhĩm lên trình bày
* J( nhĩm mình
- Là luơn các cơng khơng /3
- 5 giúp '( thân N chúng ta
'6, khơng làm 7 1+
khác
PP:
- _N HS ra ; cơng
Trang 8- HS = xét
+ Khen
mình
+
- Vài HS nghe
1+ làm
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
5 Dặn dò: - Về thực hành kĩ năng vừa học.
- Chuẩn bị bài sau: Tự làm lấy việc của mình (tiết 2).
- Nhận xét bài học
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 9TIẾT: 33 BÀI: DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG
TỰ LÀM LẤY VIỆC CỦA MÌNH (TIẾT 2)
I Mục đích yêu cầu
trơng
8 9
HS
Thái &6
-
II Chuẩn bị
GV: *X to ghi 6 dung bài =3
HS: Phân vai &# VG lí tình $3
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Tự làm lấy cơng việc của mình.
- GV
-
- HS = xét
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
- D và ghi bài
a Hoạt động 1: Liên hệ thực tế.
Mục tiêu: HS biết tự nhận xét về những cơng
việc mà mình đã làm hoặc chưa làm.
- Cho HS suy ", và D > liên
+ Các em
mình?
+ Các em
+ Em
cơng
- GV * = Luơn luơn phải tự làm lấy cơng
việc của mình, khơng được ỷ lại vào người khác
Khen ngợi những HS tự làm lấy cơng việc của
mình.
b Hoạt động 2: Đĩng vai.
Mục tiêu: Giúp HS thể hiện nội dung bài học
qua các vai.
- HS chia D ra thành 2 nhĩm, phát cho N
nhĩm
= và &# vai VG lý tình $3
* Tình $ b và hi là & '> - thân
hay &2 hi khi hi 'R & kém 1l
$, &> & cao U+ hi ít 'R &2 &j
Thảo luận, liên hệ bản thân.
- HS liên
- :( D theo dõi
- U= xét
- HS
Đĩng vai.
- HS (0 =3
- HS &# vai, ( J tình
$3
Trang 10em 45 làm gì?
=> HS cho
thế cũng là hại bạn, hãy để bạn tự làm lấy cơng
việc của mình, cĩ như thế ta mới giúp bạn tiến
bộ được.
c Hoạt động 3: Xử lí tình huống.
- GV nêu tình $ 1, tình $ 2 và Y
+Theo em, em 45 khuyên '> 1 nào?
ZA> Xuân nên VG 1 nào?
- GV * = chung
* GV * = Trong học tập, lao động và sinh
hoat hằng ngày, em hãy tự làm lấy cơng việc
của mình, khơng nên dựa dẫm vào người khác
Như vậy, em mới mau tiến bộ và được mọi
người quí mến
- :( D = xét các nhĩm
- HS = xét
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
5 Dặn dò: - Về thực hành kĩ năng vừa học.
- Chuẩn bị bài sau: Aên uống sạch sẽ.
- Nhận xét bài học
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 11TIẾT: 34 BÀI: DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG
ĂN UỐNG SẠCH SẼ
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức – Kĩ năng:
- HS hiểu được phải làm gì để thực hiện ăn uống sạch sẽ
- Ăn uống sạch sẽ đề phòng được nhiều bệnh nhất là bệnh đường ruột
- Biết tại sao phải ăn uống sạch sẽ và cách thực hiện ăn uống sạch
Thái độ:
- Thực hiện tự giác việc vệ sinh ăn uống và vận động bạn bè thực hiện
II Chuẩn bị
- Tranh ảnh liên quan
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Tự làm lấy công việc của mình.
- GV gọi 2 HS trả lời câu hỏi: Thế nào là tự làm lấy công việc của mình? Tự làm lấy công việc của mình có những ích lợi gì?
- GV nhận xét
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
KHỞI ĐỘNG:
- GV cho cả lớp bài hát “Thật đáng chê”
GV: Bài hát vừa rồi liên quan đến sự ăn uống
sach sẽ Bài học hôm nay giới thiệu với các em
là: Aên uống sạch sẽ
a Hoạt động 1: Thảo luận: Phải làm gì để ăn
sạch
Mục đích yêu cầu: Biết được những việc cần
làm để bảo đảm ăn sạch
Bước 1: Động não.
- Giáo viên đưa ra câu hỏi:
+ Để ăn uống được sạch sẽ, chúng ta cần phải
làm những việc gì?
- GV yêu cầu mỗi học sinh đưa ra 1 ý và ghi
nhanh các ý kiến của các em lên bảng
- GV chốt lại các ý HS vừa nêu
Bước 2: Làm việc với SGK theo nhóm.
- Cho HS quan sát các tranh ảnh và tập đặt
câu hỏi để khai thác các kiến thức qua tranh
Bước 3: Làm việc cả lớp.
- Đại diện 1 số nhóm lên trình bày kết quả
quan sát và phân tích tranh
- GV cho cả lớp thảo luận câu hỏi tổng quát
SGK: “Để ăn sạch bạn phải làm gì?”
GV kết luận: Để ăn sạch ta phải: Rửa sạch tay
HS cùng hát
HS: Rửa tay, rửa quả và gọt vỏ, thức ăn đậy lồng bàn, bát đũa sạch sẽ
- 1 HS đặt câu hỏi – 1 HS trả lời
- Đại diện nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác bổ sung
- HS trả lời những ý kiến đã nêu
...- GV
-
- HS = xét
3 Bài mới:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Ghi chú
- D ghi
a Hoạt động 1: ... Aên uống sẽ.
- Nhận xét học
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 11TIẾT: 34 BÀI:... học.
- Yêu
PP: (0 =, ( (3
- HS (0 =3
- nhĩm hành (0 =3
- ^> nhĩm lên trình bày
* J( nhĩm
- Là luơn