• Người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà chưa mất quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam trước ngày Luật này có hiệu lực thì vẫn còn quốc tịch Việt Nam và trong thời hạn[r]
Trang 1v1.0015103207 1
TƯ PHÁP QUỐC TẾ
Giảng viên: ThS Bùi Thị Thu
Trang 2BÀI 2 CHỦ THỂ TRONG TƯ PHÁP QUỐC TẾ
Giảng viên: ThS Bùi Thị Thu
2
Trang 3MỤC TIÊU BÀI HỌC
• Trình bày được khái niệm, đặc trưng của chủ thể trong
Tư pháp quốc tế
• Trình bày được khái niệm người nước ngoài, người Việt
Nam định cư ở nước ngoài, pháp nhân nước ngoài
• Trình bày được quy chế pháp lý của người nước ngoài,
pháp nhân nước ngoài tại Việt Nam
• Trình bày được các vấn đề pháp lý về quyền miễn trừ tư
pháp của quốc gia trong quan hệ Tư pháp quốc tế
3
Trang 4CÁC KIẾN THỨC CẦN CÓ
Để học được môn học này, sinh viên phải học xong các
môn học:
• Luật Dân sự;
• Luật Thương mại;
• Luật Hôn nhân và gia đình
4
Trang 5HƯỚNG DẪN HỌC
• Đọc giáo trình
• Thảo luận với giáo viên và sinh viên khác về các vấn
đề liên quan đến người nước ngoài, pháp nhân nước
ngoài, quốc gia trong Tư pháp quốc tế
• Trả lời các câu hỏi của bài học
• Đọc và tìm hiểu thêm các vấn đề về chủ thể trong Tư
pháp quốc tế
5
Trang 6CẤU TRÚC NỘI DUNG
Các loại chủ thể trong tư pháp quốc tế
2.2
Khái quát về chủ thể trong Tư pháp quốc tế
2.1
6
Trang 72.1 KHÁI QUÁT VỀ CHỦ THỂ TRONG TƯ PHÁP QUỐC TẾ
• Khái niệm chủ thể trong quan hệ pháp luật
• Khái niệm, đặc điểm của chủ thể trong Tư pháp quốc tế
• Các loại chủ thể trong Tư pháp quốc tế:
Cá nhân: Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài
Pháp nhân nước ngoài
Quốc gia- chủ thể đặc biệt trong Tư pháp quốc tế
7
Trang 82.2 CÁC LOẠI CHỦ THỂ TRONG TƯ PHÁP QUỐC TẾ
2.2.1 Cá nhân, người nước ngoài
2.2.2 Pháp nhân nước ngoài
2.2.3 Quốc gia - chủ thể đặc biệt trong Tư
pháp quốc tế
8
Trang 92.2.1 CÁ NHÂN- NGƯỜI NƯỚC NGOÀI
Khái niệm người nước ngoài
Khái niệm người nước ngoài: Người nước ngoài là người không có quốc tịch Việt Nam, bao gồm người có quốc tịch nước ngoài và người không quốc tịch
(Điều 3, Nghị định 138CP năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành các quy
định của Bộ luật dân sự 2005; Điều 3, Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2000; Khoản 5, Điều 3, Luật Quốc tịch năm 2008).
• Người hai quốc tịch?
• Người không quốc tịch?
9
Trang 102.2.1 CÁ NHÂN- NGƯỜI NƯỚC NGOÀI
10
Khái niệm người Việt Nam định cư ở nước ngoài
• Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài (Khoản 3, Điều 3, Luật Quốc tịch Việt Nam sửa đổi năm 2014)
Người không còn quốc tịch Việt Nam (gốc Việt)
Người còn giữ quốc tịch Việt Nam (người hai quốc tịch)
• Người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà chưa mất quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam trước ngày Luật này có hiệu lực thì vẫn còn quốc tịch Việt Nam và trong thời hạn 5 năm, kể từ ngày Luật này có hiệu lực, phải đăng ký với
Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để giữ quốc tịch Việt Nam (Điều 13.2 Luật Quốc tịch Việt Nam, sửa đổi năm 2014)