1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án lớp 1 môn Toán - Tuần 29 đến tuần 35

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 131,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chuù Giới thiệu rút ra tựa bài, rồi ghi lên bảng - HS nhắc lại tựa bài * HD đọc và viết các số tứ 111 đến 200 a Làm việc chung[r]

Trang 1

TIẾT: 141 BÀI: CÁC SỐ TỪ 111 ĐẾN 200.

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức:

- Nhận biết được các số từ 111 đến 200

- Biết thứ tự các số từ 111 đến 200

Kĩ năng:

- Biết cách đọc, viết các số từ 111 đến 200

- Biết cách so sánh các số từ 111 đến 200

+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2a, Bài 3

Thái độ:

- Yêu thích môn học, chăm chỉ và rèn tính cẩn thận

II Chuẩn bị:

- Các hình vuông theo tấm bìa có 100 ô vuông và các ô vuông rời có 1 chục ô và các ô vuông từng ô rời

III Hoạt động dạy chủ yếu:

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: Gọi vài em đọc các số 103, 101, 107 và cho cả lớp viết lại các số: Một trăm

linh sáu, Một trăm linh tám, Một trăm lẻ năm

- GV kiểm tra và nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

Giới thiệu rút ra tựa bài, rồi ghi lên bảng

* HD đọc và viết các số tứ 111 đến 200

a) Làm việc chung cả lớp

- GV vừa nêu và vừa đưa ra hình có ô vuông

cho cả lớp, sau đó HS thực hiện và tìm ra số

dựa vào dụng cụ trực quan

- GV chốt lại và ghi lên bảng theo cột trăm,

chục, đơn vị Sau đó cho HS nêu các viết qua

câu hỏi Số náy ta viết chữ số? Gôm những chữ

số nào?

- GV ghi lên bảng vào cột”Viết số 111”Các

đọc số này ta đọc như thế nào? (Nêu HS đọc

không được thì GV gợi ý thêm Hai số cuối

cùng của số là bao nhiêu? Và ta có mấy trăm?

Vậy đọc như thế nào?)

- GV sửa chữa lại nêu sai và sau đó cho HS

đọc lại là”Một trăm mười một”

- Các số sau cũng HD tương tự như trên cho

hết phần HD trong SGK

b) Làm việc các nhân

- GV cho HS hiểu thêm các số 142, 173, 189

Về các đọc và viết các số qua các dụng cụ trực

quan

- GV cho HS đọc lại các số trong bảng ở SGK

- HS nhắc lại tựa bài

- HS thực hiện theo GV và nêu theo ý câu hỏi

- HS đọc lại số

- HS viết và đọc

- 3 HS đọc lại

- HS nêu yêu cầu và thực hiện

Trang 2

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

Thực hành:

- GV cho HS đọc và nêu yêu cầu từng bài tập

và sau đó thực hiện

+ Bài 1: Đọc số

- GV cho HS đọc bài mẫu và sau đó hỏi Vậy ta

đọc số nào? Có những chữ số nào?Và viết

bằng chữ hay bằng số?

- GV cho HS làm vào vở và gọi 1 em lân bảng

làm, GV theo dõi và thu vài bài chấm nhận

xét, sau đó treo bài làm trên bảng cho cả lớp

góp ý và so sánh sau khi GV chốt lại bài đúng

+ Bài 2a: Điền số theo thứ tự chỉ phần a, b

- GV chia lớp thành nhóm tổ và nêu cách chơi

“Tiếp sức”

- GV cùng các em còn lại làm cố động và

giám khảo sau khi hết thời gian qui định nhận

xét và bình chọn nhóm nhanh và đúng tuyên

dương

+ Bài 3: So sánh lớn nhỏ các số

- GV lần lượt đọc các cặp số cho cả lớp viết và

so sánh vào bảng con

123 …124; 120 …152; 129 120;

186 … 186

126… 122; 135… 125; 136…136;

148……128

- GV kiểm tra và nhận xét, sau đó đưa bảng

mẫu cho cả lớp xem Cứ vậy cho hết các cặp

số

- HS trả lời và thực hiện vào vở

- HS tham gia trò chơi”tiếp sức“

- HS làm bài vào bảng con

- HS trả lời

HS khá giỏi thực hiện hết

4 Củng cố: Hôm nay ta học bài gì? Khi ta đọc từ số ở hàng sang số ở hàng nào? Muốn so sánh

hai số có chữ số ở hàng trăm bằng nhau lớn hoặc nhỏ ta dựa vào chữ số nào? Khi hai số có chữ số chục bằng nhau ta dựa vào chữ số nào?

GDTT: Yêu thích môn học, chăm chỉ và rèn tính cẩn thận.

5 Dặn dò: Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau Nhận xét tiết học.

Điều chỉnh bổ sung:

Trang 3

TIẾT: 142 BÀI: CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ.

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức – Kĩ năng:

- Nhận biết được các số có ba chữ số, biết cách đọc, viết chúng Nhận biết số có ba chữ số gồm: số trăm, số chục, số đơn vị

+ Bài tập cần làm: Bài 2, Bài 3

Thái độ:

- Yêu thích môn học, chăm chỉ và rèn tính cẩn thận

II Chuẩn bị:

- Các hình vuông có ô vuông 100 và 1 chục, ô vuông rời

III Hoạt động dạy chủ yếu:

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: Gọi HS nêu tựa bài học và gọi 1 em lên bảng làm bài 2 phần c

- Gọi vài em đọc các số sau: 192, 147, 139, 129, 145,

- GV nhận xét và ghi điểm

- Cho cả lờp nhận xét bài làm trên bảng, GV chốt lại và ghi điểm - NXBC

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

Giới thiệu rút tựa bài, rồi ghi lên bảng

* HD đọc và viết số trong phạm vi 1000

a) Làm việc chung cả lớp:

- GV lần lượt nêu các số qua các tấm bìa có

100 ô vuông, 1 chục ô vuông và các ô vuông

rời (theo thứ tự như trong SGK) và cho HS làm

theo sau đó trả lời

+ Ta có bao nhiêu tấm bài có 100 ô vuông?

Bao nhiêu tấm bìa có 1 chục ô vuông? Bao

nhiêu tấm bìa có các ô vuông rời?

- GV ghi lên bảng theo cột trăm, chục, đơn vị

- GV HD cách viết Qua số đó ta viết mấy chữ

số gồm những chữ số nào? Các số đó ta đọc

như thế nào?

- Cứ vậy tương tự thực hiện các số hết phần

tìm hiểu bài

b) Làm việc cá nhân:

- GV nêu tên số, chẳng hạn ”hai trăm ba mươi

ba”, sau đó yêu cầu HS lấy mấy tấm bìa có

100 ô vuông? Mấy tấm bìa có 1 chục ô vuông?

Mấy tấm bìa có ô vuông rời?

- Cho HS lấy rồi trả lời, GV cùng cả lớp nhận

xét Cứ vậy lấy vài số có tên đọc là: Ba trăm

mười lăm ; Bốn trăm hai mươi mốt”

- Cho HS đọc lại các số đó sau khi lấy các hình

có số ô vuông

Thực hành:

- HS nhắc lại tựa bài

- HS thao tác trên dụng cụ và nêu ra số

- HS trả lời và đọc số

- HS làm việc trên dụng cụ và trả lời

Trang 4

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

- GV cho HS nêu yêu cầu lần lượt từng bài tập

và thực hiện

+ Bài 1: Chọn số theo dụng cụ trực quan

- GV treo bài viết sẵn trên bảng phụ giống như

bài tập 1 cho HS lên bảng nối số tương ứng với

số hình vuông (Chú ý mỗi em chỉ nối một số

và hình tương ứng)

- GV cùng cả lớp nhận xét và tuyên dương

những em nối đúng và nhanh

+ Bài 2: Chọn các đọc số

- GV viết số cho HS chọn cách đọc số mà viết

vào bảng con chữ cái tương ứng

- GV kiểm tra và nhận xét, sau đó cho HS đọc

lại phần chữ cái tương ứng với số Cứ vậy cho

hết bài tập

+ Bài 3: Viết số

- Cho HS làm vào vở và gọi 2 em lên bảng

làm ở bảng phụ

- GV theo dõi và thu vài bài chấm, nhận xét,

sau đó treo bài làm trên bảng cho cả lớp nhận

xét GV chốt lại và cho cả lớp so sánh và sửa

chữa

- HS nêu yêu cầu bài tập

- HS lên bảng nối số với hình tương ứng

- HS chọn chữ cái phần đọc tương ứng trên bảng con

2 HS lên bảng phụ làm và HS còn lại làm vào vở

- HS trả lời

HS khá giỏi thực hiện

4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài Hôm nay ta học bài gì? Khi đóc một số có ba chữ

số ta từ đâu đên đâu? Khi viết ta viết như thế nào?

GDTT: Yêu thích môn học, chăm chỉ và rèn tính cẩn thận.

5 Dặn dò: Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau “So sánh các số có ba chữ số” Nhận xét tiết

học

Điều chỉnh bổ sung:

Trang 5

TIẾT: 143 BÀI: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức – Kĩ năng:

- Biết sử dụng cấu tạo thập phân của số và giá trị theo vị trí của các chữ số trong một số để so sánh các số có ba chữ số; nhận biết thứ tự các số (không quá 1000)

+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2 (a, b), Bài 3 (dòng 1)

Thái độ:

- Yêu thích môn học, chăm chỉ và rèn tính cẩn thận

II Chuẩn bị:

- Các tấm bìa có 100 ô vuông, 1 chục ô vuông và các ô vuông rời

III Hoạt động dạy chủ yếu:

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: Cho HS đọc các số: 762, 267, 672, 849, 498, 984

- Cho HS viết các số: ba trăm sáu mươi chín, năm trăm bảy mươi sáu, bảy trăm bốn mươi tám

- GV nhận xét và ghi điểm

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

Giới thiệu rút ra tựa bài, rồi ghi lên bảng

a) Ôn lại cách đọc và viết số có ba chữ số:

220, 221, 223, 224, 225, 226, 227, 228, 229,

230

550, 551, 552, 553, 554, 555, 556, 557, 558,

559, 560

- Cho các em nêu các đọc, GV nhận xét và

tuyên sau mỗi lần các em đọc

- GV đọc các số: năm trăm hai mươi mốt, năm

trăm hai mươi hai, sáu trắm ba mươi mốt, sáu

trăm ba mươi hai, tam trăm sáu mươi, tam trắm

sau mươi mốt

- GV kiểm tra và nhận xét Tuyên dương

những em viết đúng và đẹp

b) So sánh các số:

- GV cùng cả lớp thực hiện trên dụng cụ và rút

ra số và so sánh sau khi GV viết số lên bảng

theo SGK, rồi GV hỏi

+ Gốm có mấy tấm bìa 100 ô vuông? Mấy tấm

bìa có 1 chục ô vuông? Mấy tấm bìa có các ô

vuông rời? Vậy số nào nhỏ hơn hoặc số nào

lớn hơn?

- GV ghi dấu bé hoặc lớn vào giữa các số so

sánh Cho HS đọc “Hai trăm ba mươi bốn nhỏ

hơn hai trăm ba mươi lăm” hoặc ngược lại

- Cứ vậy với các cặp số: 194 & 139; 199 &

215

- GV hỏi: Muốn so sánh giữa hai số có ba chữ

- HS nhắc lại tựa bài

- HS đọc các số

- HS viết các số

- HS thực hiện trên dụng cụ học tập

- HS trả lời và so sánh

- HS trả lời

Trang 6

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

số ta dựa vào hàng nào trước để biết số nào

nhỏ hoặc lớn hơn? Khi hai số có số hàng trăm

bằng nhau thì ta dựa vào hàng nào? Khi hàng

chục bằng nhau ta dựa tới hàng nào để so

sánh?

- Cho HS nhắc lại ý này và đọc lại bài học

Thực hành:

- Cho HS nêu yêu cầu từng bài tập và thực

hiện

+ Bài 1: So sánh giữa hai số

- GV tổ chức trò chơi “tiếp sức”, GV phổ biến

cách chơi và luật chơi

- GV chia lớp thành nhóm và nhóm cử đại diện

tham gia trò chơi

- GV cùng cả lớp đếm thời gian và nhận xét,

rồi bình chọn nhóm nhanh và đúng tuyên

dương

+ Bài 2 (a, b): Chọn số lớn thích hợp

- GV viết các số lên bảng và cho HS chọn số

lớn mà viết vào bảng con

- GV hỏi: Vì sao em chọn số này? (Em dựa

vào đâu em biết là số đó lớn?)

- GV kiểm tra và nhận xét, tuyên dương những

em viết số đúng và đẹp

+ Bài 3 (dòng 1): Điền số theo thứ tự trong

phạm vi 1000

- Cho HS làm vào vở và gọi 3 em lên bảng

làm theo ba phần bài tập

- GV theo dõi và thu vài bài chấm và nhận xét,

sau đó treo bài làm trên bảng cho HS cả lớp

nhận xét, GV chốt lại và Cho 3 em làm trên

bảng và đọc lại bài làm cả lớp so sánh

- GV nhận xét và cho các em làm sai sửa chữa

- HS nêu lại ý này

- HS tham gia trò chơi “tiếp sức”

so sánh giữa hai số

- HS làm bảng con

- HS làm vào vở

- HS so sánh

HS khá giỏi thực hiện hết

HS khá giỏi thực hiện hết

4 Củng cố: Muốn so sánh hai số có ba chữ số trước tiên ta dựa vào hàng nào? Khi hàng trăm

hai số bắng nhau ta sẽ dựa vào hàng nào nữa để biết lơn hoặc nhỏ hơn giữa hai số? Khi hàng trăm, hàng chục hai số bằng nhau thì ta dựa vào hàng nào để biết lớn hoặc nhỏ?

GDTT: Yêu thích môn học, chăm chỉ và rèn tính cẩn thận.

5 Dặn dò: Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài “Luyên tập” Nhận xét tiết học.

Điều chỉnh bổ sung:

Trang 7

TIẾT: 144 BÀI: LUYỆN TẬP.

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức:

- Biết các đọc, viết các số có ba chữ số

- Biết so sánh các số có ba chữ số

Kĩ năng:

- Biết sắp xếp các số có đến ba chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngước lại

+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2 (a, b), Bài 3 (cột 1), Bài 4

Thái độ:

- Yêu thích môn học, chăm chỉ và rèn tính cẩn thận

II Chuẩn bị:

- Bộ lắp ghép hình

III Hoạt động dạy chủ yếu:

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: GV hỏi: Muốn so sánh số có ba chữ số ta dựa vào số ở hàng nào để biết số

lớn hơn? Nêu các số có hàng trăm bằng nhau thì ta dựa vào số ở hàng nào mà so sánh? Hàng trăm, hàng chục của hai số bằng nhau thì ta dựa vào hàng nào để biết?

- GV nhận xét và ghi điểm NXBC

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

Giới thiệu: GV giới thiệu – Ghi tựa.

* Ôn lại cách so sánh số có ba chữ số

+ Đọc: 378, 216, 483, 654, 891, 892

+ Viết: ba trăm linh chín, một chín mươi bảy,

bảy trăm tám mươi ba,

+ So sánh các số trên so nào lớn hơn, số nào

nhỏ hơn qua các hàng, rồi kết luận

* Luyện tập:

- GV cho HS nêu yêu cầu và thực hiện theo

từng bài

+ Bài 1: Đọc, viết và nêu được các số ở các

hàng

- GV treo bảng phụ đã viết ẵn bài 1 gọi 1 HS

lên bảng làm và các em khác làm vào vở

- GV theo dõi và thu vài bài chấm nhận xét và

cho cả lớp góp ý bài làm trên bảng GV chốt

lại và cho cả lớp so sánh

- GV thống kê và cho các em sai sửa chữa

+ Bài 2 (a, b): Viết thứ tự các số trong phạm vi

1000

- GV phân ra nhóm và tổ chức trò chơi thi

“Tiếp sức” và phổ biến luật chơi theo thời gian

qui định

- GV cùng cả lớp đếm thời gian và nhận xét

sau khi hết thời gian và chọn nhom làm nhanh

- HS đọc, viết và so sánh

- HS nêu yêu cầu từng bài tập và thực hiện

- HS làm vào vở và so bài làm trên bảng

- HS tham gia trò chơi “tiếp sức”

HS khá giỏi thực hiện hết

Trang 8

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

và đúng tuyên dương

+ Bài 3 (cột 1): So sanh hai số lơn hoặc nhỏ

hay bằng nhau

- GV lần lượt đọc các cặp số cho HS viết và so

sánh vào bảng con

- GV kiểm tra và nhận xét và sau đó cho HS

đọc lại các cắp số đã có dấu so sánh

+ Bài 4 Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến

lớn

- GV cho HS làm vào vở và gọi 1 em lên bảng

làm

- GV theo dõi và thu vài bài chấm nhận xét,

sau đó treo bài làm cho cả lớp nhận xét GV

chốt lại và cho HS so sánh và sửa chữa

+ Bài 5: Ghép hình

- GV cho HS lấy bộ ghép hình và chia lớp

thành nhóm 4 và lấy các hình tong bộ ghép và

thực hiện ghép hình trong nhóm

- GV theo dõi và động viên các nhóm ghép

nhiều cách khác nhau

- GV tổ chức các các nhóm trình bày nhóm

mình ghép bao nhiêu cách trước lớp

- GV cùng các nhóm khác góp ý và nhận xét,

sau đó chọn nhóm có nhiều cách ghép tuyên

dương

- HS thực hiện vào bảng con

- HS làm vào vở và so sánh sửa chữa

- Nhóm ghép hình và cử đại diện lên bảng trình bày cách ghép

HS khá giỏi thực hiện hết

HS khá giỏi thực hiện

4 Củng cố: Muốn so sánh hai số lớn nhỏ thì ta dựa vào hàng nào trước tiên để so sánh? Nêu

hai số có số ở hàng trăm, hàng chục bằng nhau thì ta dựa vào hàng nào để biết số nào lớn hoặc nhỏ?

GDTT: Yêu thích môn học, chăm chỉ và rèn tính cẩn thận.

5 Dặn dò: Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau Nhận xét tiết học.

Điều chỉnh bổ sung:

Trang 9

TIẾT: 145 BÀI: MÉT.

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức:

- Biết mét là một đơn vị đo độ dài, biết đọc, viết kí hiệu đơn vị mét

- Biết được quan hệ giữa đơn vị mét với các đơn vị đo độ dài: đề-xi-mét, xăng-ti-mét

Kĩ năng:

- Biết làm các phép tính có kèm đơn vị đo độ dài mét

- Biết ước lượng độ dài trong một số trường hợp đơn giản

+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 4

Thái độ:

- Yêu thích môn học, chăm chỉ và rèn tính cẩn thận

II Chuẩn bị:

- Một cây thước 1 mét và có những vạch chia cm, dm và vài sợi dây có độ dài khoảng 3 mét

III Hoạt động dạy chủ yếu:

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: GV hỏi: Muốn so sánh số có ba chữ số ta dựa vào số ở hàng nào để biết số

lớn hơn? Nêu các số có hàng trăm bằng nhau thì ta dựa vào số ở hàng nào mà so sánh? Hàng trăm, hàng chục của hai số bằng nhau thì ta dựa vào hàng nào để biết?

- GV nhận xét và ghi điểm

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

Giới thiệu: Giới thiệu tựa bài, rồi ghi lên bảng

* Oân tập và kiểm tra

- GV dưa cây thước cho HS lên trước lớp chỉ

đâu là cm? dâu là dm?

- GV cho HS chỉ những đồ vật có độ dài 1 cm

và 1 dm xung quanh em

- GV cùng cả lớp nhận xét và kiểm tra lại qua

cây thước và tuyên dương những em có sự ước

tính tương đối chính xác

* Giới thiệu đơn vị đo dộ dài mét (m) và

thước mét

a) HD HS quan sát

- GV đưa cây thước ra và cho HS xem và chỉ 1

cm và 1 dm sau đó GV vẽ hai điểm và nối hai

điểm đó lại và hỏi: Khi ta nối hai điểm lại thì

ta có được một cái gì? Độ dài của đoạn thẳng

đó dài bao nhiêu dm?

- GV kết luận “Vậy là ta có đoạn thẳng có độ

dài còn gọi lá 1 mét”

- GV hỏi: Mét là đơn vị để làm gì? Mét viết tắt

như thế nào? (nêu HS trả lời không dược thì

GV nêu luôn: Mét viết tắt là m)

- GV cho HS đếm có bao nhiêu dm trong 1 m

Sau đó kết luận: 1m = 10 dm

- HS nhắc lại tựa

- HS trả lời

- HS ước tính

- HS quan sát và trả lời

- HS nhắc lại

- HS đếm và trả lời

Trang 10

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

b) Mối liên quan giữa cm và m:

- GV cho HS quan sát cây thước 1 m và hỏi:

1m = 10 dm vậy 1dm = bao nhiêu cm? Từ đó

ta thấy 1 m = bao nhiêu cm? (Nếu HS trả lời

không được thì cho HS đếm bằng cách nhân 10

x10 = 100)

- GV kết luận lại và ghi lên bảng: 1 m =

100cm

- GV cho HS lấy SGK và đọc lại các ý của bài

học

* Thực hành:

- GV cho HS đọc và nêu yêu cầu từng bài tập

và thực hiện

+ Bài 1: Vận dụng quan hệ giữa dm, cm, và m

- GV cho HS lấy thước học tập của mình và

quan sát theo nhóm đôi và trả lời

- GV lần lượt nêu từng nhóm trả lời GV cùng

các nhóm khác góp ý và NX

+ Bài 2: Thực hiện tính

- GV đọc lần lượt các phép tính và cho HS làm

vào bảng con

- GV kiểm tra và nhận xét (tuyên dương và

động viện các em)

- Gv chốt lại: Khi làm tình có đơn vị là dm, cm,

m thì kết quả ta phải làm gì?

+ Bài 3: Giải toán

- GV hỏi bài toán cho biết gì? và hỏi điều gì?

- GV gọi 1 em lên bảng làm và các em còn lại

làm vào vở

- GV theo dõi và thu vài bài chấm nhận xét,

sau đó treo bài làm trên bảng cho cả lớp nhận

xét GV chốt lại và cho cả lớp so sánh và sửa

chữa

+ Bài 4: Viết đơn vị thích hợp

- GV đọc lần lượt các phần bài tập và cho HS

viết vào bảng con đon vị mình cho là đúng

- GV kiểm tra và nhận xét Tuyên dương

những em chọn đơn vị đúng

- HS nhắc lại

- HS đọc theo SGK

- HS thảo luận nhóm đôi và trả lời

- HS làm bảng con

- HS trả lời

- HS làm vào vở

- HS so sánh

- HS chọn lựa và viết vào bảng con

HS khá giỏi thực hiện

4 Củng cố: Đơn vị mét là đơn vị để làm gì? 1 m bằng bao nhiêu dm? 1 m bằng bao nhiêu cm? GDTT: Yêu thích môn học, chăm chỉ và rèn tính cẩn thận.

5 Dặn dò: Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài “Ki lô mét” Nhận xét tiết học.

Điều chỉnh bổ sung:

Ngày đăng: 01/04/2021, 15:23

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm