III.Hoạt động dạy học: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh 1/ Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận Bước 1: làm việc theo nhóm: - Quan sát hình trong SGK - Thảo luận nhóm theo câ[r]
Trang 1Tuần 26
Thứ hai ngày / 2/ 2012 Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2 Tập đọc: Sự tích lễ hội Chữ Đồng Tử
I Mục đích – yêu cầu:
- Đọc đúng các từ: Du ngoạn, Chữ Đồng Tử, hiển linh
- Nội dung: Chữ Đồng Tử là người có hiếu, chăm chỉ có công lớn với dân, với nước.Nhân dân ghi nhớ công lao của vợ chồng ông
* KNS : Thể hiện sự cảm thông ; Đảm nhận trách nhiệm ; Xác định giá trị
II Chuẩn bị:
III.Hoạt động dạy học:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh
A/ Bài cũ (5’)
Nhận xét bài cũ
B/ Bài mới:
1/ Giới thiệu bài (2’)
2/ Luỵên đọc (15’)
a.GV đọc diễn cảm cả bài:
b.Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
3/ Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Tìm những chi tiết cho thấy cảnh của nhà
Chữ Đồng Tử rất nghèo khó?
- Cuộc gặp gỡ kì lạ giữa Tiên Dung và Chữ
Đồng Tử như thế nào?
- 2 HS đọc bài: Tiếng đàn
- HS nối tiếp đọc từng câu
- Đọc từng đoạn trước lớp
- Đọc từng đoạn trong nhóm
-Đọc đồng thanh cả bài
- Đọc thầm đoạn 1
- Mẹ mất sớm, hai cha con chỉ có một cái khố mặt chung Khi cha mất, đã lấy khố chôn cha, còn mình ở không
- Đọc thầm đoạn 2
- Chữ Đồng Tử thấy chiếc thuyền sắp cặp bến, hốt hoảng, bới cát chon mình trên bãi lau thưa để trốn Công chúa Tiên Dung ting cờ cho vây màn tắm đúng nơi đó Nước dội làm trôi cát, lộ
ra Chữ đồng Tử Công chúa rất đổi bàng hoàng
Trang 2- Vì sao công chúa Tiên Dung kết duyên
cùng Chữ Đồng Tử?
- Chữ Đồng Tử và Tiên Dung giúp dân làm
những việc gì?
- Nhân dân đã làm gì để tỏ long biết ơn Chữ
Đồng Tử?
4/ Luỵên đọc lại (13’)
- GV đọc đoạn 1- 2
- Hướng dẫn HS luyện đọc
- Vì công chúa cảm động khi biết tình cảnh của Chữ Đồng Tử.Người cho duyên trời sắp đặt trước nên mở tiệc ăn mừng và kêt duyên cùng chàng
- Đọc đoạn 3
- Hai người đi khắp nơi truyền cho dân cách trồng lúa, nuôi tằm, dệt vải Sau khi đã hóa lên trời Chữ Đồng Tử còn nhiều lần hiển linh giúp dân đánh giặc
- Đọc thầm đoạn 4
- HS đọc câu văn
- 3 Hs thi đọc đoạn 1- 2
- 1 Hs đọc cả bài
Kể chuyện: Lễ hội Chữ Đồng Tử
I/Mục đích yêu cầu:
- Có khả năng khái quát nội dung để đặt tên cho từng đoạn dựa vaod tranh minh họa
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện tranh, giọng kể phù hợp với nội dung
II/Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ trong SGK
III/Hoạt đông dạy và học
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Nêu nhiệm vụ (2’)
2/ Hướng dẫn HS kể từng đoạn theo tranh
(18’)
a/ Dựa vào tranh, đặt tên cho từng đoạn:
Chốt:
Tranh 1: Cảnh nhà nghéo khó
Tranh 2: Cuộc gặp gỡ kì lạ
Tranh 3: Truyền nghề cho dân
- HS quan sát từng tranh
- Nhớ nội dung từng đoạn
- HS phát biểu ý kiến
- Nhận xét bình chọn
Trang 3Tranh 4: Tưởng nhớ.
b/ Kể lại từng đoạn của câu chuyện
3/ Củng cố- dặn dò: (5’)
- Câu chuyện này giúp em hiểu được diều gì?
Nhận xét tiết học
- HS nối tiếp nhau kể từng đoạn của câu chuyện theo tranh
Nhận xét
Tiết 4 Toán: Luyện tập
I Mục tiêu:
- Củng cố về nhận biết và cách sử dụng các loại giấy bạc đã học
- Rèn luyện kĩ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ trên các số với đơn vị là đồng
- Biết giải bài toán liên quan đến tiền tệ
II Đồ dùng dạy học:
III.Hoạt động dạy học:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh
A/ Bài cũ:
Giá tiền mua một quyển sách 8100 đồng,
một cía cặp là 10 000 đồng Hỏi mua cái
cặp nhiếu hơn quỷen sách bao nhiêu đồng?
Nhận xét bài cũ
B/ Bài mới:
1/ Bài tập:
Bài 1
Bài 2:
Bài 3:
Bài 4:
- 1 HS bảng
- Số tiền mua một cái cặp nhiều hơn mua quyển sách là:
10 000 – 8100 = 1900 (đồng) Đáp số: 1900 đồng
Đọc yêu cầu
- Xác định số tiền trong mỗi ví
- So sánh kết quả tìm được
- Kết luận: ví C cò số tiền nhiều nhất
- Đọc yêu cầu
- Tự làm bài
- Sửa bài vào vở
- HS quan sát tranh
- Một số em trả lời:
a/ Mai có 3000 đồng Mai có đủ tiền để mua đượoc cái kéo
b/ Chọn đồ vật có giá tiền cộng lại 7000 đồng
Trang 42/ Củng cố dặn dò:
Nhận xét tiết học
- Đọc đề bài
- Tự làm bài
Mẹ mua hết số tiền:
6700 + 2300 = 9000 (đồng)
Cô bán hàng phải trả số tiền là:
10 000 – 9000 = 1000(đồng) Đáp số: 1000 đồng
- 1 HS bảng, lớp làm vào vở
Tiết 5 Tự nhiên- Xã hội: Tôm- cua
I Mục tiêu:
- Chỉ và nói được tên cá bộ phận cơ thể của tôm, cua được quan sát
- Nêu ích lợi của tôm, cua
II Đồ dùng dạy học:
- Các hình trong SGK
- Sưu tầm tranh ảnh về việc nuôi, đánh bắt, chế biến tôm, cua
III.Hoạt động dạy học:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
Bước 1: làm việc theo nhóm:
- Nêu nhận xét về kích thước của chúng?
- Bên ngoài của chúng có gì bảo vệ?
- Bên trong cơ thể của chúng có xương sống
không?
- Hãy đếm xem, cua có bao nhiêu chân, chân
của chúng có gì đặt biệt?
Bước 2: Làm việc cả lớp
Rút ra đặt điểm cung
2/ Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp:
- Tôm, cua sống ở đâu?
- Nêu ích lợi của tôm, cua?
- Giới thiệu về hoạt động đánh bắt hay chế
biến tôm, cua mà em biết?
- Quan sát hình trong SGK
- Thảo luận nhóm theo câu hỏi
- Bên ngoài cỏ thể chúng có lớp vỏ cứng bảo vệ
- Bên trong cơ thẻ chúng không có xương sống
- Cua có 10 chân, chân phân thành các đốt
- Đại diện các nhóm trình bày
- Nhận xét
- Sống ở nước ngọt, biển -Tôm, cua là những thức ăn chứa nhiều đạm cần cho cơ thể người
- 1 số em trả lời
- Nhận xét
Trang 53/ Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn chuẩn bị tiết sau
- Đọc ghi nhớ
Tiết 6: Nhạc
Tiết 7 : Tiếng Việt * : Tiết 1
I Mục tiêu:
- Đọc đúng một số từ khó trong bài : phơ phất , đãi đỗ , ngọt sắc
.- Đọc lưu loát, rõ ràng, mạnh dạn
- Biết đọc nhấn giọng các từ gợi tả
- HS hiểu ND bài và trả lời được các câu hỏi BT2
II Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Giới thiệu bài: (1’)
1 Hướng dẫn luyện đọc: (32’)
- Giáo viên gđọc mẫu: Giọng đọc sôi nổi, ,
nhấn giọng từ gợi tả
- HD HS đọc câu và từ khó trong bài
GV HD HS đọc các từ khó đã nêu ở mục I
- Đọc đúng từng đoạn trước lớp + giải
nghĩa từ khó : mỏng tang , Trắng muốt ,
cầu ao , ngọt sắc , chè con ong
- Đọc toàn bài
2 Hưóng dẫn trả lời câu hỏi ( BT 2 ) :
Chọn câu trả lời đúng :
GV HD HS thảo luận nhóm 2 TL miệng
GV nhận xét , chốt câu đúng
Bài 3 : Bộ phận in đậm trong mỗi câu văn
sau trả lời câu hỏi nào ?
HS theo dõi bài
- HS nối tiếp nhau đọc câu cho đến hết bài
- 3 HS nối tiếp đọc 3 đoạn (2 lần)
- Chia nhóm (3 nhóm)
- Các nhóm đọc thi
- Nhận xét- bình chọn
- 2 HS đọc
HS thảo luận nhóm 2 – Đại diện nhóm TB , các nhóm khác NX – BS
a) Cây đào , cây mận nở hoa b) Đãi đỗ , rửa lá dong , bày ngũ quả , treo cờ , tắm tất niên
c)Cả người làng và những người ở xa về
E1) Thế nào E2) Thế nào
Trang 6GV HD HS làm bài cá nhân
C Củng cố- dặn dò: (2’)
Nhận xét tiết học
Tiết 8: Tin
***************************************************************
Tiết 1,2: Anh văn
Tiết 3: Tập đọc: Rước đèn ông sao
I Mục đích – yêu cầu:
- Đọc đúng các từ: Nải chuối, suốt, thỉnh thoảng
- Hiểu nội dung: trẻ em VN rất thích cổ Trung thu và đêm hội rước đèn, trong cuộc vui ngày tết Trung thu, em thêm yêu quý và gắn bó với nhau
II Chuẩn bị:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc
III.Hoạt động dạy học:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh
A/ Bài cũ (5’)
Vì sao em thích khổ thơ đó?
Nhận xét bài cũ
B/ Bài mới:
1/Giới thiệu bài.
2/ Luỵên đọc.
a GV đọc diễn cảm cả bài
b.Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa
3/ Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Nội dung mỗi đoạn tả gì?
- 3 HS thuộc lòng khổ thơ mà em thích
- HS như trên đọc từng câu
- Như trên đọc từng đoạn trước lớp
- Đọc từng đoạn trước nhóm
- Đọc đồng thanh cả bài
- Đọc thầm cả bài
Đoạn 1: Tả mâm cổ của Tâm
Trang 7Mâm cổ của Tâm được bày như thế nào?
Chiếc đèn ông sao có gì đẹp mắt?
Những chi tiết nào cho thấy Tâm và Hà rước
đèn rất vui?
Hướng dẫn đọc một số câu
5/ củng cố, dặn dò:
Nhận xét tiết học
Về nhà xem lại bài
Đoạn 2: Tả chiếc đèn ông sao của Hà trong đêm rước đèn, Tâm và Hà rước đèn rất vui
- Đọc thầm đoạn 1
- Được bày rất vui mắt: 1 quả bưởi có 8 khía, mỗi cành hoa có cài 1 quả ổi chín,
để bên cạnh 1 nải chuối ngự và bó mía tím Xung quanh mâm cổ còn bày mấy thứ đồ chơi nom rất vui mắt
Cái đèn làm bằng giấy kính đỏ trong suốt, ngôi sao được gắn vào giữa lồng đèn có những tua giấy trên đỉnh ngôi sao gắn 3 lá cờ con
- Đọc thầm những câu cuối
- Hai bạn đi bên nhau mắt không rời cái đèn Hai bạn thay nhauc ần đèn, có lúc cần chung đèn
- 2 HS đọc lại toàn bài
- Thi đọc cả bài
- Nhận xét, bình chọn
Tiết 4: Toán: Làm quen với thống kê số liệu
I Mục tiêu:
- Bước đầu làm quen với dãy số liệu.
- Biết xử lí số liệu ở mức độ đơn giản và lập dãy số liệu
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa bài tập
III.Hoạt động dạy học:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Làm quen với dãy số liệu:
a/Quan sát để hình thành số liệu:
- Treo tranh
- Bức tranh này nói lên điều gì?
- Quan sát
- Gọi HS lên đọc tên và số đo chiều cao của từng bạn
1 HS ghi: 122 cm, 130 cm, 127 cm, 118
Trang 8- Các số đo chiều cao trên là dãy số liệu
b/ Làm quen với thứ tự và số hạng của dãy:
Số 112 là số mấy trong dãy?
Số 130 là số mấy trong dãy?
Số 127 là số mấy trong dãy?
Số 118 là số mấy trong dãy?
Dãy số trên có mấy chữ số
2/ Thực hành:
Bài 1 :
Bài 2:
3/ Củng cố, dặn dò:
Tháng 2 năm 2008 có mấy ngày chủ nhật?
Chủ nhật đầu tiên là ngày nào?
Nhận xét tiết học
cm
- Nhận xét
- Là số thứ nhất
- Là số thứ hai
- Là số thứ ba
- Là số thứ tư
- Có 4 chữ số
- 2 HS lên bảng viết
- Đọc lại
- Nhận xét
- Làm vào vở, 2 HS lên bảng viết
- Nhận xét
Tiết 5 : Chính tả: Lễ hội Chữ Đồng Tử
I Mục đích –yêu cầu:
- Nghe - viết đúng một đoạn trong truyện
- Viết đúng và nhớ cách viết đúng những tiếng có âm, vần dễ lẫn
II Chuẩn bị:
- Viết sẵn bài tập
III.Hoạt động dạy học:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh
A /Bài cũ (5’)
Đọc cho HS viết
- Nhận xét bài cũ
B/ Bài mới
1.Giới thiệu bài (2’)
2 Hướnh dẫn HS nghe viết:
a.Chuẩn bị (5’)
Đọc diễn cảm đoạn viết:
-Luyện viết từ khó:
b Đọc cho HS viết (10’)
- 1 Hs bảng, lớp viết bảng con: vứt rác, hộp mứt, tức giận, thức giấc
- Nhận xét
- 1 HS đọc lại
- Cả lớp đọc thầm
- HS viết bảng con: Chữ Đồng Tử, hiển linh, bờ bãi, làm lễ
Trang 9c Chấm, chữa bài (5’)
- Nhận xét một số bài viết
3.Hướng dẫn làm bài tập (5’)
Điền vào chỗ trống ên- ênh
4 Củng cố, dặn dò (3’)
Nhận xét tiết học
Dặn về nhà đọc lại bài
- Viết bài vào vở
- Dò lại bài
- Đọc yêu cầu
- Làm bài cá nhân
- Sửa bài vào vở: lệnh, dập dềnh, lao lên, bến, công kênh, trên, mênh mông
Tiết 6: Thể dục
Tiết 7: Toán*: Tiết 1
I Mục tiêu:
- Củng cố tiền Việt Nam
- Củng cố cách giải toán có lời văn
II Đồ dùng dạy học:
III.Hoạt động dạy học:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 101/ Bài tập :
Bài 1: Xem tranh rồi viết tiếp vào chỗ chấm :
GV HD làm mẫu 1 bài
GV NX < chốt câu đúng
Bài 2 : GV HD tóm tắt lên bảng
2 quyển : mỗi quyển : 3500đ
Mua thêm bút : 2500đ
Tất cả : ? tiền
GV HD HS thảo luận nhóm 2
GV chốt câu đúng
Bài 3 : GV cho HS đọc thầm BT – HD như
bài 1
s2/ Củng cố dặn dò:
Nhận xét tiết học
HS suy nghĩ làm bài cá nhân
2 HS lên bảng làm bài
HS đọc yêu cầu BT TLN2
Đại diện N TB – Các nhóm NX BS
- Nhận xét
- Đọc thầm yêu cầu
2 HS lên bảng làm – HS làm bài vào vở Lớp NX – BS
*****************************************************************************
Thứ tư / 2 / 2012
Tiết 1: Toán: Làm quen với số liệu thống kê (tiếp)
I Mục tiêu:
- Nấưm được những khái niệm cơ bản của bảng số liệu thống kê: hang cột.
- Biết cách đọc số liệu của một bảng
- Biết cách phân tích số lệu của một bảng
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng thông kê số liệu của ba gia đình
III.Hoạt động dạy học:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Làm quen với số liệu thống kê:
Treo bảng phụ
- Nội dung của bảng nói lên điều gì?
- Cấu tạo của bảng gồm mấy cột, mấy
hàng?
Hướng dẫn cách đọc số liệu
Quan sát
2 hàng, 4 cột
- Làm vào vở
- Nhận xét
Trang 112/ Thực hành:
Bài 1:
Hướng dẫn bài mẫu
Câu hỏi thêm:
- Lớp 3A ít hơn lớp 3 C bao nhiêu HS?
- Lớp 3A nhiều hơn lớp 3B bao nhiêu HS?
- Cả 4 lớp có bao nhiêu HS?
Bài 2:
Đạt câu hỏi để HS trả lời:
- Tháng nào bàn được nhiều vải nhất?
- Tháng nào bán được ít vải nhất?
2/ Củng cố- dăn dò:
Chấm 1 số bài
Nhận xét tiết học
- Đọc yêu cầu
- HS nêu làm bài
- Nhận xét
- Làm vào vở
- 1 HS nêu cách đặt tính và tính
- Làm vào vở
- Nhận xét
Tiết 2: Luyện từ và câu:
Mở rộng vốn từ: Lễ hội Dấu phẩy
I/ Mục tiêu:
- Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm Lễ hội.
- Ôn luyện về dấu phẩy
II/ Đồ dung dạy học:
Viết sắn bài tập ở bảng phụ
III/ Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A/ Bài cũ: (5’)
Nhận xét bài cũ
1/ Giới thiệu bài: (2’)
2/ Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 1:
Cần đọc kĩ nội dung để nối nghĩa thích hợp
ở cột B với mỗi từ ở cột A
Chốt:
Bài 2:
-2 HS lên bảng làm bài tập 2- 3 tuần 25
- Đọc yêu cầu -Làm bài cá nhân, 3 HS lên bảng
- Nhận xét
- Đọc yêu cầu
- Trao đổi theo nhóm
- Đại diện báo cáo
- Nhận xét
- Làm bài vào vở
Trang 12Hướng dẫn làm bài tập
Chốt
3/ Củng cố- dặn dò (5’)
Nhận xét tiết học
Dặn chuẩn bị tiết sau
- Làm bài vào vở, 4 HS lên bảng
Tiết 3: Đạo đức:
Tôn trọng thư từ và tài sản của người khác (Tiết 1)
I Mục tiêu:
- HS hiểu: Thế nào là tôn trọng thư từ và tài sản của người khác
- Vì sao phải tôn trọng thư từ của người khác
- Quyền được tôn trọng bí mật riêng tư của trẻ em Biết tôn trọng và giữ gìn không làm hư hại thư từ , tài sản của người trong gia đình, thầy cô giáo, bận bè
* RKNS : Kĩ năng tự trọng ; làm chủ bản thân ; kiên định ra quyết định
II Đồ dùng dạy học:
- Câu hỏi gợi ý
III.Hoạt động dạy học:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Giới thiệu bài:
2/ Hoạt động 1: Xử lí tình huống qua
đóng vai
- Nêu tình huống
- Trong những cách các em vừa nêu ra,
cách nào phù hợp nhất?
- Em thử đoán xem, ông Tư sẽ nghĩ gì về
Nam và Minh nếu thư bị bóc?
Kết luận: Minh cần khuyên bạn không
được bóc thư của người khác Đó là tôn
trọng thư từ, tài sản của người khác
3/ Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
Phát phiếu học tập
a/ Điền từ
b/ Xếp những hành vi, việc làm sau vào 2
cột Nên- Không nên
- Các nhóm thảo luận tìm cách giải quyết rồi phân vai
- Một số nhóm đóng vai
- HS làm bài theo nhóm 4 Thứ tự điền: Tài sản, sai trái, pháp luật
- Đọc lại
- HS làm bài cá nhân Trình bày
- Nhận xét
Trang 134/ Hoạt động 3: Liên hệ thực tế
- Em đã biết tôn trọng thư từ, tài sản gì?
Của ai? Việc đó xảy ra như thế nào?
- Nhận xét khen ngợi những em đã biết tôn
trọng thư từ và tài sản của người khác
5/ Hướng dẫn thực hành:
- Thực hiện tôn trọng thư từ và tài sản của
người khác
- HS trao đổi theo cặp
- Một số em trìng bày
- Nhận xét
Tiết 4,5: Anh văn
***********************************************************
Thứ năm / 2 / 2012
Tiết 1: Toán: Luyện tập
I Mục tiêu:
- Rèn luyện kĩ năng đọc, phân tích và xử lí số liệu của một dãy và bảng số liệu
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết bài tập 2
III.Hoạt động dạy học:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Thực hành lập bảng số liệu:
Bài 1: (’)
Treo bảng phụ
Bảng trên nói lên điều gì?
- Trong năm 2001 gia đìng chị út thu hoạch
được bao nhiêu kg thóc?
- Trong 3 năm đó, năm nào thu hoạch được
nhiều thóc nhất? Năm 2001 ít hơn năm
2003 bao nhiêu kg?
2: Thực hành xử lí số liệu của một dãy:
Bài 3: (’)
- Số thứ nhất lớn hơn số thứ tư trong dãy
bao nhiêu đơn vị?
3/ Thực hành xử lí số liệu của một bảng:
Bài 2:
- HS quan sát
- Số thóc của chị út thu hoạch trong năm 2001
- 4200 kg
- 1 HS lên điền số liệu vào ô trống ở cột thứ hai
- HS làm vào vở
- Nhận xét
- Đọc đề bài