baøi hoïc hoâm nay seõ giuùp caùc em trả lời câu hỏi đó – ghi tựa : Chúng ta HS lặp lại tựa bài đang lớn bKeát noái: HOẠT ĐỘNG 1 Làm việc SGK Quan Saùt Tranh Mục tiêu : HS biết sức lớn c[r]
Trang 1Tuần 1
CƠ THỂ CHÚNG TA
I/ MỤC TIÊU :
+HS Nhận ra ba phần chính của cơ thể đầu mình chân tay và một số bộ phận bên
ngoài như tóc , tai , mắt mũi, miệng lưng bụng
+Nhận biết được một số cử động của đầu, cổ , mình và chân
+Rèn luyện thói quen ham thích hoạt động để có cơ thể phát triển tốt
II/ CHUẨN BỊ :
1/ Giáo viên
Tranh minh họa theo sách giáo khoa
2/ Học sinh
Sách Giáo khoa và bài tập TN
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1/ ỔN ĐỊNH
2/ BÀI CŨ
-Kiểm tra SGK và vở bài tập TNXH
3)Bài mới :
a)Khám phá :
Yêu cầu học sinh thực hiện bài hát “Thể dục
buổi sáng”
Qua các hoạt động thể dục của bài hát Các em
thấy từng phần và từng bộ phận của chúng ta đều
hoạt động Vậy tên gọi các phần, các bộ phận và
tác dụng đó như thế nào Hôm nay chúng ta sẽ
tìm hiểu qua bài “Cơ thể chúng ta”
Ghi tựa bài
b)Kết nối:
HOẠT ĐỘNG 1
Quan sát các bộ phận bên ngoài của cơ thể
Mục tiêu :
Gọi tên đúng các bộ phận benâ ngoài của cơ thể
+Phương pháp : Trực quan, Đàm thoại
+Yêu cầu : Học đôi bạn, quan sát các bộ phận
bên ngoài của cơ thể mà em thấy được
+Treo tranh trang 4
Chỉ và nêu tên các bộ phận bên ngoài của cơ thể
_ Trất cả các bộ phận mà em chỉ vềø nêu tên gọi,
gọi chung đó là các bộ phận bên ngoài của cơ thể
Nghỉ giữa tiết
HOẠT ĐỘNG 2
Quan Sát tranh
Mục tiêu :
Cả lớp hát và thực hiện các hoạt động
Đôi bạn cùng quan sát lẫn nhau Cả lớp phát biểu
Tóc, Mắt, mũi, miệng, rốn …
HS hát , trò chơi
HS hát trò chơi Hình thức : Học nhóm,
Trang 2_HS quan sát tranh về hoạt động một số bộ
phận của cơ thể và nhận biết được cơ thể chúng
ta gồm có ba phần là ::đầu mình tay và chân
+Cách tiến hành :
-Yêu cầu : Học nhóm nhỏ
_Quan sát hình tranh 5 Hãy chỉ và nói xem các
bạn trong từng hình đang làm gì
-Giao việc
Nhóm 1: Quan sát tranh 1 Bạn gái trong tranh
đang làm gì?
Nhóm 2 : Quan sát tranh 2
Bạn gái trong tranh đang làm gì?
Nhóm 3: các bạn nam trong tranh đang làm gì?
Hướng dẫn trình bày theo hệ thống câu hỏi
+GV đi từng bàn động viên khích lệ
+GV yêu cầu hs trả lời theo câu hỏi của gv
(Cuí xuống, cưòi áp má, ăn là các hoạt động
thuộc phần nào cơ thể
Ngữa lên, cúi xuống nhờ bộ phận nào?
Cười và ăn nhờ bộ phận nào
Chị và bé áp má nhau ở bộ phận nào?
- Mắt, mũi, miệng, má cổ là các bộ phận thuộc
phần đầu của cơ thể
- Bạn cúi xuống nhặt con mèo nhờ bộ phận
nào?
_ Ngực, lưng, bụng thuộc phần mình của cơ thể
- Bạn đá banh bằng gì?
Động tác thể dục của bạn là động tác gì?
Muốn chạy được xe đạp bạn phải nhờ đến bộ
phận nào của cơ thể?
_ Các bộ phận tay vả chân thuộc phần tay và
chân
_Cơ thể chúng ta gồm mấy phần?
- Phần đầu gồm các bộ phận nào?
- Phần mình gồm các bộ phận nào?
- Phần tay chân gồm các bộ phận nào?
+Gọi hs nhận xét và bổ sung (nếu có )
+GV chốt và tuyên dương HS phát biểu hay tròn
câu và đúng
c)Thực hành :
HOẠT ĐỘNG 3
Tập Thể Dục
Mục tiêu : Gây hứng thú, rèn luyện thân thể
-Phương pháp : Thực hành
HS nhận việc
Kết bạn học nhóm Thảo luận tìm việc Nội dung tranh
HS phát biểu
- Cổ
- Miệng
- Má
- Lưng
Chân Tay Tay, chân
3 phần: Đầu, mình và tay chân
HS lắng nghe Hình thức : Hoạt động cả lớp
Trang 3-Hướng dẫn học sinh thực hiện bài tập thư giãn
Cúi mãi mỏi lưng
Viết mãi mỏi tay
Thể dục thế này là hết mệt mỏi
+ Chúng ta phải tích cực hoạt động để giúp cơ
thể chúng ta nhanh nhẹn và khỏe mạnh
d)Vận dụng:
_Hỏi củng cố: Chỉ nêu tên gọi của các bộ phần
và các phần trong cơ thể
Thực hiện động tác theo lời ca
Trả lời câu hỏi
Tuần 2
CHÚNG TA ĐANG LỚN
I/ MỤC TIÊU :
+HS biết được sự thay đổi của bản thân về số đo chiều cao , cân nặng và sự hiểu biết
của bản thân
_Nêu được ví dụ cụ thể sự thay đổi của bản thân về số đo âchìều cao, cân nặng
+Các KNS cơ bản được giáo dục
Trang 4-Kĩ năng tự nhận thức Nhận thức được bản thân , cao thấp , gầy , béo , mức độ hiểu
biết
-Kĩ năng giao tiếp Tự tinh giao tiếp khi tham gia các hoạt động thảo luận và thực hành
đo
+HS có ý thức được sức lớn của mọi người là không hoàn toàn như nhau: có người cao
hơn, có người thấp hơn, có người béo hơn … đó là điều bình thường
+Các phương pháp :
-Thảo luận nhóm
- Hỏi đáp trước lớp
- Trò chơi
II/ CHUẨN BỊ :
1/ Giáo viên
Tranh phóng to, SGK
2/ Học sinh
SGK
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
/ ỔN ĐỊNH
2/ KIỂM TRA BÀI CŨ
Cơ Thể Chúng Ta
+ Cơ thể chúng ta gồm mấy phần ?
+ Muốn cơ thể phát triển ta phải làm gì ?
-Nhận xét chung
3)Bài mới:
a)Khám phá :
Chúng Ta đang Lớn
- Giới thiệu : Các em tuy có cùng độ tuổi
nhưng có em khỏe hơn, có em yếu kém, có
em cao hơn, có em thấp hơn … hiện tượng đó
nói lên điều gì? bài học hôm nay sẽ giúp các
em trả lời câu hỏi đó – ghi tựa : Chúng ta
đang lớn
b)Kết nối:
HOẠT ĐỘNG 1 Làm việc SGK
Quan Sát Tranh
Mục tiêu : HS biết sức lớn của các em thể hiện ở
chiều cao, cân nặng và sự hiểu biết
-Kĩ năng nhận thức được bản thân cao/ thấp/ gầy
/ béo , mức độ hiểu biết
+Cách tiến hành
-Bước 1 làm việc theo nhóm đôi
_GV hướng dẫn
-GV treo tranh
+GV nêu câu hỏi gợi ý
HS lặp lại tựa bài
Quan sát tranh thảo luận nhóm đôi
Dựa vào câu hỏi của gv
Trang 5+ Tranh 1 vẽ gì ? (GV yêu cầu HS chỉ và nêu
từng tranh)
- GV chỉ tranh 2 hỏi :
+ So với hình 1 em bé biết thêm điều gì?
_ Trẻ em sau khi ra đới sẽ lớn lên hàng ngày về
cân nặng, chiều cao và các hoạt động vận động
(biết lấy, bò, ngồi …) và sự hiểu biết (lạ, quen,
nói …) các em mỗi năm cũng cao hơn, học được
nhiều thứ hơn, trí tuệ phát triển hơn
+GV đi từng nhóm khích lệ động viên
+Bước 2: Hoạt động chung cả lớp
_GV gọi một số hs lên trình các hs còn lại nhận
xét bổ sung (Nếu có )
+GV chốt : Trẻ em khi ra đời sẽ lớn lên hằng
ngày , hằng tháng về cân nặng , chiều cao , về
các hoạt động vận động (biết lẫy biết bò , biết
ngồi , biết đi …)và sự hiểu biết (biết lạ , biết quen
, biết nói ) Các em mỗi năm cũng cao hơn, nặng
hơn, hộc được nhiều hơn , trí tuệ äphát triển hơn
Nghỉ giữa tiết
c)Thực hành :
Mục tiêu : So sánh sự lớn lên của bản thân với
các bạn cùng lớp Thấy được sự lớn lên của mỗi
người là không hoàn toàn như nhau có người lớn
nhanh hơn, có người chậm hơn
-Kĩ năng giao tiếp Tự tin giao tiếp khi tham gia
các hoạt động thảo luận và thực hành đo
+Bước 1
GV cho từng cặp đứng áp sát lưng vào nhau, đầu
và gót chân chạm vào nhau
GV cho từng cặp xem tay ai dài hơn, vòng tay,
đầu, ngực
+Bước 2
_GV nêu câu hỏi
+ Qua phần thực hành các em thấy chúng ta tuy
bằng tuổi nhau nhưng lớn lên như thế nào ?
+ Các em cần lưu ý điều gì cho sự lớn lên của
bản thân
+GV gọi hs nhận xét bổ sung
+GV kết luận :
_Sự lớn lên của các em có thể giống nhau hoặc
khác nhau
_Các em cần chú ý ăn , uống điều độ , giữ gìn
sức khỏe, không ốm đau sẽ chống lớn hơn
- Quan sát
- Em bé từ lúc nằm ngữa , đi , nói , biết chơi với bạn
- Đo và cân cho nhau
- Anh đang tập em đếm
- Biết đọc
HS trình bày
HS lắng nghe
HS hát , trò chơi
- Cặp còn lại quan sát , nhận xét
HS phát biểu
- Không giống nhau
- Aên uống điều độ giữ gìn sức khỏe
HS lắng nghe
Trang 6d)Vận dụng ;
+ Trong lớp ta bạn nào bé nhất ?
+ bạn nào cao nhất ?
+ Để cao lớn như bạn em cần lưu ý điều gì ?
Nhân xét
HS trả lời
Tuần 3
NHẬN BIẾT CÁC VẬT XUNG QUANH
I/ MỤC TIÊU :
+ HS hiểu được mắt, mũi, tai, lưỡi, tay (da) là các bộ phận giúp chúng ta nhận biết các
vật xung quanh
+ Học sinh Nhận biết các vật xung quanh bằng các giác quan
Trang 7_Nêu được ví dụ về những khó khăn trong cuộc sống của người có mất giác quan bị
hỏng
+Các KNScơ bản được giáo dục :
-Kĩ năng tự nhận thức Tự nhận xét về các giác quan của mình , mắt , mũi , lưỡi , tai ,
tay (da)
-Kĩ năng giao tiếp : Thể hiện sự cảm thông với người thiếu giác quan
-Phát triển kĩ năng hợp tác thông qua thảo luận nhóm
+Học sinh ý thức bảo vệ và giữ gìn các bộ phận của cơ thể
+Các phương pháp :
-Thảo luận nhóm
- Hỏi đáp trước lớp
II/ CHUẨN BỊ :
1/ Giáo viên :
- Các hình trong bài 3/SGK
- Xà phòng thơm, nứơc hoa, các quả mít, chôm chôm, nước nóng, nước đá lạnh
2/ Học sinh
-SGK + Vở bài tập
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1/ Oån Định :
2/ Bài Cũ
Chúng Ta Đang Lớn
+ Các em tuy bằng tuổi với nhau nhưng lớn lên như thế nào?
+ Các em cần làm gì để bảo vệ sức khỏe
- Nhận xét chung
3)Bài mới:
a)Khám phá :
Nhận Xét Các Vật Xung Quanh
Giới thiệu bài
Trò chơi “Nhận xét các vật xung quanh”
Dùng khăn mặt che mắt 1 bạn, lần lượt đặt tay
vào các vật và mô tả xem đó là cái gì? Ai đoán
đúng tất cả ( thắng)
- GV : Qua trò chơi, chúng ta thấy ngoài việc sử
dụng mắt để nhận biết còn có thể dùng các bộ
phận khác để nhận biết các vật xung quanh Bài
học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về điều đó
- GV ghi tựa bài
b)Kết nối:
HOẠT ĐỘNG 1
Quan sát hình/SGK hoặc vật thật
+Mục tiêu : Mô tả được một số vật xung quanh
Kĩ năng tự nhận thức Tự nhận xét về các giác
quan của mình , mắt , mũi , lưỡi , tai , tay (da)
- HS tham gia trò chơi
- Thời gian 2’
HS lặp lại tựa bài
- Học tập đôi bạn
Trang 8+Cách tiến hành
_Bước 1:
Giáo viên hướng dẫn quan sát
Quan sát và nói về hình dáng, màu sắc, sự nóng,
lạnh, sần sủi, nhẵn bóng … của các vật xung
quanh mà các em nhìn thấy trong hình/SGK
(hoặc mẫu vật của GV)
_Bước 2
Một số HS chỉ các vật trước lớp (về hình dáng,
màu sắc, mùi vị …)
Chuyển ý : Để biết được nhờ đâu mà ta nhận biết
được các vật xung quanh mình ta sang hoạt động
2
Nghỉ giữa tiết
HOẠT ĐỘNG 2
Mục tiêu : Biết vai trò của các giác quan trong
việc nhận biết thế giới xung quanh
-Kĩ năng tự nhận thức Tự nhận xét về các giác
quan của mình , mắt, mũi ,lưỡi , tai,tay, da
-Kĩ năng giao tiếp Thể hiện sự cảm thông với
người thiếu giác quan
-kĩ năng hợp tác thông qua thảo luận nhóm
+Bước 1
Giáo viên đặt câu hỏi thảo luận :
+ Nhờ đâu bạn biết được màu sắc của vật?
+ ……hình dáng của vật
+ ……mùi vị của vật
+ …….vị của thức ăn
+ ……một vật là cứng, mềm, sần sùi, mịn màng …?
+ … Nghe được tiếng chím hót, tiếng chó sủa
- Cơ thể chúng ta có rất nhiều bộ phận đóng 1 vai
trò quan trọng trong nhận biết các vật xung
quanh như : mắt, tai, miệng, mũi, lưỡi, tay (da)
+ Như vậy điều gì sẽ xãy ra khi mắt chúng ta bị
hỏng ?
+ Tai chúng ta bị điếc
+ nếu mũi, lưỡi, da của chúng ta bị mất cảm
giác?
-GV kết luận:
- Nhờ có mắt (thị giác) mũi (khứu giác), tai
(Thính giác), lưỡi (vị giác) , da (xúc giác) mà
chúng ta nhận biết được các vật xung quanh
Nếu 1 trong các giác quan đó bị hỏng thì chúng
ta không thể nhận biết được đầy đủ các vật xung
- Từng cặp quan sát và nói cho nhau nghe
- Học sinh khác bổ sung
HS hát , trò chơi
- Học tập : học nhóm
- Không nhìn thấy
- Không nghe
- Không ngửi, nếm, cảm giác được
HS lắng nghe
HS cho ví dụ
HS phát biểu
- 5 giác quan : mắt, tai, mũi, miệng, da
- HS lắng nghe
Trang 9_GV động viên hs cho ví dụ về những khó khăn
trong cuộc sống của người có giác qua bị hỏng.
+: Vì vậy, chúng ta cần phải bảo vệ và giữ gìn an
toàn cho các giác quan của cơ thể Tránh chơi
những trò chới nguy hiểm làm tổn thương đến
nó.
c)Vận dụng :
+ Nêu tên các giác quan tham gia nhận biết các
vật xung quanh
+ Nếu 1 trong các giác quan đó bị hỏng thì điều
gì sẽ xãy ra?
-Em cư xử thế nào khi người có giác quan bị hỏng
+ Nhận xét
- Xem lại bài vận dụng điều đã học vào cuộc
sống
- Chuẩn bị : bảo vệ mắt và tai
Tuần 4
BÀI BẢO VỆ MẮT VÀ TAI
I/ MỤC TIÊU :
+HS biết được các việc nên làm và không nên làm để bảo vệ mắt và tai
-Nội dung tích hợp VSCN (hoạt động 1)
-Bệnh mắt hột
-Phịng bệnh mắt hột
Trang 10.+HS đưa ra một số cách xử lí đúng , khi gặp tình huống có hại cho mắt và tai cho ví dụ
bị bụi bay vào mắt , bị kiến bò vào tai
+Các KNScơ bản được giáo dục
-Kĩ năng bảo vệ : Chăm sóc mắt và tai
-Kĩ năng ra quyết định Nên và không nên làm gì để bảo vệ mắt và tai
-Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua tham gia các hoạt động học tập
+HS có ý thức vệ sinh để giữ gìn mắt và tai sạch sẽ
+Các phương pháp
-Thảo luận nhóm
-Hỏi đáp trước lớp
- Đóng vai xử lí tình huống
II/ CHUẨN BỊ :
1/ Giáo viên :
- Tranh /trong SGK, một số tranh ảnh Giáo viên sưu tầm được về các hoạt động có
liên quan đến mắt và tai
2/ Học sinh
- SGK + vở bài tập + tranh sưu tầm ( nếu có)
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1/ Oån Định :
2/ Bài Cũ
Nhận biết các vật Xung Quanh
+Nhờ đâu em thấy được các vật xung quanh?
+Muốn bảo vệ các giác quan ta phải làm gì ? Vì sao?
_GV nhận xét
3)Bài mới :
a)Khám phá :
- Học sinh nghe một bài hát , hỏi:
+ Cô vừa làm gì?
+ Vì sao em biết?
-Để biết được mùi thơm của các vật xung quanh
em dùng giác quan nào?
-Để nghe tiếng chim hót , cô giảng bài ta phải
dùng giác quan gì qua bài học nầy ta sẽ hiểu rõ
nhé
-GV ghi tựa bài
b)Kết nối :
HOẠT ĐỘNG 1 Bảo Vệ Mắt Và Tai
Mục tiêu : Nhận ra những việc nên làm và không
nên làm để bảo vệ mắt và tai
-Kĩ năng tự bảo vệ Chăm sóc mắt và tai
-Các kĩ năng giao tiếp thông qua các hoạt động
học tập
-Treo tranh 1:
HS lắng nghe
HS lặp lại tựa bài
- Cô vừa mở nhạc
HS quan sát và trả lời
- ngước nhìn mặt trời
Trang 11
+ Bạn trong tranh đang làm gì ?
+ Vì sao bạn ấy che mắt ?
+ Hành động của bạn đúng hay sai?
+ Ta có nên học tập bạn ấy không ?
-Treo tranh 2: Gợi ý quan sát :
+ Bạn trong tranh đang làm gì?
Bạn ấy làm như thế đúng hay sai? vì sao?
+Gần cửa sổ thường có đủ ánh sáng , nên đọc
sách ở những nơi có đủ ánh sáng
- Treo tranh 3:
+ Tranh vẽ bạn gái đang làm gì?
+ Vị trí đứng của bạn như thế nào?
+ Ta có nên làm như bạn đó không?
+Xem ti vi quá gần như vậy sẽ không tốt cho mắt
đđưa đến cận thị
- Treo tranh 4;
+ Hành động của bạn trong tranh đúng hay sai? Vì
sao?
-Để phòng bệnh đau mắt hột các em phải làm gỉ ?
+GV đính tranh hình ảnh đau mắt hột
-GV gợi ý
-Mắt trong tranh như thế nào ?
-Nếu bị bệnh ta phải làm gì ?
-Để tránh bệnh đau mắt hột ta phải làm sao?
-GV chốt:
-Để bảo vệ mắt không bị đau không nên dùng tay
để dụi mắt mà nên dùng khăn mặt sạch làm vệ
sinh mắt.Nếu mắt bị bệnh nên đến bác sĩ để khám
và điều trị.
- Treo tranh 5;
+Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?
+ Hành động đó như thế nào?
+Dựa vào những bức tranh cô vừa giới thiệu bạn
nào có thể nhắc lại những việc nen làm và không
nên làm để bảo vệ mắt
Nghỉ giữa tiết
HOẠT ĐỘNG 2: Bảo Vệ Tai
Mục tiêu : Nhận ra những việc không nên làm
hoặc nên làm để bảo vệ mắt và tai
Kĩ năng ra quyết định Nên và không nên làm gì
để bảo vệ mắt và tai
+Cách tiến hành
- Giáo viên giao tranh cho Học sinh thảo luận
+ Mời 1 Học sinh lên bảng chỉ tranh và nói: Các
- Thảo luận tìm nội dung tranh
- Nêu ý kiến của mình
- Học sinh nhắc lại
- Bạn gái đang xem ti vi
- Bạn gái đứng quá gần với ti vi
- Ta không nên
Đúng vì dùng khăn để vệ sinh mắt
HS quan sát tranh trả lời -Được mẹ dẫn đi kiểm tra mắt
-Hành động đó rất đúng
HS hát , trò chơi
- Học 2 bạn
Trang 12việc nên làm và không nên làm để bảo vệ tai.nêu
ví dụ
- Gợi ý
+ Hai bạn đang làm gì?
+ Tại sao ta không nên làm như các bạn?
+ Bạn gái trong tranh thứ 2 đang làm gì?
+ Các bạn trong tranh thứ 3 đang làm gì? Vì sao?
+ Nếu em ngồi gần đấy , em sẽ nói gì?
_GV động viên khích lệ cho một vài ví dụ về
những khó khăn trong cuộc sống của những người
giác quan bị hỏng
-GV chốt
Chúng ta không nên dùng vật nhọn chọc vào tai,
không nên nghe nhạc quá to hoặc để nước vào tai
dẽ bị viêm tai.
c)Thực hành :
HOẠT ĐỘNG 3 : : Đóng vai
Mục tiêu :Tập ứng xử để bảo vệ mắt, tai.
Phương pháp : Sắm vai.
+ Giáo viên giao nhiệm vụ cho các nhóm :
Nhóm 1: Thảo luận tình huống
Hùng đi học về, thấy Tuấn (em trai Hùng) và bạn
của Tuấn đang chơi kiếm bằng 2 chiếc que Nếu
là Hùng em sẽ xử trí như thế nào?
Nhóm 2: Tình huống
Lan đang ngồi học bài thì bạn của anh Lan đến
chơi và mang đến 1 băng nhạc Hai anh mở nhạc
rất to Nếu là Lan , em sẽ làm gì? Vì sao?
-GV yêu cầu các nhóm lên đóng vai
_Nhận xét: tuyên dương nhóm nào sắm vai có lời
thoại tốt , đúng nội dung
d)Vận dụng :
-Nêu câu hỏi , hỏi lại bài vừa học
+Muốn tránh được đau mắt hột ta phải làm gì ?
+Nếu bị bệnh các em phải làm gì ?
+Em nào nêu cách bảo vệ tai ?
-GV yêu cầu HS thực hiện những điều vừa học
vào cuộc sống hằng ngày
-Nhận xét
-Dặn dò
- Mở sách thảo luận Đại diện nhóm trình bày
Hai bạn đang ngoáy tai cho nhau
Vì như vậy dễ bị viêm tai
Bạn đang dốc nước trong tai ra
- Các bạn đàng đứng hát và 1 bạn bịt tai Vì âm thanh quá to
- Học sinh cho ví dụ
HS lắng nghe
-các nhóm thảo luận cách ứng xử
Chọn cách để đóng vai
Từng nhóm lên đóng vai
HS trả lời
HS thực hiện