- Yêu cầu đại diện của mỗi nhóm đọc số đo độ dài đoạn thẳng của nhóm mình.. Nhãm kia nªu nhËn xÐt.[r]
Trang 1Tuần 22
Thứ ba ngày 8 tháng 2 năm 2011
Toán:
Tiết 85:
Giải toán có lời văn
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Bước đầu nhận biết các việc thường làm khi giải toán có lời văn:
+ Hiểu đề toán:
* Cho gì ?
* Hỏi gì ?
+ Biết giải bài toán: câu lời giải, phép tính, đáp số
2 Kĩ năng:
- Biết hoàn chỉnh bài toán có lời văn
3 Thái độ:
- Giáo dục HS yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy - học:
* Giáo viên :
- Bảng phụ bài toán, bài 1, bài 2, bài 3 (117, 118)
* Học sinh :
- SGK, vở toán
III Các hoạt động dạy - học:
1 ổn định tổ chức: Kiểm sĩ số HS.
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV gắn 3 chiếc ô tô ở hàng trên và 2
chiếc ô tô ở hàng dưới, vẽ dấu móc để chỉ
thao tác gộp
- Yêu cầu HS quan sát và viết bài toán ra
giấy nháp
- Gắn bài- đọc bài toán- nhận xét
- GV nhận xét và cho điểm
- HS quan sát và viết bài toán
- 3 HS viết vào bảng phụ
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu tiết học
3 2 Giới thiệu cách giải bài toán và cách
trình bày bài giải :
a, Hướng dẫn tìm hiểu bài toán:
Trang 2- Cho HS quan sát và đọc bài toán 1 và
hỏi :
+ Bài toán đã cho biết những gì ?
- HS quan sát, một vài HS đọc + Bài toán cho biết nhà An có 5 con gà, mẹ mua thêm 4 con gà
+ Bài toán hỏi gì ?
- GV kết hợp viết tóm tắt lên bảng rồi
nêu:
'' Ta có thể tóm tắt như sau''
+ Nhà An có tất cả mấy con gà?
- Một vài HS nêu lại tóm tắt
Có : 5 con gà Thêm : 4 con gà
Có tất cả: …con gà?
b, Hướng dẫn giải bài toán:
+ Muốn biết nhà An có mấy con gà ta
làm như thế nào?
(Hoặc ta phải làm phép tính gì ? )
+ Như vậy nhà An có tất cả mấy con gà?
+ Ta phải làm phép tính cộng, lấy 5 cộng 4 bằng 9
+ Như vậy nhà An có tất cả 9 con gà
c, Hướng dẫn viết bài giải của bài toán:
- GV nêu: “ Ta viết bài giải của bài toán
như sau”:
(ghi lên bảng lớp bài giải)
* Viết Bài giải
* Viết câu lời giải:
+Ai có thể nêu câu lời giải ?
- GV theo dõi và hướng dẫn HS chọn câu
lời giải chính xác và ngắn ngọn
* Viết phép tính (danh số cho trong
ngoặc)
* Viết đáp số (danh số không cho trong
ngoặc)
+ Nhà An có tất cả là:
- Nhiều HS nêu câu lời giải
- HS đọc lại câu lời giải
- HS nêu phép tính của bài giải:
4 + 5 = 9 (con gà)
Bài giải:
Nhà An có tất cả là :
4 + 5 = 9 (con gà) Đáp số: 9 con gà
- Cho HS đọc lại bài giải - Một vài em đọc
- GV chỉ vào từng phần để nhấn mạnh khi
3.3 Luyện tập:
- Cho HS đọc bài toán
- GV gắn tóm tắt trên bảng * Bài 1(117):
- GV hướng dẫn học sinh dựa vào phần
tóm tắt để trả lời câu hỏi:
+ Bài toán cho biết những gì ? + An có 4 quả bóng, Bình có 3 quả bóng
+ Bài toán hỏi gì ? + Hỏi cả hai bạn có mấy quả bóng?
- HS trả lời GV kết hợp ghi tóm tắt lên
bảng Tóm tắt:An có : 4 quả bóng
Bình có : 3 quả bóng
Cả hai bạn có : …quả bóng?
Trang 3- Gọi HS nêu bài giải - Phần bài giải cho sẵn câu trả lời, chỉ cần
viết phép tính và đáp số
- Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm bài 1 em làm trên bảng phụ
- Cho HS gắn bài lên bảng- đọc bài - HS nhận xét
- GV kiểm tra và nhận xét
- Gọi HS đọc bài giải của mình
Bài giải:
Cả hai bạn có:
4 + 3 = 7 (quả bóng)
Đáp số: 7 quả bóng
- Yêu cầu HS đọc bài toán, viết tóm tắt và
- Gọi HS nêu câu lời giải và phép tính
giải bài toán
- Một vài em nêu Tóm tắt:
Có : 6 bạn
Thêm : 3 bạn
Có tất cả : …bạn?
- Yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày giải
- Cho HS làm bài 1 HS làm trên bảng
phụ
+ Viết chữ "Bài giải"
+ Viết câu lời giải + Viết phép tính + Viết đáp số
- HS làm bài vào SGK,
- Chữa bài trên bảng lớp, gọi 1 HS trình
bày bài giải Khuyến khích học sinh tìm
câu lời giải khác
Bài giải:
Số bạn của tổ em có tất cả là:
6 + 3 = 9 (bạn) Đáp số : 9 bạn
- Đổi bài kiểm tra theo cặp
- Gọi HS đọc bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Gắn bảng phụ gọi HS hoàn chỉnh tóm
tắt
* Bài 3(118):
- 3 HS đọc bài toán
+ Bài toán cho biết dưới ao có 5 con vịt, trên
bờ có 4 con vịt nữa
+ Bài toán hỏi tất cả có mấy con vịt
- GV chấm bài
- Gọi HS gắn bài lên bảng, đọc bài
- GV nhận xét cách trình bày bài giải
theo quy trình
- HS làm vở, 1 HS làm ở bảng phụ
Tóm tắt:
Dưới ao : 5 con vịt
Trên bờ : 4 con vịt
Có tất cả: …con vịt?
Bài giải:
Đàn vịt có tất cả là:
5 + 4 = 9 (con vịt) Đáp số: 9 con vịt
Trang 44 Củng cố:
+ Trò chơi: "Đọc nhanh bài giải"
- Nhận xét chung giờ học
5 Dặn dò:
- Ôn lại bài, chuẩn bị bài tiết sau
- HS thi giữa các tổ
- HS nghe và ghi nhớ
Học vần:
Bài 91:
oa oe
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Đọc được: oa, oe, hoạ sĩ, múa xoè ; từ và đoạn thơ ứng dụng
- Viết được : oa, oe, hoạ sĩ, múa xoè
2 Kĩ năng:
- Đọc, viết được: oa, oe, hoạ sĩ, múa xoè
- Viết được: oa, oe, hoạ sĩ, múa xoè ; đúng quy trình, mẫu chữ, cỡ chữ
- Luyện nói từ 2 đến 4 câu theo theo chủ đề: Sức khoẻ là vốn quý nhất
3 Thái độ:
- Giáo dục HS ý thức rèn đọc , rèn viết đẹp
II Đồ dùng dạy- học:
* Giáo viên:
- Bảng phụ viết từ ngữ và câu ứng dụng
- Tranh vẽ lớp học, minh hoạ câu ứng dụng và phần luyện nói
* Học sinh:
- Bảng con, bộ đồ dùng Học vần, vở tập viết
III Các hoạt động dạy- học:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Cả lớp hát một bài
- Yêu cầu HS viết và đọc - 3 HS viết bảng con, cả lớp viết bảng phụ:
đón tiếp ấp trứng đầy ắp
- GV nhận xét, đánh giá
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu tiết học
3 2 Dạy vần:
a Dạy vần oa:
- GV viết vần oa lên bảng
- Gọi HS đánh vần- đọc vần
* Vần oa:
- HS đánh vần- đọc cá nhân, nhóm, cả lớp:
Trang 5o – a – oa / oa
+ Em hãy phân tích vần oa ? + Vần oa có o đứng trước, a đứng sau
+ Hãy so sánh vần oa với op? + Giống: đều bắt đầu bằng o
Khác nhau: oa kết thúc bằng a
- Yêu cầu HS viết bảng con - HS viết: oa, hoạ
- Gọi HS đánh vần- đọc tiếng
+ Em hãy phân tích tiếng hoạ?
- HS đánh vần- đọc cá nhân, nhóm, cả lớp:
hờ - oa - hoa- nặng - hoạ / hoạ
+ hoa ( h đứng trước, oa đứng sau, dấu nặng dưới a)
- GV giới tranh vẽ : hoạ sĩ - HS quan sát tranh
- GV viết bảng, cho HS đọc từ - HS đọc cá nhân, nhóm, cả lớp: hoạ sĩ
- Cho HS đọc bài: - HS đọc : oa, hoạ , hoạ sĩ
- GV viết vần oe lên bảng
+ Em hãy so sánh vần oe với vần oa? + Giống: đều bắt đầu bằng o
- Cho HS viết bảng con Khác: vần oe kết thúc bằng e.- HS viết : oe
- Gọi HS đánh vần , đọc vần
+ Em hãy phân tích vần oe?
- HS đọc cá nhân, nhóm, cả lớp:
o - e - oe / oe
+Vần oe được bắt đầu bằng o, kết thúc bằng e
- Cho HS viết bảng con - Cả lớp viết: xoè
- Gọi HS đánh vần, đọc tiếng
+ Em hãy phân tích tiếng xoè? - HS đọc cá nhân, nhóm, cả lớp: xờ - oe - xoe - huyền - xoè / xoè
+ xoè ( x trước, oe sau, dấu huyền trên e)
- Giới thiệu tranh vẽ múa xoè
- Gọi HS đọc từ ngữ
- Cho HS đọc bài
- Cả lớp quan sát
- HS đọc cá nhân, nhóm, cả lớp: múa xoè
- Đọc cá nhân, nhóm, cả lớp:
oe , xoè, múa xoè
c, Đọc từ ứng dụng:
- GVgắn bảng phụ viết từ ứng dụng - HS đọc thầm
- Yêu cầu HS tìm tiếng có vần mới học và
- Cho HS đọc GV theo dõi, chỉnh sửa - HS đọc cá nhân, nhóm, cả lớp
sách giáo khoa chích choè hoà bình mạnh khoẻ
- GVgiải thích một số từ : sách giáo khoa,
chích choè
đ, Củng cố:
*Trò chơi: Tìm tiếng có vần oa hoặc oe - Các cặp cử đại diện lên chơi
- Nhận xét chung giờ học
Trang 6Tiết 2
3.3 Luyện tập:
a, Luyện đọc:
* Đọc lại bài tiết 1:
- Gọi HS đọc bài trên bảng lớp - HS đọc cá nhân, nhóm, cả lớp
- GV nhận xét, chỉnh sửa
* Đọc câu ứng dụng:
- Cho HS quan sát tranh - HS quan sát tranh và nhận xét
+ Tranh vẽ gì ? + Tranh vẽ hoa hồng, hoa ban, hoa lan
+ Em hãy đọc các dòng thơ dưới tranh?
+ Có mấy dòng thơ ? Mỗi dòng có mấy
chữ?
- 2 HS đọc bài
+ Có 4 dòng thơ, mỗi dòng thơ có 5 chữ
- GVđọc mẫu - gọi HS đọc - HS đọc cá nhân, nhóm, cả lớp:
- GV nhận xét, chỉnh sửa
- Gọi HS đọc bài trong SGK
Hoa ban xoè cánh trắng Lan tươi màu nắng vàng Cành hồng khoe nụ thắm Bay làn hương dịu dàng.
- HS đọc cá nhân, nhóm, cả lớp:
b, Luyện viết:
- GV viết mẫu, nêu quy trình viết - HS quan sát mẫu
- Cho HS viết bảng con GV chỉnh sửa
+ Khi viết vần hoặc từ khoá trong bài các
em cần chú ý điều gì ?
- 3 HS nêu lại cách viết
- Viết bảng con:
oa oe hoạ sĩ mỳa xoố
+ Nét nối giữa các con chữ, vị trí của các dấu thanh
- Hướng dẫn HS viết bài vào vở - HS viết trong vở tập viết theo mẫu:
- GV theo dõi, uốn nắn HS yếu oa, oe, hoạ sĩ, múa xoè
- GV chấm một số bài viết, nhận xét
c, Luyện nói:
+ Em hãy đọc tên bài luyện nói? * Sức khoẻ là vốn quý nhất.
- Hướng dẫn HS quan sát tranh vẽ - HS quan sát tranh, thảo luận nhóm 4
nay
+ Trong tranh vẽ gì? + Tranh vẽ các bạn HS đang tập thể dục + Hằng ngày, em tập thể dục vào lúc
nào?
+ Tập thể dục đều đặn sẽ giúp gì cho cơ
thể?
+ Hằng ngày em tập thể dục vào buổi sáng, giữa giờ học
+ Tập thể dục sẽ giúp cho cơ thể khoẻ mạnh, tinh thần sảng khoái
- Mời đại diện một số nhóm trình bày, - HS trình bày trước lớp, nhận xét
Trang 7nhận xét.
4 Củng cố:
* Trò chơi: “ Tiếp sức”:Thi viết tiếng có
- Cho HS đọc lại bài - Một số em đọc tiếp nối bài trong SGK
- Nhận xét chung giờ học
5 Dặn dò:
- Dặn HS về học bài
- Chuẩn bị bài 92: oai oay - HS nhớ và làm theo
Thứ tư ngày 9 tháng 2 năm 2011
Học vần:
Bài 92:
oai oay
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Đọc được: oai, oay, điện thoại, gió xoáy; từ và đoạn thơ ứng dụng
- Viết được : oai, oay, điện thoại, gió xoáy
2 Kĩ năng:
- Đọc, viết được: oai, oay, điện thoại, gió xoáy; từ và đoạn thơ ứng dụng
- Viết được: oai, oay, điện thoại, gió xoáy; đúng quy trình, mẫu chữ, cỡ chữ
- Luyện nói từ 2 đến 4 câu theo theo chủ đề: Ghế đẩu, ghế xoay, ghế tựa
3 Thái độ:
- Giáo dục HS ý thức rèn đọc, rèn viết đẹp
II Đồ dùng dạy- học:
* Giáo viên:
- Từ ngữ và câu ứng dụng viết trên bảng phụ
- Điện thoại bằng nhựa
- Tranh vẽ minh hoạ từ ngữ, câu ứng dụng và phần luyện nói
* Học sinh:
- Bảng con, bộ đồ dùng Học vần, vở tập viết
III Các hoạt động dạy- học:
1 ổn định tổ chức: Kiểm sĩ số HS.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS viết và đọc - 3 HS viết bảng con, cả lớp viết bảng phụ:
chích choè hoà bình mạnh khoẻ
- Gọi HS đọc bài trong SGK - 2 HS đọc bài
Trang 8- GV nhận xét, đánh giá.
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu tiết học
3.2 Dạy vần:
a Dạy vần oai:
- Giới thiệu vần oai trên bảng lớp
- Gọi HS đánh vần- đọc vần
* vần oai:
- HS đánh vần- đọc cá nhân, nhóm, cả lớp:
o - a - y - oai / oai
+ Em hãy phân tích vần oai ? + Vần oai có 3 âm ghép lại: o – a - i
+ Hãy so sánh vần oai với oa? + Giống: đều có o( làm âm đệm) và a ( làm
âm chính)
Khác nhau: oai có i đứng cuối làm âm cuối
- Yêu cầu HS viết bảng con - HS viết: oai, thoại
- Gọi HS đánh vần- đọc tiếng
+ Em hãy phân tích tiếng thoại?
- HS đánh vần- đọc cá nhân, nhóm, cả lớp:
thờ - oai - thoai - nặng - thoại / thoại
+ thoại ( th đứng trước, oai đứng sau, dấu nặng dưới a)
- GV viết lên bảng, gọi HS đọc từ - HS đọc cá nhân, nhóm, cả lớp: điện thoại
- Cho HS đọc bài: - HS đọc : oai, thoại, điện thoại
- GV giới thiệu vần oay trên bảng
+ Em hãy so sánh vần oay với vần oai? + Giống: Đều có o đứng đầu làm âm đệm, a
đứng giữa làm âm chính
- Cho HS viết bảng con
Khác: vần oay có y( i dài) đứng cuối làm
âm cuối
- HS viết : oay
- Gọi HS đánh vần , đọc vần
+ Em hãy phân tích vần oay? - HS đọc cá nhân, nhóm, cả lớp:o- a- y- oay / oay
+ Vần oay do 3 âm ghép lại: o- a- y
- Cho HS viết bảng con - Cả lớp viết: xoáy
- Gọi HS đánh vần , đọc tiếng
+ Em hãy phân tích tiếng xoáy?
- HS đọc cá nhân, nhóm, cả lớp:
xờ- oay- xoay- sắc- xoáy / xoáy
+ xoáy ( x đứng trước, oay đứng sau, dấu sắc trên a)
- Giới thiệu tranh vẽ gió xoáy
- Gọi HS đọc từ ngữ
- Cho HS đọc bài
- Cả lớp quan sát
- HS đọc cá nhân, nhóm, cả lớp: gió xoáy
- Đọc cá nhân, nhóm, cả lớp:
oay, xoáy, gió xoáy
c, Đọc từ ứng dụng:
- GVgắn bảng phụ viết từ ứng dụng - HS đọc thầm
Trang 9- Yêu cầu HS tìm tiếng có vần mới học và
- Cho HS đọc GV theo dõi, chỉnh sửa - HS đọc cá nhân, nhóm, cả lớp
quả xoài hí hoáy khoai lang loay hoay
- GVgiải thích một số từ : hí hoáy, loay
hoay
đ, Củng cố:
*Trò chơi: Tìm tiếng có vần oai hoặc
- Nhận xét chung giờ học
Tiết 2
3.3 Luyện tập:
a, Luyện đọc:
* Đọc lại bài tiết 1:
- Gọi HS đọc bài trên bảng lớp - HS đọc cá nhân, nhóm, cả lớp
- GV nhận xét, chỉnh sửa
* Đọc câu ứng dụng:
- Cho HS quan sát tranh - HS quan sát tranh và nhận xét
+ Tranh vẽ gì ? + Tranh vẽ các bác nông dân đang cày, làm cỏ
trên đồng ruộng
+ Em hãy đọc các dòng thơ dưới tranh?
+ Có mấy dòng thơ ? Mỗi dòng có mấy
chữ?
- 3 HS đọc bài
+ Có 4 dòng thơ, dong một và dòng ba có 6 chữ, dòng hai và dòng bốn có 8 chữ
- GVđọc mẫu - gọi HS đọc - HS đọc cá nhân, nhóm, cả lớp:
- GV nhận xét, chỉnh sửa
- Gọi HS đọc bài trong SGK
Tháng chạp là tháng trồng khoai Tháng giêng trồng đậu , tháng hai trồng cà Tháng ba cày vỡ ruộng ra
Tháng tư làm mạ , mưa sa đầy đồng.
- HS đọc cá nhân, nhóm, cả lớp:
b, Luyện viết:
- GV viết mẫu, nêu quy trình viết - HS quan sát mẫu
- Cho HS viết bảng con GV chỉnh sửa
+ Khi viết vần hoặc từ khoá trong bài
các em cần chú ý điều gì ?
- 3 HS nêu lại cách viết
- Viết bảng con:
oai oay điện thoại giú xoỏy
+ Nét nối giữa các con chữ, vị trí của các dấu thanh
- Hướng dẫn HS viết bài vào vở - HS viết trong vở tập viết theo mẫu:
oai, oay, điện thoại, gió xoáy
Trang 10- GV theo dõi, uốn nắn HS yếu.
- GV chấm một số bài viết, nhận xét
c, Luyện nói:
+ Em hãy đọc tên bài luyện nói? * Ghế đẩu, ghế xoay, ghế tựa
- Hướng dẫn HS quan sát tranh vẽ - HS quan sát tranh, thảo luận theo nhóm 4
nay
+ Em hãy quan sát tranh và gọi tên
+ Giới thiệu với các bạn trong nhóm,
nhà em có những loại ghế nào? - HS trình bày ý kiến của mình.
- Mời đại diện một số nhóm trình bày,
nhận xét
- HS trình bày trước lớp, nhận xét
4 Củng cố:
* Trò chơi: “ Tiếp sức”: Thi viết tiếng
có vần oai, oay - HS tham gia 2 đội , mỗi đội 6 em.
- Cho HS đọc lại bài - Một số em đọc tiếp nối bài trong SGK
- Nhận xét chung giờ học
5 Dặn dò:
- Dặn HS về học bài
- chuẩn bị bài 93: oan oăn - HS nhớ và làm theo
Toán:
Tiết 86:
Xăng - ti - mét Đo độ dài
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Giúp HS biết được xăng- ti- mét là đơn vị đo độ dài
- Biết xăng- ti- mét viết tắt là cm
2 Kĩ năng:
- Biết dùng thước có chia vạch xăng – ti – mét để đo độ dài đoạn thẳng
3 Thái độ:
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy - học:
* Giáo viên :
- Thước kẻ có vạch chia từ 0 - 20cm, SGK, 6 đoạn thẳng đã được tính sẵn độ dài
* Học sinh:
Trang 11- SGK, bảng con, vở toán.
III Các hoạt động dạy - học:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng ghi tóm tắt và trình
bày bài giải của bài toán "An gấp được 5
chiếc thuyền, Minh gấp được 3 chiếc
thuyền Hỏi cả hai bạn gấp được bao nhiêu
chiếc thuyền?"
- Cả lớp hát một bài
- 1 HS lên bảng làm
- Cả lớp làm ra giấy nháp
- Gọi HS nhận xét về kết quả, cách làm, cách
- GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài: Đơn vị đo chuẩn dùng
để đo độ dài
3.2 Giới thiệu đơn vị độ dài: (cm) và
dụng cụ đo độ dài (thước thẳng có từng
vạch chia thành từng xăng- ti- mét)
- GV giới thiệu: Đây là thước thẳng có
vạch chia thành từng cm, thước này dùng
để đo độ dài các đoạn thẳng
- HS quan sát
* Xăng- ti- mét là đơn vị đo độ dài: Vạch
chia đầu tiên của thước là vạch 0 Độ dài
từ vạch 0 đến vạch 1 là 1 cm
- GV cho HS dùng đầu bút chì di chuyển
từ vạch 0 đến vạch 1 trên mép thước, khi
bút đến vạch 1 thì nói "một xăng ti mét" - HS thực hiện theo yêu cầu
- Hướng dẫn HS làm tương tự trên
- GV lưu ý HS độ dài từ vạch 1 đến vạch
2 cũng là 1cm; từ vạch 2 đến vạch 3 cũng
là 1cm,… Thước đo độ dài thường có
thêm 1 đoạn nhỏ trước vạch 0, vì vậy tránh
nhầm lẫn giữa vạch o với vạch đầu của
thước
* Xăng- ti- mét viết tắt là: cm
- GV viết lên bảng, gọi HS đọc - HS đọc cá nhân, cả lớp
* GV giới thiệu thao tác đo độ dài:
+ Bước 1: Đặt vạch 0 của thước trùng vào
một đầu của đoạn thẳng; mét thước trùng
với đoạn thẳng
+ Bước 2: Đọc số ghi ở vạch của thước trùng
với đầu kia của đoạn thẳng, đọc kèm theo tên
đơn vị đo (xăng- ti- mét)