1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Giáo án Môn Toán + Tiếng Việt - Tuần 22

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 195,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu đại diện của mỗi nhóm đọc số đo độ dài đoạn thẳng của nhóm mình.. Nhãm kia nªu nhËn xÐt.[r]

Trang 1

Tuần 22

Thứ ba ngày 8 tháng 2 năm 2011

Toán:

Tiết 85:

Giải toán có lời văn

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Bước đầu nhận biết các việc thường làm khi giải toán có lời văn:

+ Hiểu đề toán:

* Cho gì ?

* Hỏi gì ?

+ Biết giải bài toán: câu lời giải, phép tính, đáp số

2 Kĩ năng:

- Biết hoàn chỉnh bài toán có lời văn

3 Thái độ:

- Giáo dục HS yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy - học:

* Giáo viên :

- Bảng phụ bài toán, bài 1, bài 2, bài 3 (117, 118)

* Học sinh :

- SGK, vở toán

III Các hoạt động dạy - học:

1 ổn định tổ chức: Kiểm sĩ số HS.

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV gắn 3 chiếc ô tô ở hàng trên và 2

chiếc ô tô ở hàng dưới, vẽ dấu móc để chỉ

thao tác gộp

- Yêu cầu HS quan sát và viết bài toán ra

giấy nháp

- Gắn bài- đọc bài toán- nhận xét

- GV nhận xét và cho điểm

- HS quan sát và viết bài toán

- 3 HS viết vào bảng phụ

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu tiết học

3 2 Giới thiệu cách giải bài toán và cách

trình bày bài giải :

a, Hướng dẫn tìm hiểu bài toán:

Trang 2

- Cho HS quan sát và đọc bài toán 1 và

hỏi :

+ Bài toán đã cho biết những gì ?

- HS quan sát, một vài HS đọc + Bài toán cho biết nhà An có 5 con gà, mẹ mua thêm 4 con gà

+ Bài toán hỏi gì ?

- GV kết hợp viết tóm tắt lên bảng rồi

nêu:

'' Ta có thể tóm tắt như sau''

+ Nhà An có tất cả mấy con gà?

- Một vài HS nêu lại tóm tắt

Có : 5 con gà Thêm : 4 con gà

Có tất cả: …con gà?

b, Hướng dẫn giải bài toán:

+ Muốn biết nhà An có mấy con gà ta

làm như thế nào?

(Hoặc ta phải làm phép tính gì ? )

+ Như vậy nhà An có tất cả mấy con gà?

+ Ta phải làm phép tính cộng, lấy 5 cộng 4 bằng 9

+ Như vậy nhà An có tất cả 9 con gà

c, Hướng dẫn viết bài giải của bài toán:

- GV nêu: “ Ta viết bài giải của bài toán

như sau”:

(ghi lên bảng lớp bài giải)

* Viết Bài giải

* Viết câu lời giải:

+Ai có thể nêu câu lời giải ?

- GV theo dõi và hướng dẫn HS chọn câu

lời giải chính xác và ngắn ngọn

* Viết phép tính (danh số cho trong

ngoặc)

* Viết đáp số (danh số không cho trong

ngoặc)

+ Nhà An có tất cả là:

- Nhiều HS nêu câu lời giải

- HS đọc lại câu lời giải

- HS nêu phép tính của bài giải:

4 + 5 = 9 (con gà)

Bài giải:

Nhà An có tất cả là :

4 + 5 = 9 (con gà) Đáp số: 9 con gà

- Cho HS đọc lại bài giải - Một vài em đọc

- GV chỉ vào từng phần để nhấn mạnh khi

3.3 Luyện tập:

- Cho HS đọc bài toán

- GV gắn tóm tắt trên bảng * Bài 1(117):

- GV hướng dẫn học sinh dựa vào phần

tóm tắt để trả lời câu hỏi:

+ Bài toán cho biết những gì ? + An có 4 quả bóng, Bình có 3 quả bóng

+ Bài toán hỏi gì ? + Hỏi cả hai bạn có mấy quả bóng?

- HS trả lời GV kết hợp ghi tóm tắt lên

bảng Tóm tắt:An có : 4 quả bóng

Bình có : 3 quả bóng

Cả hai bạn có : …quả bóng?

Trang 3

- Gọi HS nêu bài giải - Phần bài giải cho sẵn câu trả lời, chỉ cần

viết phép tính và đáp số

- Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm bài 1 em làm trên bảng phụ

- Cho HS gắn bài lên bảng- đọc bài - HS nhận xét

- GV kiểm tra và nhận xét

- Gọi HS đọc bài giải của mình

Bài giải:

Cả hai bạn có:

4 + 3 = 7 (quả bóng)

Đáp số: 7 quả bóng

- Yêu cầu HS đọc bài toán, viết tóm tắt và

- Gọi HS nêu câu lời giải và phép tính

giải bài toán

- Một vài em nêu Tóm tắt:

Có : 6 bạn

Thêm : 3 bạn

Có tất cả : …bạn?

- Yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày giải

- Cho HS làm bài 1 HS làm trên bảng

phụ

+ Viết chữ "Bài giải"

+ Viết câu lời giải + Viết phép tính + Viết đáp số

- HS làm bài vào SGK,

- Chữa bài trên bảng lớp, gọi 1 HS trình

bày bài giải Khuyến khích học sinh tìm

câu lời giải khác

Bài giải:

Số bạn của tổ em có tất cả là:

6 + 3 = 9 (bạn) Đáp số : 9 bạn

- Đổi bài kiểm tra theo cặp

- Gọi HS đọc bài toán

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- Gắn bảng phụ gọi HS hoàn chỉnh tóm

tắt

* Bài 3(118):

- 3 HS đọc bài toán

+ Bài toán cho biết dưới ao có 5 con vịt, trên

bờ có 4 con vịt nữa

+ Bài toán hỏi tất cả có mấy con vịt

- GV chấm bài

- Gọi HS gắn bài lên bảng, đọc bài

- GV nhận xét cách trình bày bài giải

theo quy trình

- HS làm vở, 1 HS làm ở bảng phụ

Tóm tắt:

Dưới ao : 5 con vịt

Trên bờ : 4 con vịt

Có tất cả: …con vịt?

Bài giải:

Đàn vịt có tất cả là:

5 + 4 = 9 (con vịt) Đáp số: 9 con vịt

Trang 4

4 Củng cố:

+ Trò chơi: "Đọc nhanh bài giải"

- Nhận xét chung giờ học

5 Dặn dò:

- Ôn lại bài, chuẩn bị bài tiết sau

- HS thi giữa các tổ

- HS nghe và ghi nhớ

Học vần:

Bài 91:

oa oe

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Đọc được: oa, oe, hoạ sĩ, múa xoè ; từ và đoạn thơ ứng dụng

- Viết được : oa, oe, hoạ sĩ, múa xoè

2 Kĩ năng:

- Đọc, viết được: oa, oe, hoạ sĩ, múa xoè

- Viết được: oa, oe, hoạ sĩ, múa xoè ; đúng quy trình, mẫu chữ, cỡ chữ

- Luyện nói từ 2 đến 4 câu theo theo chủ đề: Sức khoẻ là vốn quý nhất

3 Thái độ:

- Giáo dục HS ý thức rèn đọc , rèn viết đẹp

II Đồ dùng dạy- học:

* Giáo viên:

- Bảng phụ viết từ ngữ và câu ứng dụng

- Tranh vẽ lớp học, minh hoạ câu ứng dụng và phần luyện nói

* Học sinh:

- Bảng con, bộ đồ dùng Học vần, vở tập viết

III Các hoạt động dạy- học:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Cả lớp hát một bài

- Yêu cầu HS viết và đọc - 3 HS viết bảng con, cả lớp viết bảng phụ:

đón tiếp ấp trứng đầy ắp

- GV nhận xét, đánh giá

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu tiết học

3 2 Dạy vần:

a Dạy vần oa:

- GV viết vần oa lên bảng

- Gọi HS đánh vần- đọc vần

* Vần oa:

- HS đánh vần- đọc cá nhân, nhóm, cả lớp:

Trang 5

o – a – oa / oa

+ Em hãy phân tích vần oa ? + Vần oa có o đứng trước, a đứng sau

+ Hãy so sánh vần oa với op? + Giống: đều bắt đầu bằng o

Khác nhau: oa kết thúc bằng a

- Yêu cầu HS viết bảng con - HS viết: oa, hoạ

- Gọi HS đánh vần- đọc tiếng

+ Em hãy phân tích tiếng hoạ?

- HS đánh vần- đọc cá nhân, nhóm, cả lớp:

hờ - oa - hoa- nặng - hoạ / hoạ

+ hoa ( h đứng trước, oa đứng sau, dấu nặng dưới a)

- GV giới tranh vẽ : hoạ sĩ - HS quan sát tranh

- GV viết bảng, cho HS đọc từ - HS đọc cá nhân, nhóm, cả lớp: hoạ sĩ

- Cho HS đọc bài: - HS đọc : oa, hoạ , hoạ sĩ

- GV viết vần oe lên bảng

+ Em hãy so sánh vần oe với vần oa? + Giống: đều bắt đầu bằng o

- Cho HS viết bảng con Khác: vần oe kết thúc bằng e.- HS viết : oe

- Gọi HS đánh vần , đọc vần

+ Em hãy phân tích vần oe?

- HS đọc cá nhân, nhóm, cả lớp:

o - e - oe / oe

+Vần oe được bắt đầu bằng o, kết thúc bằng e

- Cho HS viết bảng con - Cả lớp viết: xoè

- Gọi HS đánh vần, đọc tiếng

+ Em hãy phân tích tiếng xoè? - HS đọc cá nhân, nhóm, cả lớp: xờ - oe - xoe - huyền - xoè / xoè

+ xoè ( x trước, oe sau, dấu huyền trên e)

- Giới thiệu tranh vẽ múa xoè

- Gọi HS đọc từ ngữ

- Cho HS đọc bài

- Cả lớp quan sát

- HS đọc cá nhân, nhóm, cả lớp: múa xoè

- Đọc cá nhân, nhóm, cả lớp:

oe , xoè, múa xoè

c, Đọc từ ứng dụng:

- GVgắn bảng phụ viết từ ứng dụng - HS đọc thầm

- Yêu cầu HS tìm tiếng có vần mới học và

- Cho HS đọc GV theo dõi, chỉnh sửa - HS đọc cá nhân, nhóm, cả lớp

sách giáo khoa chích choè hoà bình mạnh khoẻ

- GVgiải thích một số từ : sách giáo khoa,

chích choè

đ, Củng cố:

*Trò chơi: Tìm tiếng có vần oa hoặc oe - Các cặp cử đại diện lên chơi

- Nhận xét chung giờ học

Trang 6

Tiết 2

3.3 Luyện tập:

a, Luyện đọc:

* Đọc lại bài tiết 1:

- Gọi HS đọc bài trên bảng lớp - HS đọc cá nhân, nhóm, cả lớp

- GV nhận xét, chỉnh sửa

* Đọc câu ứng dụng:

- Cho HS quan sát tranh - HS quan sát tranh và nhận xét

+ Tranh vẽ gì ? + Tranh vẽ hoa hồng, hoa ban, hoa lan

+ Em hãy đọc các dòng thơ dưới tranh?

+ Có mấy dòng thơ ? Mỗi dòng có mấy

chữ?

- 2 HS đọc bài

+ Có 4 dòng thơ, mỗi dòng thơ có 5 chữ

- GVđọc mẫu - gọi HS đọc - HS đọc cá nhân, nhóm, cả lớp:

- GV nhận xét, chỉnh sửa

- Gọi HS đọc bài trong SGK

Hoa ban xoè cánh trắng Lan tươi màu nắng vàng Cành hồng khoe nụ thắm Bay làn hương dịu dàng.

- HS đọc cá nhân, nhóm, cả lớp:

b, Luyện viết:

- GV viết mẫu, nêu quy trình viết - HS quan sát mẫu

- Cho HS viết bảng con GV chỉnh sửa

+ Khi viết vần hoặc từ khoá trong bài các

em cần chú ý điều gì ?

- 3 HS nêu lại cách viết

- Viết bảng con:

oa oe hoạ sĩ mỳa xoố

+ Nét nối giữa các con chữ, vị trí của các dấu thanh

- Hướng dẫn HS viết bài vào vở - HS viết trong vở tập viết theo mẫu:

- GV theo dõi, uốn nắn HS yếu oa, oe, hoạ sĩ, múa xoè

- GV chấm một số bài viết, nhận xét

c, Luyện nói:

+ Em hãy đọc tên bài luyện nói? * Sức khoẻ là vốn quý nhất.

- Hướng dẫn HS quan sát tranh vẽ - HS quan sát tranh, thảo luận nhóm 4

nay

+ Trong tranh vẽ gì? + Tranh vẽ các bạn HS đang tập thể dục + Hằng ngày, em tập thể dục vào lúc

nào?

+ Tập thể dục đều đặn sẽ giúp gì cho cơ

thể?

+ Hằng ngày em tập thể dục vào buổi sáng, giữa giờ học

+ Tập thể dục sẽ giúp cho cơ thể khoẻ mạnh, tinh thần sảng khoái

- Mời đại diện một số nhóm trình bày, - HS trình bày trước lớp, nhận xét

Trang 7

nhận xét.

4 Củng cố:

* Trò chơi: “ Tiếp sức”:Thi viết tiếng có

- Cho HS đọc lại bài - Một số em đọc tiếp nối bài trong SGK

- Nhận xét chung giờ học

5 Dặn dò:

- Dặn HS về học bài

- Chuẩn bị bài 92: oai oay - HS nhớ và làm theo

Thứ tư ngày 9 tháng 2 năm 2011

Học vần:

Bài 92:

oai oay

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Đọc được: oai, oay, điện thoại, gió xoáy; từ và đoạn thơ ứng dụng

- Viết được : oai, oay, điện thoại, gió xoáy

2 Kĩ năng:

- Đọc, viết được: oai, oay, điện thoại, gió xoáy; từ và đoạn thơ ứng dụng

- Viết được: oai, oay, điện thoại, gió xoáy; đúng quy trình, mẫu chữ, cỡ chữ

- Luyện nói từ 2 đến 4 câu theo theo chủ đề: Ghế đẩu, ghế xoay, ghế tựa

3 Thái độ:

- Giáo dục HS ý thức rèn đọc, rèn viết đẹp

II Đồ dùng dạy- học:

* Giáo viên:

- Từ ngữ và câu ứng dụng viết trên bảng phụ

- Điện thoại bằng nhựa

- Tranh vẽ minh hoạ từ ngữ, câu ứng dụng và phần luyện nói

* Học sinh:

- Bảng con, bộ đồ dùng Học vần, vở tập viết

III Các hoạt động dạy- học:

1 ổn định tổ chức: Kiểm sĩ số HS.

2 Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu HS viết và đọc - 3 HS viết bảng con, cả lớp viết bảng phụ:

chích choè hoà bình mạnh khoẻ

- Gọi HS đọc bài trong SGK - 2 HS đọc bài

Trang 8

- GV nhận xét, đánh giá.

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu tiết học

3.2 Dạy vần:

a Dạy vần oai:

- Giới thiệu vần oai trên bảng lớp

- Gọi HS đánh vần- đọc vần

* vần oai:

- HS đánh vần- đọc cá nhân, nhóm, cả lớp:

o - a - y - oai / oai

+ Em hãy phân tích vần oai ? + Vần oai có 3 âm ghép lại: o – a - i

+ Hãy so sánh vần oai với oa? + Giống: đều có o( làm âm đệm) và a ( làm

âm chính)

Khác nhau: oai có i đứng cuối làm âm cuối

- Yêu cầu HS viết bảng con - HS viết: oai, thoại

- Gọi HS đánh vần- đọc tiếng

+ Em hãy phân tích tiếng thoại?

- HS đánh vần- đọc cá nhân, nhóm, cả lớp:

thờ - oai - thoai - nặng - thoại / thoại

+ thoại ( th đứng trước, oai đứng sau, dấu nặng dưới a)

- GV viết lên bảng, gọi HS đọc từ - HS đọc cá nhân, nhóm, cả lớp: điện thoại

- Cho HS đọc bài: - HS đọc : oai, thoại, điện thoại

- GV giới thiệu vần oay trên bảng

+ Em hãy so sánh vần oay với vần oai? + Giống: Đều có o đứng đầu làm âm đệm, a

đứng giữa làm âm chính

- Cho HS viết bảng con

Khác: vần oay có y( i dài) đứng cuối làm

âm cuối

- HS viết : oay

- Gọi HS đánh vần , đọc vần

+ Em hãy phân tích vần oay? - HS đọc cá nhân, nhóm, cả lớp:o- a- y- oay / oay

+ Vần oay do 3 âm ghép lại: o- a- y

- Cho HS viết bảng con - Cả lớp viết: xoáy

- Gọi HS đánh vần , đọc tiếng

+ Em hãy phân tích tiếng xoáy?

- HS đọc cá nhân, nhóm, cả lớp:

xờ- oay- xoay- sắc- xoáy / xoáy

+ xoáy ( x đứng trước, oay đứng sau, dấu sắc trên a)

- Giới thiệu tranh vẽ gió xoáy

- Gọi HS đọc từ ngữ

- Cho HS đọc bài

- Cả lớp quan sát

- HS đọc cá nhân, nhóm, cả lớp: gió xoáy

- Đọc cá nhân, nhóm, cả lớp:

oay, xoáy, gió xoáy

c, Đọc từ ứng dụng:

- GVgắn bảng phụ viết từ ứng dụng - HS đọc thầm

Trang 9

- Yêu cầu HS tìm tiếng có vần mới học và

- Cho HS đọc GV theo dõi, chỉnh sửa - HS đọc cá nhân, nhóm, cả lớp

quả xoài hí hoáy khoai lang loay hoay

- GVgiải thích một số từ : hí hoáy, loay

hoay

đ, Củng cố:

*Trò chơi: Tìm tiếng có vần oai hoặc

- Nhận xét chung giờ học

Tiết 2

3.3 Luyện tập:

a, Luyện đọc:

* Đọc lại bài tiết 1:

- Gọi HS đọc bài trên bảng lớp - HS đọc cá nhân, nhóm, cả lớp

- GV nhận xét, chỉnh sửa

* Đọc câu ứng dụng:

- Cho HS quan sát tranh - HS quan sát tranh và nhận xét

+ Tranh vẽ gì ? + Tranh vẽ các bác nông dân đang cày, làm cỏ

trên đồng ruộng

+ Em hãy đọc các dòng thơ dưới tranh?

+ Có mấy dòng thơ ? Mỗi dòng có mấy

chữ?

- 3 HS đọc bài

+ Có 4 dòng thơ, dong một và dòng ba có 6 chữ, dòng hai và dòng bốn có 8 chữ

- GVđọc mẫu - gọi HS đọc - HS đọc cá nhân, nhóm, cả lớp:

- GV nhận xét, chỉnh sửa

- Gọi HS đọc bài trong SGK

Tháng chạp là tháng trồng khoai Tháng giêng trồng đậu , tháng hai trồng cà Tháng ba cày vỡ ruộng ra

Tháng tư làm mạ , mưa sa đầy đồng.

- HS đọc cá nhân, nhóm, cả lớp:

b, Luyện viết:

- GV viết mẫu, nêu quy trình viết - HS quan sát mẫu

- Cho HS viết bảng con GV chỉnh sửa

+ Khi viết vần hoặc từ khoá trong bài

các em cần chú ý điều gì ?

- 3 HS nêu lại cách viết

- Viết bảng con:

oai oay điện thoại giú xoỏy

+ Nét nối giữa các con chữ, vị trí của các dấu thanh

- Hướng dẫn HS viết bài vào vở - HS viết trong vở tập viết theo mẫu:

oai, oay, điện thoại, gió xoáy

Trang 10

- GV theo dõi, uốn nắn HS yếu.

- GV chấm một số bài viết, nhận xét

c, Luyện nói:

+ Em hãy đọc tên bài luyện nói? * Ghế đẩu, ghế xoay, ghế tựa

- Hướng dẫn HS quan sát tranh vẽ - HS quan sát tranh, thảo luận theo nhóm 4

nay

+ Em hãy quan sát tranh và gọi tên

+ Giới thiệu với các bạn trong nhóm,

nhà em có những loại ghế nào? - HS trình bày ý kiến của mình.

- Mời đại diện một số nhóm trình bày,

nhận xét

- HS trình bày trước lớp, nhận xét

4 Củng cố:

* Trò chơi: “ Tiếp sức”: Thi viết tiếng

có vần oai, oay - HS tham gia 2 đội , mỗi đội 6 em.

- Cho HS đọc lại bài - Một số em đọc tiếp nối bài trong SGK

- Nhận xét chung giờ học

5 Dặn dò:

- Dặn HS về học bài

- chuẩn bị bài 93: oan oăn - HS nhớ và làm theo

Toán:

Tiết 86:

Xăng - ti - mét Đo độ dài

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Giúp HS biết được xăng- ti- mét là đơn vị đo độ dài

- Biết xăng- ti- mét viết tắt là cm

2 Kĩ năng:

- Biết dùng thước có chia vạch xăng – ti – mét để đo độ dài đoạn thẳng

3 Thái độ:

- Giáo dục học sinh yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy - học:

* Giáo viên :

- Thước kẻ có vạch chia từ 0 - 20cm, SGK, 6 đoạn thẳng đã được tính sẵn độ dài

* Học sinh:

Trang 11

- SGK, bảng con, vở toán.

III Các hoạt động dạy - học:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS lên bảng ghi tóm tắt và trình

bày bài giải của bài toán "An gấp được 5

chiếc thuyền, Minh gấp được 3 chiếc

thuyền Hỏi cả hai bạn gấp được bao nhiêu

chiếc thuyền?"

- Cả lớp hát một bài

- 1 HS lên bảng làm

- Cả lớp làm ra giấy nháp

- Gọi HS nhận xét về kết quả, cách làm, cách

- GV nhận xét, cho điểm

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài: Đơn vị đo chuẩn dùng

để đo độ dài

3.2 Giới thiệu đơn vị độ dài: (cm) và

dụng cụ đo độ dài (thước thẳng có từng

vạch chia thành từng xăng- ti- mét)

- GV giới thiệu: Đây là thước thẳng có

vạch chia thành từng cm, thước này dùng

để đo độ dài các đoạn thẳng

- HS quan sát

* Xăng- ti- mét là đơn vị đo độ dài: Vạch

chia đầu tiên của thước là vạch 0 Độ dài

từ vạch 0 đến vạch 1 là 1 cm

- GV cho HS dùng đầu bút chì di chuyển

từ vạch 0 đến vạch 1 trên mép thước, khi

bút đến vạch 1 thì nói "một xăng ti mét" - HS thực hiện theo yêu cầu

- Hướng dẫn HS làm tương tự trên

- GV lưu ý HS độ dài từ vạch 1 đến vạch

2 cũng là 1cm; từ vạch 2 đến vạch 3 cũng

là 1cm,… Thước đo độ dài thường có

thêm 1 đoạn nhỏ trước vạch 0, vì vậy tránh

nhầm lẫn giữa vạch o với vạch đầu của

thước

* Xăng- ti- mét viết tắt là: cm

- GV viết lên bảng, gọi HS đọc - HS đọc cá nhân, cả lớp

* GV giới thiệu thao tác đo độ dài:

+ Bước 1: Đặt vạch 0 của thước trùng vào

một đầu của đoạn thẳng; mét thước trùng

với đoạn thẳng

+ Bước 2: Đọc số ghi ở vạch của thước trùng

với đầu kia của đoạn thẳng, đọc kèm theo tên

đơn vị đo (xăng- ti- mét)

Ngày đăng: 01/04/2021, 15:13

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w