a Luyện đọc Goïi hoïc sinh phaùt aâm tieáng beø, beõ Sửa lỗi phát âm cho học sinh b Luyeän vieát GV yeâu caàu hoïc sinh taäp toâ beø, beõ trong vở tập viết.. Theo dõi và uốn nắn sửa sai [r]
Trang 1
TUẦN 2
Ngày soạn: 22/8/2010 Ngày dạy: Thứ hai 24/8/2010
Tiết 1:
Hoạt động tập thể
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
Bài 4: DẤU HỎI – DẤU NẶNG
I.Mục tiêu: Sau bài học học sinh :
-Nhận biết được dấu và các thanh: hỏi, nặng
-Đọc, viết được dấu hỏi, dấu nặng, tiếng bẻ, bẹ.
-GD hs mạnh dạn khi luyện nói
II.Đồ dùng dạy học:
-Các vật tựa hình dấu hỏi, nặng
-Tranh minh họa hoặc các vật thật các tiếng: giỏ, khỉ, thỏ, mỏ, vẹt, cọ, cụ, nụ -Tranh minh họa cho phần luyện nói: bẻ cổ áo, bẻ bánh đa, bẻ ngô
III.Các hoạt động dạy học
1.KTBC : Hỏi bài trước
Gọi 2 – 3 em viết dấu sắc
Gọi 3 – 5 em đọc tiếng bé
Gọi 3 học sinh lên bảng chỉ dấu sắc
trong các tiếng: vó, lá tre, vé, bói cá, cá
trê
Viết bảng con dấu sắc
GV nhận xét chung
2.Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài
Dấu hỏi
GV treo tranh để học sinh quan sát và
Học sinh nêu tên bài trước
HS đọc bài, viết bài
Thực hiện bảng con
Trang 2thảo luận.
Các tranh này vẽ ai và vẽ những gì?
GV viết lên bảng các tiếng có thanh hỏi
trong bài và nói, các tiếng này giống
nhau ở chổ đều có dấu thanh hỏi
Hôm nay, cô sẽ giới thiệu với các em
dấu hỏi
GV viết dấu hỏi lên bảng và nói
Tên của dấu này là dấu hỏi
Dấu nặng
GV treo tranh để học sinh quan sát và
thảo luận
Các tranh này vẽ ai và vẽ những gì?
GV viết lên bảng các tiếng có thanh
nặng trong bài và nói, các tiếng này
giống nhau ở chổ đều có dấu thanh
nặng Cô sẽ giới thiệu tiếp với các em
dấu nặng
GV viết dấu nặng lên bảng và nói
Tên của dấu này là dấu nặng
2.2 Dạy dấu thanh:
GV đính dấu hỏi lên bảng
a) Nhận diện dấu
Hỏi: Dấu hỏi giống nét gì?
Yêu cầu học sinh lấy dấu hỏi ra trong
bộ chữ của học sinh
Nhận xét kết quả thực hành của học
sinh
Yêu cầu học sinh thảo luận: Dấu hỏi
giống vật gì?
a GV đính dấu nặng lên bảng và cho
học sinh nhận diện dấu nặng
Yêu cầu học sinh lấy dấu nặng ra trong
bộ chữ của học sinh
Nhận xét kết quả thực hành của học
sinh
Học sinh trả lời:
Khỉ trèo cây, cái giỏ, con hổ, mỏ chim
Dấu hỏi
Các tranh này vẽ:
Con vẹt, nụ hồng, cụ già, ngựa đang gặm cỏ, cây cọ
Dấu nặng
Giống 1 nét móc, giống móc câu để ngược
Thực hiện trên bộ đồ dùng
Giống móc câu để ngược
Thực hiện trên bộ đồ dùng học tập
Trang 3Yêu cầu học sinh thảo luận: Dấu nặng
giống vật gì?
b) Ghép chữ và đọc tiếng
a Yêu cầu học sinh ghép tiếng be đã
học
GV nói: Tiếng be khi thêm dấu hỏi ta
được tiếng bẻ
Viết tiếng bẻ lên bảng
Yêu cầu học sinh ghép tiếng bẻ trên
bảng cài
Gọi học sinh phân tích tiếng bẻ
Hỏi : Dấu hỏi trong tiếng bẻ được đặt ở
đâu ?
GV phát âm mẫu : bẻ
Yêu cầu học sinh phát âm tiếng bẻ
GV cho học sinh thảo luận và hỏi: Ai có
thể tìm cho cô các hoạt động trong đó
có tiếng bẻ
Ghép tiếng bẹ tương tự tiếng bẻ
So sánh tiếng bẹ và bẻ
Gọi học sinh đọc bẻ – bẹ.
Hướng dẫn viết dấu thanh trên bảng
con:
b Viết dấu hỏi
Gọi học sinh nhắc lại dấu hỏi giống nét
gì?
GV vừa nói vừa viết dấu hỏi lên bảng
cho học sinh quan sát
Yêu cầu học sinh viết bảng con dấu
hỏi
Hướng dẫn viết tiếng có dấu thanh hỏi.
Yêu cầu học sinh viết bảng con : bẻ
Sửa lỗi cho học sinh
c Viết dấu nặng
Gọi học sinh nhắc lại dấu nặng giống
vật gì?
GV vừa nói vừa viết dấu nặng lên bảng
Giống hòn bi, giống một dấu chấm
Học sinh thực hiện trên bảng cài
1 em Đặt trên đầu âm e
Học sinh đọc lại
Bẻ cây, bẻ củi, bẻ cổ áo, bẻ ngón tay,
Giống nhau: Đều có tiếng be
Khác nhau: Tiếng bẹ có dấu nặng nằm dưới chữ e, còn tiếng bẻ có dấu hỏi nằm trên chữ e
Học sinh đọc
Giống một nét móc
Học sinh theo dõi viết bảng con
Viết bảng con: bẻ
Giống hòn bi, giống dấu chấm,…
Trang 4cho học sinh quan sát.
Yêu cầu học sinh viết bảng con dấu
nặng
Viết mẫu bẹ
Yêu cầu học sinh viết bảng con : bẹ
Sửa lỗi cho học sinh
Tiết 2
2.3 Luyện tập
a) Luyện đọc
Gọi học sinh phát âm tiếng bẻ, bẹ
Sửa lỗi phát âm cho học sinh
b) Luyện viết
GV yêu cầu học sinh tập tô bẻ, bẹ trong
vở tập viết
Theo dõi và uốn nắn sửa sai cho học
sinh
c) Luyện nói :
GV treo tranh cho học sinh quan sát và
thảo luận
Nội dung bài luyện nói của chúng ta
hôm nay là bẻ
-Trong tranh vẽ gì?
-Các tranh này có gì khác nhau?
-Các bức tranh có gì giống nhau?
+Em thích tranh nào nhất? Vì sao?
+Trước khi đến trường em có sửa lại
quần áo không?
Nhận xét phần luyện nói của học sinh
3.Củng cố : Gọi đọc bài trên bảng
Trò chơi: Ghép dấu thanh với tiếng
- Thi tìm tiếng có dấu hỏi, nặng trong
sách báo…
4.Nhận xét, dặn dò: Học bài, xem bài ở
nhà
Viết bảng con dấu nặng
Viết bảng con: bẹ
Học sinh đọc bài trên bảng
Viết trên vở tập viết
+Tranh 1: Mẹ đang bẻ cổ áo cho bé trước khi đi học
+Tranh 2: Bác nông dân đang bẻ ngô +Tranh 3: Bạn gái bẻ bánh đa chia cho các bạn
Các người trong tranh khác nhau: me, bác nông dân, bạn gái
Hoạt động bẻ
Học sinh tự trả lời theo ý thích
Có
Đại diện mỗi nhóm 3 em thi tìm tiếng giữa 2 nhóm với nhau
Trang 5
-Tiết 4 Đạo đức:
EM LÀ HỌC SINH LỚP 1 (T2)
I.Mục tiêu:
-Trẻ em đến 6 tuổi học phải đi học
-Biết tên trường,lớp,tên thầy ,cơ giáo,một số bạn bè trong lớp
-Bước đầu tự giới thiệu về tên mình,những điều mình thích trước lớp
- GD hs có kĩ năng tự giới thiệu về mình , thích đến lớp
II.Chuẩn bị : Tranh minh hoạ phóng to theo nội dung bài
Bài hát: Ngày đầu tiên đi học
III Các hoạt động dạy học :
1.KTBC:
Yêu cầu học sinh kể về những ngày
đầu đi học
2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa
Hoạt động 1: Học sinh kể về kết quả học
tập.
Thảo luận theo cặp, kể cho nhau nghe
những gì sau hơn 1 tuần đi học
Yêu cầu một vài học sinh kể trước lớp
GV kết luận:
Hoạt động 2:Kể chuyện theo tranh (bài
tập 4)
Yêu cầu học sinh đặt tên cho bạn nhỏ ở
tranh 1và nêu nội dung ở từng tranh:
Học sinh kể cho nhau nghe theo cặp
Học sinh kể trước lớp
GV kết luận
Bạn nhỏ trong tranh cũng đang đi
học như các em Trước khi đi học, bạn
đã được mọi người trong nhà quan tâm,
chuẩn bị sách, vở, đồ dùng học tập Đến
lớp, bạn được cô giáo đón chào, được
học, được vui chơi Sau buổi học, về
nhà, bạn kể việc học tập ở trường cho
bố mẹ nghe.
3 em kể
Thảo luận và kể theo cặp
Đại diện một vài học sinh kể trước lớp Lắng nghe và nhắc lại
Bạn nhỏ trong tranh tên Mai
Tranh 1: Cả nhà vui vẻ chuẩn bi cho Mai
đi học
Tranh 2: Mẹ đưa Mai đến trường, cô giáo tươi cười đón các em vào lớp
Tranh 3: Ở lớp, Mai được cô giáo dạy bảo nhiều điều
Tranh 4: Mai vui chơi cùng các bạn mới Tranh 5: Mai kể với bố mẹ về trường lớp, cô giáo và trường lớp của mình
Trang 6Hoạt động 3:Học sinh múa, hát về
trường mình, về việc đi học.
GV tổ chức cho các em học múa và hát
Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh đọc
câu thơ cuối bài.
GV đọc mẫu, gọi học sinh đọc theo
3.Củng cố: Hỏi tên bài
Nhận xét, tuyên dương
4.Dặn dò :Học bài, xem bài mới
Cần thực hiện: Đi học đầy đủ, đúng giờ
Một vài em kể trước lớp
Lắng nghe, nhắc lại
Múa hát theo hướng dẫn của GV bài: em yêu trường em
Năm nay em lớn lên rồi Không còn nhỏ xíu như hồi lên năm
Học sinh lắng nghe để thực hiện cho tốt
XÉ, DÁN HÌNH CHỮ NHẬT, HÌNH TAM GIÁC (tiết1)
I.Mục tiêu: HS -Biết cách xé hình chữ nhật,
-Xé, dán được hình chữ nhật
- Rèn tính cẩn thận khi xé ,dán
II.Đồ dùng dạy học: GV chuẩn bị:
-Bài mẫu về xé dán hình chữ nhật
-Giấy thủ công
-Giấy trắng làm nền, hồ dán, khăn lau tay
Học sinh: -Giấy thủ công màu, hồ dán, bút chì, vở thủ công
III.Các hoạt động dạy học :
1.Ổn định:
2.KTBC: KT dụng cụ học tập môn thủ
công của học sinh
3.Bài mới:
Giới thiệu bài, ghi tựa
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh quan
sát và nhận xét.
Cho các em xem bài mẫu và phát hiện
quanh mình xem đồ vật nào có dạng
hình chữ nhật
Hát Học sinh đưa đồ dùng để trên bàn cho GV kiểm tra
Nhắc lại
HS nêu: Cửa ra vào, bảng lớp, mặt bàn, quyển sách có dạng hình chữ nhật,
Trang 7Hoạt động 2: Vẽ và xé hình chữ nhật
GV lấy 1 tờ giấy thủ công màu sẫm, lật
mặt sau đếm ô, đánh dấu và vẽ hình
chữ nhật có cạnh dài 8 ô, cạnh ngắn 6
ô
Làm các thao tác xé từng cạnh hình chữ
nhật
Sau khi xé xong lật mặt màu để học
sinh quan sát hình chữ nhật
Sau đó xé hình chữ nhật trên giấy màu
Hoạt động 3: Dán hình
Sau khi xé xong hình CN, GV hướng
dẫn học sinh thao tác dán hình:
Lấy một ít hồ dán, dùng ngón tay trỏ đi
đều, sau đó bôi lên các góc hình và đi
dọc theo các cạnh
Ướm đặt hình vào vị trí cho cân đối
trước khi dán
Miết tay cho phẳng các hình
Hoạt động 5: Thực hành
GV yêu cầu học sinh xé một hình CN,
nhắc học sinh cố gắng xé đều tay, xé
thẳng, tránh xé vội xé không đều còn
nhiều vết răng cưa
Yêu cầu các em kiểm tra lại hình trước
khi dán
Yêu cầu các em dán vào vở thủ công
4.Đánh giá sản phẩm:
GV cùng học sinh đánh giá sản phẩm:
5Nhận xét, dặn dò, tuyên dương:
Nhận xét, tuyên dương các em học tốt
Về nhà chuẩn bị giấy trắng, giấy màu,
hồ dán để học bài sau
Lăùng nghe và nhìn theo thao táccủa gv
HS lắng nghe
Xé hình CN trên giấy màu có kẻ ô vuông dán vào vở thủ công
Nhận xét bài làm của các bạn
Nhắc lại cách xé dán hình chữ nhật, Chuẩn bị ở nhà
***************************
Trang 8
Ngày soạn:22 /8/2010 Ngày dạy: Thứ ba 24/8/2010
Tiết 1 Toán
LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu :Giúp học sinh:
-Khắc sâu, cũng cố cho học sinh biểu tượng về hình vuông, hình tròn, hình tam gíac -Ghép được các hình đã biết thành hình mới
-Rèn kĩ năng nhận dạng hình cho hs
II.Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ vẽ sẵn 1 số hình vuông, hình tròn, hình tam giác và phấn màu
-Mỗi học sinh chuẩn bị 1 hình vuông, 2 hình tam giác nhỏ như SGK
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC:
Yêu cầu học sinh gọi tên một số vật có
mặt là hình vuông, hình tròn, hình tam
giác
2.Bài mới:
Giới thiệu bài, ghi tựa
3.Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 1: Nêu yêu cầu bài toán:
Cho học sinh dùng bút chì màu khác
nhau để tô vào các hình (mỗi loại hình
mỗi màu khác nhau)
Bài 2: Thực hành ghép hình:
Cho học sinh sử dụng sử dụng các hình
vuông, tam giác mang theo để ghép
thành các hình như SGK
3.Củng cố: Hỏi tên bài
Trò chơi: Kết bạn
Học sinh nhận diện và nêu tên các hình
Nhắc lại
Thực hiện ở VBT
Thực hiện ghép hình từ hình tam giác, hình vuông thành các hình mới
Nhắc lại
Trang 9Chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm đại
diện 5 em
Khi GV hô kết bạn thì những em cầm
cùng một loại hình nhóm lại với nhau
Nhóm em nào nhanh đúng thì nhóm đó
thắng cuộc
4.Nhận xét – tuyên dương – dặn dò :
Làm lại bài tập ở nhà, chuẩn bị cho bài
sau
Thực hiện theo hướng dẫn của GV
-Tiết 2,3 Tiếng Việt
BÀI 5 : DẤU HUYỀN – DẤU NGÃ
I.Mục tiêu: Sau bài học học sinh :
-Nhận biết được dấu và các thanh: huyền, ngã
-Đọc , viết được bè, bẽ
-Trả lời 2-3 câu hỏi về nội dung các bức tranh
- GD hs biết được bè là phương tiện giao thong đường sông
II.Đồ dùng dạy học:
-Các vật tựa hình dấu huyền, ngã
-Tranh minh họa hoặc các vật thật các tiếng: dừa, mèo, gà, cò, vẽ, gỗ, võ, vòng
-Tranh minh họa cho phần luyện nói: bè
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Hỏi bài trước
Gọi 2 – 3 em viết dấu sắc, dấu hỏi, dấu
nặng trên bảng con
Gọi 3 – 5 em đọc tiếng bẻ, bẹ…
Gọi 3 học sinh lên bảng ghi dấu thanh
đã học (sắc, hỏi, nặng) trong các tiếng:
củ cải, nghé ọ, đu đủ, cổ áo, xe cộ, cái
kẹo
Viết bảng con dấu hỏi, nặng
GV nhận xét chung
Học sinh nêu tên bài trước
HS đọc bài, viết bài
Thực hiện bảng con
Trang 102.Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài
Dấu huyền
GV treo tranh để học sinh quan sát và
thảo luận
GV viết dấu huyền lên bảng và nói
Tên của dấu này là dấu huyền
Dấu ngã
GV treo tranh để học sinh quan sát và
thảo luận
GV viết dấu ngã lên bảng và nói
Tên của dấu này là dấu ngã
2.2 Dạy dấu thanh:
GV đính dấu huyền lên bảng
a) Nhận diện dấu
Hỏi: Dấu huyền có nét gì?
So sánh dấu huyền và dấu sắc có gì
giống và khác nhau
Yêu cầu học sinh lấy dấu huyền ra
trong bộ chữ của học sinh
Nhận xét kết quả thực hành của học
sinh
d GV đính dấu ngã lên bảng và cho
học sinh nhận diện dấu ngã (dấu ngã là
một nét móc nằm ngang có đuôi đi lên)
Yêu cầu học sinh lấy dấu ngã ra trong
bộ chữ của học sinh
Nhận xét kết quả thực hành của học
sinh
b) Ghép chữ và đọc tiếng
e Yêu cầu HS ghép tiếng be đã học
GV nói: Tiếng be khi thêm dấu huyền
ta được tiếng bè
Viết tiếng bè lên bảng
Yêu cầu học sinh ghép tiếng bè trên
bảng cài
Gọi học sinh phân tích tiếng bè
Đọc: Dấu huyền (nhiều em đọc)
Các tranh này vẽ:
Một em bé đang vẽ, khúc gỗ, cái võng, một bạn nhỏ đang tập võ
Dấu ngã
Một nét xiên trái
Giống nhau: đều có một nét xiên
Khác nhau: dấu huyền nghiêng trái còn dấu sắc nghiêng phải
Thực hiện trên bộ đồ dùng
Thực hiện trên bộ đồ dùng học tập
Thực hiện trên bảng cài
1 em
Trang 11Hỏi : Dấu huyền trong tiếng bè được
đặt ở đâu ?
GV phát âm mẫu : bè
Yêu cầu học sinh phát âm tiếng bè
GV cho học sinh thảo luận và hỏi: Ai có
thể tìm cho cô các từ có tiếng bè
GV cho học sinh phát âm nhiều lần
tiếng bè Sửa lỗi phát âm cho học sinh
Ghép tiếng bẽ tương tự tiếng bè
So sánh tiếng bè và bẽ
Gọi học sinh đọc bè – bẽ.
c) Hướng dẫn viết dấu thanh trên bảng
con:
f Viết dấu huyền
Gọi HS nhắc lại dấu huyền giống nét
gì?
GV vừa nói vừa viết dấu huyền lên
bảng cho học sinh quan sát
Yêu cầu học sinh viết bảng con dấu
huyền
GV sửa cho học sinh và nhắc nhở các
em viết đi xuống chứ không kéo ngược
lên
Hướng dẫn viết tiếng có dấu thanh
huyền.
Yêu cầu học sinh viết tiếng bè vào
bảng con
Viết dấu ngã
GV vừa nói vừa viết vào ô li phóng to
cho học sinh quan sát
GV yêu cầu học sinh viết tiếng bẽ vào
bảng con Cho học sinh quan sát khi GV
viết thanh ngã trên đầu chữ e
Viết mẫu bẽ
Yêu cầu học sinh viết bảng con : bẽ
Sửa lỗi cho học sinh
Tiết 2
2.3 Luyện tập
Đặt trên đầu âm e
bè
bè chuối, chia bè, to bè, bè phái …
Giống nhau: Đều có tiếng be
Khác nhau: Tiếng bè có dấu huyền trên đầu chữ e, còn tiếng bẽ có dấu ngã nằm trên chữ e
Học sinh đọc
Một nét xiên trái
Học sinh theo dõi viết bảng con dấu huyền
Viết bảng con: bè
Học sinh theo dõi viết bảng con dấu ngã
Viết bảng con: bẽ
Viết trên vở tập viết
Trang 12a) Luyện đọc
Gọi học sinh phát âm tiếng bè, bẽ
Sửa lỗi phát âm cho học sinh
b) Luyện viết
GV yêu cầu học sinh tập tô bè, bẽ trong
vở tập viết
Theo dõi và uốn nắn sửa sai cho học
sinh
c) Luyện nói :
GV treo tranh cho học sinh quan sát và
thảo luận
Nội dung bài luyện nói của chúng ta
hôm nay là bè và tác dụng của nó trong
đời sống
-Trong tranh vẽ gì?
-Bè đi trên cạn hay đi dưới nước?
-Thuyền và bè khác nhau như thế nào?
-Thuyền dùng để chở gì?
-Những người trong bức tranh đang làm
gì?
-Tại sao người ta không dùng thuyền
mà dùng bè?
Nhận xét phần luyện nói của học sinh
3.Củng cố : Gọi đọc bài trên bảng
Thi tìm tiếng có dấu huyền, ngã trong
các tiếng cho sẵn bè , gà , võ , thỏ , be
Về nhà học bài, xem bài ở nhà
Vẽ bè
Đi dưới nước
Thuyền có khoang chứa người hoặc hàng hoá
Bè không có khoang chứa và trôi bằng sức nước là chính
Chở hàng hoá và người
Đẩy cho bè trôi
Vận chuyển nhiều
Học sinh đọc bài trên bảng
Đại diện mỗi nhóm 3 em thi tìm tiếng giữa 2 nhóm với nhau
ÔN BÀI HÁT : QUÊ HƯƠNG TƯƠI ĐẸP
I.Mục tiêu :
-HS biết hát đúng giai điệu và đúng lời ca
-Biết hát kết hợp vỗ tay theo bài hát , biết gõ đệm theo tiết tấu lời ca
- GD hs biết yêu quê hương
II.Đồ dùng dạy học: