1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án buổi 1 Lớp 1C - Tuần 27 - Trần Thị Thuý Hằng - Trường Tiểu học B Xuân Vinh

14 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 195,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đồ dùng dạy học: Sách Tiếng Việt, tranh minh họa bài tập đọc, đồ dùng dạy và học.G III.. các hoạt động dạy học.[r]

Trang 1

Tuần 27

Thứ hai ngày 15 tháng 3 năm 2010

Tập đọc

Hoa ngọc lan I/ mục tiêu :

- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: hoa ngọc lan, dày, lấp ló, nhan ngát, khắp vườn,…Bước đầu biết nghỉ hơI ở chỗ có dấu chấm câu

- Hiểu nội dung bài: Tình cảm yêu mến cây hoa ngọc lan của ban nhỏ

II đồ dùng dạy học :

- Tranh vẽ minh hoạ trong SGK

- Bộ chữ

II/các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ ổn định lớp: (tiết 1)

2/ Kiểm tra bài cũ:

3/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài:Tranh vẽ gì? Những

bông hoa đó rất đẹp, thơm Tình cảm của

em bé đối với cây hoa như thế nào? Để

biết được điều đó, hôm nay ta học bài:

Hoa ngọc lan

b/ Luyện đọc:

+GV đọc mẫu 1 lần: vừa chỉ vừa đọc

+Tiếng, từ khó:

-Gạch chân tiếng, từ (từng từ một), giải

thích nghĩa từ:

VD: hoa ngọc lan

-Tương tự: lá dày, lấp ló, ngan ngát,

khắp, sáng sáng

+Đọc nhảy cóc (theo câu):

+Câu:

-GV lưu ý ngắt nghỉ (gạch xiên bằng

phấn màu)

-Chỉ bảng cho HS đọc

+Đọan, bài: Bài có 3 đoạn

*Nghỉ giữa tiết: Hát múa

c/ Tìm hiểu bài:

-Tìm trong bài tiếng có vần ăp

-Tìm tiếng ngoài bài ăm, ăp

-Nói câu chứa tiếng

-Hát -4 HS đọc bài “Vẽ ngựa”, trả lời câu hỏi -Gắn bảng cài: bao giờ, bức tranh, trông thấy

-HS trả lời: Vẽ bà đang cài hoa ngọc lan lên mái tóc của bé

-HS đọc- phân tích (đánh vần từng tiếng)- đọc trơn (3 HS)- cả lớp -3- 5 HS

-HS đọc luân phiên đến hết lớp

-Cả lớp- thi đọc theo tổ- cá nhân đọc cả bài (4)

-HS mở SGK: gạch chân bằng bút chì -HS gắn bảng cài: gắn vần, gắn tiếng -Thi đua cài hoa

iii.củng cố dặn dò GV nhận xét giờ học

đạo đức

Bài 27: cảm ơn và xin lỗi (tiết 2) I.Mục đích, yêu cầu:

Trang 2

-HS nêu được khi nào cần nói cám ơn ,xin lỗi

-Biết cảm ơn xin lỗi trong các tình huống phổ biến khi giao tiếp

II Đồ dùng dạy học:

-Sách giáo khoa

-Tranh vẽ, quyển truyện tranh (sắm vai)

III Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ ổn định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ:

3/ Bài mới:

Họat động 1:

Làm bài tập 3

-Hãy nêu cách ứng xử theo các tình

huống ở bài tập 3

-Kết luận:

Tình huống 1: Cần nhặt hộp bút lên

trả cho bạn và nói lời xin lỗi vì mình có

lỗi với bạn

Tình huống 2: Cần nói lời cảm ơn

bạn vì bạn đã giúp đỡ mình

Hoạt động 2:

Trò chơi sắm vai

-GV đưa tình huống:

Thắng đem quyển truyện của Nga về

nhà đọc, nhưng sơ ý để em bé làm rách

mất 1 trang Hôm nay THắng mang đến

trả cho bạn Theo các em, Thắng sẽ

phải nói gì với bạn Nga? Nga sẽ trả lới

như thế nào?

-GV kết luận: Bạn Thắng cần cảm ơn

bạn về quyển sách và thành thật xin lỗi

bạn vì đã làm hỏng sách Nga sẽ tha lỗi

cho bạn

Hoạt động 3:

Chơi “Ghép cánh hoa vào nhị hoa” bài

tập 5

-GV tổ chứ trò chơi để ghép từ: cảm ơn,

xin lỗi theo tình huống để thành 1 cánh

hoa cho phù hợp

-GV tổng kết: Khen ngợi những HS đã

biết nói lời cảm ơn, xin lỗi

+Hát

-Hát

-Trình bày ý kiến, bổ sung, lớp nhận xét

-Từng cặp HS chuẩn bị -HS diễn vai- lớp nhận xét

-Các nhóm độc lập làm việc -Trình bày sản phẩm

-Lớp nhận xét

IV Củng cố, dặn dò:

-Nhận xét tiết học

Thứ ba ngày 16 tháng 3 năm 2010

chính tả

nhà bà ngoại

Trang 3

I.mục đích yêu cầu :

- Nhìn sách hoặc bảng, chép lại đúng bài Nhà bà ngoại: 27 chữ trong khoảng 10- 15 phút

- Điền đúng vần ăm, ăp; chữ c, k vào chỗ trống

II đồ dùng dạy học :

-Bảng phụ đã chép sẵn bài

-Bộ đồ dùng học tập

III các hoạt động dạy học

Hoaùt ủoọng cuỷa giaựo vieõn Hoạt động của học sinh

1/ ổn định lớp: (tiết 1)

2/ Kiểm tra bài cũ:

3/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài:

-Hôm nay viết bài: Nhà bà ngoại

b/ Hướng dẫn HS tập chép:

-GV treo bảng phụ

-Yêu cầu HS đọc

-Giáo viên quan sát, uốn nắn cách ngồi,

cách cầm bút của học sinh Nhắc học

sinh viết tên bài vào trang Chữ đầu đoạn

văn lùi vào 1 ô Sau dấu chấm phải viết

hoa

-Soát lỗi

-Giáo viên đọc đoạn văn cho học sinh

soát lỗi, đánh vần những khó viết

-Giáo viên thu vở và chấm một số bài

c/ Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính

tả:

-Bài 2: Điền vần ăm- ăp:

HS quan sát tranh, làm miệng, làm vào

vở

-Bài 3: Điền chữ c- k:

Tương tự như trên

-Giáo viên sửa bài, nhận xét

-Chấm bài

-Hát

-3, 5 HS đọc -Tìm tiếng khó viết -Phân tích tiếng khó và viết bảng con

-Học sinh đổi vở cho nhau để chữa bài -Học sinh theo dõi và ghi lỗi ra lề vở -HS làm vào vở

IV củng cố dặn dò:

-GV nhận xét giờ học

Tập viết

TÔ CHữ HOA: E, Ê; G I.Mục đích, yêu cầu:

- Tô được các chữ hoa:E, Ê,G

- Viết đúng các vần: ăm, ăp, ươn, ương; các từ ngữ: chăm học, khắp vườn, vườn hoa, ngát hương kiểu chữ viết thường, cỡ chữ theo vở tập viết 1, tập hai.(mỗi từ ngữ viết

được ít nhất 1 lần)

Trang 4

II Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ có viết sẵn bài viết

-Bảng con, phấn, tập viết

-Bài viết mẫu đẹp của học sinh

III Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ ổn định lớp: (tiết 1)

-Hát

2/ Kiểm tra bài cũ:

-Gọi 2 HS lên bảng viết viết các chữ viết

xấu

-Giáo viên chấm vở và nhận xét

3/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài:

-Hôm nay ta học bài: Tô chữ hoa: E, Ê,G

b/ Hướng dẫn tô chữ hoa:

-Giáo viên treo bảng có viết bài mẫu: Chữ

E gồm những nét nào?

-GV chốt lại và hướng dẫn HS cách viết

-Cho học sinh viết bảng con- sửa nếu học

sinh viết sai hoặc xấu

-Tương tự: Ê

c/ Hướng dẫn viết vần và từ ứng dụng:

-Giáo viên treo bảng có viết bài mẫu

-Cho học sinh đọc

-GV nhắc lại cách nối giữa các con chữ

-Nhận xét học sinh viết

d/ Hướng dẫn học sinh tập viết vào vở:

-Gọi HS nhắc lại tư thế ngồi viết

-Quan sát HS viết, kịp thời uốn nắn các lỗi

-Thu vở, chấm và chữa một số bài

-Khen học sinh viết đẹp và tiến bộ

e/ Nhận xét cuối tiết:

-Xem GV sửa và viết lại

-HS trả lời

-Thực hành viết bảng con -Thực hành viết bảng con

-Cá nhân- nhóm- lớp -HS viết bảng con

-Thẳng lưng, không tì ngực, không cúi sát, vở hơi nghiêng

Toán

LUYệN TậP I.Mục đích, yêu cầu:

- Biết đọc, viết, so sânh các số có hai chữ số; biết tìm số liền saqu của một số; biết phân tích số có hai chữ số thành tổng của số chục và số đơn vị

II Đồ dùng dạy học:

-Sách bài tập toán

III Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/Kiểm tra bài cũ:

Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm:

27 … 38 54 … 59 45 … 54

-Làm bảng con

Trang 5

12 … 21 37 … 37 64 … 71

-GV nhận xét

2/Bài mới:

+Bài 1: Viết số

-Bài yêu cầu gì?

-GV chốt lại

+Bài 2: Viết (theo mẫu)

-Bài yêu cầu gì?

-GV chốt lại

+Bài 3: > < =

-Bài yêu cầu gì?

-GV chốt lại

+Bài 4: Viết theo mẫu

-Bài yêu cầu gì?

-GV chốt lại

+Trò chơi: Chó và xương

+Nhận xét tiết học

-Từ chữ- viết thành số -Làm vở, lên sửa bài, lớp nhận xét -Chơi tiếp sức: tổ nào nhanh và đúng sẽ thắng

-Chơi chuyền: tổ nào nhanh và đúng nhất

sẽ thắng -Sửa bài- lớp nhận xét -HS làm vở

-> < = -Làm vở -Sửa bài- lớp nhận xét

-Tách số có hai chữ số thành tổng các chục

và đơn vị -Làm miệng- làm vở- 1 HS sửa bài trên bảng

IV Củng cố, dặn dò:

-Về ôn bài

-Xem bài mới: Bảng các số từ 1 đến 100

Thứ tư ngày 17 tháng 3 năm 2010

Tập đọc

Ai dậy sớm I.mục đích yêu cầu :

- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: dậy sớm, ra vườn, lên đồi, đất trời, chờ

đón.Bước đầu biết nghỉ hơI ở cuối mỗi dòng tơ, khổ thơ

- Hiểu nội dung bài: Ai dậy sớm mới thấy hết được cảnh đẹp của đất trời

II đồ dùng dạy học :

Sách Tiếng Việt, tranh minh họa bài tập đọc, đồ dùng dạy và học.G

III các hoạt động dạy học

Hoaùt ủoọng cuỷa giaựo vieõn Hoạt động của học sinh

1/ ổn định lớp: (tiết 1)

2/ Kiểm tra bài cũ:

3/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài:Tranh vẽ gì? Đây là

tranh vẽ cảnh buổi sáng sớm Vậy sáng

-Hát -4 HS đọc bài “Hoa ngọc lan”, trả lời câu hỏi

-Gắn bảng cài: ngọc lan, thân cây, lấp ló -HS trả lời: Vẽ bạn nhỏ ra vườn buổi

Trang 6

sớm có gì đẹp? Ai dậy sớm sẽ tận hưởng

niềm vui gì? Để biết được điều đó, hôm

nay ta học bài: Ai dậy sớm

b/ Luyện đọc:

+GV đọc mẫu 1 lần: vừa chỉ vừa đọc

+Tiếng, từ khó:

-Gạch chân tiếng, từ (từng từ một), giải

thích nghĩa từ:

VD: dậy sớm

-Tương tự: ra vườn, lên đồi, đất trời, chờ

đón, vừng đông

+Đọc nhảy cóc (theo câu):

+Câu:

-GV lưu ý ngắt nghỉ (gạch xiên bằng

phấn màu)

-Chỉ bảng cho HS đọc

+Đọan, bài: Bài có 3 khổ thơ

*Nghỉ giữa tiết: Hát múa

c/ Tìm hiểu bài:

-Tìm trong bài tiếng có vần ươn, ương

-Tìm tiếng ngoài bài ươn, ương

-Nói câu chứa tiếng

sáng sớm

-HS đọc- phân tích (đánh vần từng tiếng)- đọc trơn (3 HS)- cả lớp

-3- 5 HS

-HS đọc luân phiên đến hết lớp

-Cả lớp- thi đọc theo tổ- cá nhân đọc cả bài (4)

-HS mở SGK: gạch chân bằng bút chì -HS gắn bảng cài: gắn vần, gắn tiếng -Thi đua cài hoa

Tiết 2:

4/ Tìm hiểu bài đọc và luyện nói:

a/ Tìm hiểu bài đọc và luyện đọc:

-GV đọc mẫu 2 lần

-Cho HS đọc toàn bài

b/ Luyện nói

-HS đọc từng đoạn, trả lời câu hỏi từng

đoạn +Khi dậy sớm điều gì chờ đón em? (ở ngoài vườn? Trên cánh đồng? Trên đồi?) -3 HS

-HS thảo luận tranh- phát biểu

IV củng cố dặn dò: Về nhà học bài, tập trả lời câu hỏi

Toán

BảNG CáC Số Từ 1 ĐếN 100 I.Mục đích, yêu cầu:

- Nhận biết được 100 là số liền sau của 99; đọc, viết, lập được bảng các số từ 0- 100; birts một số đặc điểm các số trong bảng

II Đồ dùng dạy học:

-Bảng số từ 1- 100, đồ dùng dạy và học, sách bài tập toán

III Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/Kiểm tra bài cũ:

-Làm phiếu:

64 gồm … chục và … đơn vị, ta viết 64 =

… + …

-GV nhận xét

2/Bài mới:

a/ Giới thiệu bài:

-Làm phiếu

Trang 7

b/ Giới thiệu bước đầu về số 100:

*Bài tập 1:

-Gắn tia số có viết các số từ 90 đến 99 và

1 vạch để không: “Viết số liền sau?”

-Treo bảng cài sẵn 99 que tính: Cô có bao

nhiêu que tính?

Vậy số liền sau của 99 là số nào? Vì sao

con biết

-Cho HS thực hiện thao tác thêm 1 đơn vị,

bó lại thành bó chục

-Quan sát: 100 là số có 3 chữ số, 100 gồm

10 chục và 0 đơn vị, đọc là 100 (GV gắn

bảng)

c/ Giới thiệu bảng các số từ 1 đến 100:

Bài tập 2:

-Yêu cầu HS viết tiếp số còn thiếu vào ô

trống từ 1- 100

-Nhận xét các số hàng ngang đầu tiên

-Hàng dọc?

-Hàng chục?

Kết luận: Đây chính là mối quan hệ giữa

các số trong bảng số từ 1- 100

-Cho HS thi đua đọc đúng và nhanh

d/ Giới thiệu 1 vài đặc điểm của bảng

các số từ 1- 100:

Bài tập 3:

-Hướng dẫn HS dựa bảng để làm bài tập 3

-GV chốt lại

-HS làm: Số liền sau của 97 là 98

Số liền sau của 98 là 99 -Cô có 99 que tính Số liền sau của 99 là

100 Vì con cộng thêm 1 đơn vị

-HS bó 1 que lại thành bó chục để có 10

bó là 100 que tính -Cá nhân- nhóm- lớp

-HS lên viết -Các số hơn kém nhau 1 đơn vị

-Hơn kém nhau 1 chục

a/ Các số có 1 chữ số là:

……… b/ Các số tròn chục có 2 chữ số là:

……… c/ Số bé nhất có 2 chữ số là:

……… d/ Số lớn nhất có 2 chữ số

là……… e/ Các số có hai chữ số giống nhau là………

IV Củng cố, dặn dò:

-Về ôn bài

- Xem bài mới:Luyện tập

Thứ năm ngày 18 tháng 3 năm 2010

Chính tả

Câu đố I.mục đích yêu cầu :

- Nhìnsách hoặc bảng, chép lại đúng bài Câu đố về con ong: 16 chữ trong khoảng 8-

10 phút

- Điền đúng chữ ch, tr, v, d, hoặc gi vào chỗ trống

II đồ dùng dạy học :

-Bảng phụ đã chép sẵn bài

-Bộ đồ dùng học tập

III các hoạt động dạy học

Hoaùt ủoọng cuỷa giaựo vieõn Hoạt động của học sinh

1/ ổn định lớp: (tiết 1) -Hát

Trang 8

2/ Kiểm tra bài cũ:

3/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài:

-Hôm nay viết bài: Câu đố

b/ Hướng dẫn HS tập chép:

-GV treo bảng phụ

-Yêu cầu HS đọc

-Giáo viên quan sát, uốn nắn cách ngồi,

cách cầm bút của học sinh Nhắc học

sinh viết tên bài vào trang Chữ đầu đoạn

văn lùi vào 1 ô Sau dấu chấm phải viết

hoa

-Soát lỗi

-Giáo viên đọc đoạn văn cho học sinh

soát lỗi, đánh vần những khó viết

-Giáo viên thu vở và chấm một số bài

c/ Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính

tả:

-Bài 2: Điền ch- tr:

HS quan sát tranh, làm miệng, làm vào

vở

-Bài 3: Điền chữ v- d- gi:

Tương tự như trên

-Giáo viên sửa bài, nhận xét

-Chấm bài

-3, 5 HS đọc -Tìm tiếng khó viết -Phân tích tiếng khó và viết bảng con

-Học sinh đổi vở cho nhau để chữa bài -Học sinh theo dõi và ghi lỗi ra lề vở -HS làm vào vở

IV củng cố dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Khen các em viết đẹp, có tiến bộ

-Dặn học sinh nhớ cách sửa lỗi chính tả mà các em viết sai trong bài

Kể chuyên

trí khôn I.Mục đích, yêu cầu:

- Kể lại đượpc một đoạn câu chuyện dựa theo tranh và gợi ý dưới tranh

- Hiểu nội dung của câu chuyện; Trí khôn của con người giúp con người làm chủ

được muôn loài

II Đồ dùng dạy học:

-Sách Tiếng Việt

-Tranh minh họa cho câu chuyện

III Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ ổn định lớp: (tiết 1)

2/ Kiểm tra bài cũ:

3/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài:

- Chuyện: Trí khôn

b/ Học sinh xem tranh, tập tự kể theo ý

-Hát

-HS nhắc lại tựa

Trang 9

-GV treo tranh của chuyên

-Cho HS tự kể

c/ Giáo viên kể chuyện:

-GV kể toàn bộ câu chuyện kết hợp chỉ lên

từng bức tranh cho HS xem

d/ Học sinh kể theo tranh:

-GV treo tranh cho HS quan sát và đặt câu

hỏi để HS có thể tự kể:

+Tranh 1 vẽ cảnh gì?

+Hổ nhìn thấy gì?

-Tương tự các bức tranh còn lại

e/ Học sinh kể toàn truyện:

-Tổ chức thi kể theo nhóm

-Cho HS đóng kịch để kể lại toàn bộ câu

chuyện

-GV nhận xét

f/ Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện:

-Câu chuyện ý nói gì?

-GV chốt lại: Thấy được sự ngốc nghếch,

khờ khạo của Hổ, hiểu được trí khôn là sự

thông minh Nhờ nó mà con người làm chủ

đưiợc muôn loài

-Quan sát, thảo luận nhóm -Tập kể trong nhóm

-Đại diện nhóm lên kể lại câu chuyện theo ý của mình

-Lớp tự nhận xét

-HS kể và các bạn khác nhận xét

-HS phát biểu theo ý kiến riêng của mình

IV Củng cố, dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Về tập kể lại câu chuyện cho gia đình nghe

toán

LUYệN TậP I.Mục đích, yêu cầu:

- Giúp HS viết số có 2 chữ số, viết được số liền trước, số liền sau của một số,

- So sánh các số, thứ tự số

II Đồ dùng dạy học:

-Sách bài tập toán

III Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/Kiểm tra bài cũ:

-Đứng tại chỗ lần lượt đọc các số từ 1- 100

-Hỏi miệng:

Các số có 1 chữ số?

Các số tròn chục?

Các số có chữ số giống nhau?

-GV nhận xét

2/Bài mới:

+Bài 1: Viết số

-1 HS/ 2 số

Trang 10

-Bài yêu cầu gì?

-GV chốt lại

+Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

-Bài yêu cầu gì?

-GV chốt lại

+Bài 3: Viết các số:

-Bài yêu cầu gì?

-GV chốt lại

+Bài 4: Viết theo mẫu

-Bài yêu cầu gì?

-GV chốt lại

+Bài 5: Dùng thước và bút nối các điểm để

có 2 hình vuông

-Bài yêu cầu gì?

+Nhận xét tiết học

-Từ chữ- viết thành số -Làm vở, lên sửa bài, lớp nhận xét -Chơi tiếp sức: tổ nào nhanh và đúng

sẽ thắng

-Chơi chuyền: tổ nào nhanh và đúng nhất sẽ thắng

-Sửa bài- lớp nhận xét -HS làm vở

-Từ 60 đến 70 -Từ 89 đến 100 -Làm vở

-Sửa bài- lớp nhận xét

-Tách số có hai chữ số thành tổng các chục và đơn vị

-Làm miệng- làm vở- 1 HS sửa bài trên bảng

-Nối hình -HS làm vở

HS lên bảng sửa bài- lớp nhận xét

IV Củng cố, dặn dò:

-Về ôn bài

-Xem bài mới: Luyện tập chung

tự nhiên và xã hội

con mèo I.Mục tiêu:

Sau bài học, HS có thể:

- Nêu được lợi ích của việc nuôi mèo

- Chỉ được các bộ phận bên ngoài của con mèo trên hình vẽ hay vật thật

II Đồ dùng dạy học:

- Sách giáo khoa

III Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ ổn định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ:

-Nuôi gà có ích lợi gì?

-Cơ thể gà có những bộ phận nào?

-GV nhận xét- đánh giá

3/ Bài mới:

-Hát -HS trả lời

Ngày đăng: 01/04/2021, 15:01

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w