«n tËp vÒ dÊu c©u DÊu chÊm, chÊm hái, chÊm than I/ Môc tiªu: - Tìm được các dấu chấm,chấm hỏi,chấm than trong mẫu chuyện BT1 ; đặt đúng dấu chấm và viết hoa những từ đầu câu,sau dấu chấm[r]
Trang 1143 Ôn tập về số thập phân (Tiếp)
I/ Mục tiêu:
- Bieỏt vieỏt soỏ thaọp phaõn vaứ moọt soỏ phaõn soỏ dửụựi daùng phaõn soỏ thaọp phaõn, tổ soỏ phaàn traờm; vieỏt caực soỏ ủo dửụựi daùng soỏ thaọp phaõn ; so saựnh caực soỏ thaọp phaõn
+ Bài tập cần làm : Bài 1,bài 2(cột 2,3),bài 3(cột 3,4), bài 4 HSK,G làm tất cả cỏc bài tập
II/ Hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài: 2P
2 / Luyện tập:35P
Bài tập 1: GV cho HS làm bài rồi chữa bài
1000
9347 347
, 9
; 10
15 5 , 1
; 100
72 72 , 0
; 10
3
3
,
100
24 25
6
; 100
75 4
3
; 10
4 5
2
; 10
5
2
1
Bài tập 2: GV cho HS tự làm rồi chữa bài
a) 0,35 = 35%; 0,5 = 0,50 = 50%; 8,75 = 875%
b) 45% = 0,45; 5% = 0,05; 625% = 6,25
Bài tập 3: GV cho HS tự làm rồi chữa bài
a) giờ = 0,5 giờ; giờ = 0,75 giờ; phút = 0,25 phút
2
1
4
3
4 1
b) m = 3,5 m; km = 0,3 km; kg = 0,4 kg
2
7
10
3
5 2
Bài tập 4: HS tự làm bài rồi chữa bài:
- Kết quả là: a) 4,203; 4,23; 4,5; 4,505 b) 69,78; 69,8; 71,2; 72,1
Bài tập 5: Cho HS tự làm rồi chữa bài:
- GVHDHS viết: 0,1 < < 0,2 thành 0,10 < < 0,20
3/ Cũng cố, dặn dò.2P
- GV nhận xét tiết học
- Dặn luyện tập ở nhà
_
Luyện từ và câu
ôn tập về dấu câu (Dấu chấm, chấm hỏi, chấm than)
I/ Mục tiêu:
- Tỡm ủửụùc caực daỏu chaỏm,chaỏm hoỷi,chaỏm than trong maóu chuyeọn (BT1) ; ủaởt ủuựng daỏu chaỏm vaứ vieỏt hoa nhửừng tửứ ủaàu caõu,sau daỏu chaỏm (BT2) ;sửỷa ủửụùc daỏu caõu cho ủuựng (BT3)
II/ Đồ dùng dạy học:
- VBT Tiếng Việt 5 Tập 2
- Bảng phụ thể hiện nội dung 3 mẫu chuyện: Kỉ lục thế giới, Thiên đường của phụ nữ, Tỉ
số chưa được mở (có đánh số thứ tự các câu văn).
III/ Hoạt động dạy học:
A/ Kiểm tra bài cũ: 3P
- GV nhận xét về bài KTĐK giữa học kì II
A/ Bài mới:
1/ GV giới thiệu bài:2P
Trang 2- GV nêu mục tiêu bài học.
2/ HDHS làm bài tập:33P
Bài tập 1:
- HS đọc toàn bộ nội dung BT, cả lớp theo dõi SGK
- Cả lớp đọc lại mẫu chuyện vui
- HS làm việc cá nhân, khoanh tròn các dấu chấm, chấm hỏi, chấm than trong mẫu chuyện vui: suy nghĩ về tác dụng của từng dấu câu
- GV treo bảng phụ đã ghi sẵn nội dung truyện Kỉ lục thế giới, gọi HS lên làm.
- GV cùng HS nhận xét, kết luận:
(1) Một vận động viên đang tích cực luyện tập để tham gia thế vận hội (2) Không may, anh bị cảm nặng (3) Bác sĩ bảo:
(4) - Anh sốt cao lắm ! (5) Hãy nghỉ ngơi ít ngày đã !
(6) s%t* bệnh hỏi:
(7) - t bác sĩ, tôi sốt bao nhiêu độ?
(8) Bác sĩ đáp:
(9) Bốn tr mốt độ
(10) Nghe thấy thế, anh chàng ngồi phắt dậy:
(11) - Thế kỉ lục thế giới là bao nhiêu?
* Dấu chấm đặt cuối các câu: 1, 2, 9 dùng để kết thúc các câu kể (Câu 3, 6, 8, 10 cũng là câu
kể, t% cuối câu đặt dấu hai chấm để dẫn lời nhân vật)
* Dấu chấm hỏi đặt cuối câu 7, 11 dùng để kết thúc các câu hỏi
* Dấu chấm than đặt cuối câu 4, 5 dùng để kết thúc câu cảm (câu 4) câu khiến (câu 5)
- GV hỏi HS về tính khôi hài của mẫu chuyện: (Vận động viên nên lúc nào cũng nghĩ đến
kỉ lục)
Bài tập 2:
- HS đọc yêu cầu BT
- Cả lớp đọc thầm nội dung bài Thiên đường của phụ nữ.
- Bài văn nói điều gì? (Kể chuyện thành phố Giu-chi-tan ở Mê-hi-cô là nơi phụ nữ \tx,
đề cao, \tx, tQ% những đặc quyền, đặc lợi)
- HS đọc bài và điền dấu câu thích hợp và viết hoa các chữ cái đầu mỗi câu
- HS làm ở bảng phụ lên trình bày GV và HS nhận xét
* Đoạn văn có 8 câu:
(1) Thành phố Giu-chi-tan nằm ở phía Nam Mê-hi-cô là thiên \t*% của phụ nữ./ (2) ở
đây, đàn ông có vẻ mảnh mai, còn đàn bà lại đẫy đà, mạnh mẽ./ (3) Trong mỗi gia đình, khi một
đứa bé sinh ra là phái đẹp thì cả nhà nhảy cẫng lên vì vui te%& hết lời tạ ơn đấng tối cao
(4) st% điều đáng nói là những đặc quyền đặc lợi của phụ nữ./ (5) Trong bậc thang xã hội ở Giu-chi-tan, đứng trên hết là phụ nữ, kế đó là những %t* giả trang phụ nữ, còn ở nấc cuối cùng là đàn ông./ (6) Điều này thể hiện trong nhiều tập quán của xã hội./ (7) Chẳng hạn, muốn tham gia một lễ hội, đàn ông phải \tx, một phụ nữ mời và giá vé vào cửa là 20 Pê-xô dành cho phụ nữ chính cống hoặc những chàng trai giả gái, còn đàn ông: 70 pê-xô./ (8) Nhiều chàng trai mới lớn thèm thuồng những đặc quyền đặc lợi của phụ nữ đến nỗi có lắm anh tìm cách trở thành con gái
Bài tập 3:
- HS đọc nội dung BT GV gợi ý cần đọc kĩ và sửa lại cho đúng các dấu câu dùng sai
- Cả lớp đọc thầm lại mẫu chuyện vui Tỉ số chưa được mở, làm bài tập.
- HS làm ở bảng phụ lên trình bày GV và HS nhận xét
Nam: (1) - Hùng này, hai bài kiểm tra Tiếng Việt và Toán hôm qua, cậu \tx, mấy điểm
Hùng: (2) - Vẫn ,t mở \tx, tỉ số
Nam: (3) - Nghĩa là sao !
Hùng: (4) - Vẫn đang hoà không - không?
Trang 3Nam: ? !
* Câu 1 là câu hỏi nên phải dùng dấu chấm hỏi
* Câu 2 là câu kể dùng dấu chấm là đúng
* Câu 3 là câu hỏi nên phải dùng dấu chấm hỏi
* Câu 4 là câu kể nên phải dùng dấu chấm
* Hai dấu ? ! dùng đúng vì dấu hỏi diễn tả thắc mắc của Nam, dấu cảm diễn tả cảm xúc của Nam
- GV hỏi về nghĩa của câu Tỉ số ,t \tx, mở thế nào? (Cho biết Hùng \tx, 0 điểm cả 2 bài kiểm tra)
3/ Cũng cố, dặn dò 2P.
GV nhận xét giờ học Dặn dò: Xem )te, Tiết LTVC thứ 5