Giíi thiÖu bµi b Hướng dẫn h/s ôn tập * Hoạt động 1: Làm việc cá nhân - GV yêu cầu HS đọc lướt SGK và nêu những sự kiện lịch sử tiêu biểu của mỗi thời kì trong lịch sử nước ta từ buổi đầ[r]
Trang 1Tuần 33
Ngày soạn: 23/4/2011
Ngày giảng: Thứ hai ngày 25 tháng 4 năm 2011
Tiết 1: Âm nhạc (Giáo viên chuyên)
Tiết 2: Tập đọc
Vương quốc vắng nụ cười.
I Mục đích, yêu cầu
- Biết đọc một đoạn trong bài với giọng phân biệt lời các nhân vật
- Hiểu nội dung : Tiếng cười như một phép màu làm cho cuộc sống của vương quốc u buồn thay đổi , thoát khỏi nguy cơ tàn lụi
- Học sinh yếu: đọc trơn đoạn 1, trả lời được câu hỏi 1
II Chuẩn bị
- GV : Tranh minh hoạ bài đọc sgk
- HS : Đọc trước ND bài
- Dự kiến hoạt động : cá nhân , cả lớp , nhóm
III Hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ.
Đọc TL bài : Ngắm trăng, không đề và trả
lời câu hỏi nội dung bài - 2 hs đọc bài và trả lời câu hỏi, lớp nx.
- Gv nx chung, ghi điểm
3 Bài mới.
a Giới thiệu phần tiếp theo của truyện
b Luyện đọc và tìm hiểu bài
* Luyện đọc
- Bài chia ra làm mấy đoạn? Mỗi đoạn từ
đâu đến đâu? - 3đoạn: + Đoạn 1:Từ đầu nói đi ta trọng
th-ưởng
+ Đoạn 2:Tiếp đứt giải rút ạ + Đoạn 3: Phần còn lại
- Đọc nối tiếp : 2 lần - 3Hs đọc/ 1lần
+ Đọc nối tiếp lần 1: Kết hợp sửa phát âm: - 3 hs đọc
+ Đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải nghĩa từ - 3 Hs khác đọc
- Gv nx đọc đúng và đọc mẫu: - Hs nghe
* Tìm hiểu bài
- Đọc thầm toàn truyện
- Cậu bé phát hiện ra những chuyện
buồn cười ở đâu?
- Xung quanh cậu: ở nhà vua- quên lau miệng, bên mép còn dính hạt cơm; ở quan coi vườn ngự uyển ở chính mình-
Trang 2bị quan thị vệ đuổi, cuống quá nên đứt giải rút
- Vì sao chuyện ấy buồn cười? - Vì những chuyện ấy bất ngờ trái ngược
với tự nhiên: trong buổi thiết triều nghiêm trang, nhà vua ngồi trên ngai vàng nhưng bên mép lại dính một hạt cơm
- Bí mật của tiếng cười là gì? - Nhì thẳng vào sự thật, phát hiện ra sự
mâu thuẫn, bất ngờ, trái ngược với mọi cái nhìn vui vẻ, lạc quan
- Đoạn 1- 2 cho biết điều gì? - ý 1: Cậu bé phát hiện ra những chuyện
buồn cười
- Đọc thầm phần còn lại trả lời:
- Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống ở
vương quốc u buồn NTN?
- Tiếng cười như có phép màu làm mọi gương mặt đều rạng rỡ, tươi tỉnh, hoa nở, chim hót, những tia nắng mặt trời nhảy múa, sỏi đá reo vang dưới những bánh xe
- Nêu ý 2: - Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống u
buồn
- Nêu ý nghĩa của bài?
* Đọc diễn cảm:
* ý nghĩa:Tiếng cười như một phép màu làm cho cuộc sống ở vương quốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ bị tàn lụi
- Đọc truyện theo hình thức phân vai: - 3 vai: dẫn truyện, nhà vua, cậu bé
- Nêu cách đọc bài?
- Luyện đọc diễn cảm đoạn 3:
+ Gv đọc mẫu: - Hs nêu cách đọc đoạn 3.- Hs luyện đọc : N3 đọc phân vai
- Gv cùng hs nx, khen nhóm và hs đọc tốt
4 Củng cố, dặn dò:
- HS nêu lại nội dung bài
- GV Nx tiết học, vn đọc bài và chuẩn bị
bài 66
Bổ sung sau tiết dạy:
_
Tiết 3: Toán
Ôn tập các phép tính với phân số
I Mục tiêu
- HS thực hiện được nhân, chia phân số
- Biết tìm một thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số
- Học sinh yếu: Làm được bài tập 1(a); 2 (a,b)
Trang 3II Chuẩn bị
- SGK, nháp
- Dự kiến HĐ: cá nhân, cả lớp
III Các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Cho h/s thực hiện phép cộng, trừ phân
số: 2 5 8 1;
3 7 9 2
- 2 Hs thực hành, lớp nx
- Gv nx chung
3 Bài mới.
a Giới thiệu bài
b Nội dung
Bài 1: Tính
HS nêu y/c của bài
HS nhắc lại cách cộng, trừ hai phân số
cùng và khác mẫu số
Y/C học sinh thực hiện
GV chữa bài
Nhận xét: từ phép nhân ta suy ra hai phép
tính chia
a.2 4 8 8 2; : 8 3 24 4
3 7 21 21 3 21 2 42 7
8 4: 8 7 2 4 2; 8
21 7 21 4 3 7 3 21
b 3 2 3 2 6 6 3; : 6 11 2
Bài 2 Tìm x
- HS nêu y/c của bài
- HS nêu cách tìm thừa số, số bị chia
chưa biết
- HS giải vào vở
- Gv chữa bài
a, 27 x 23 b 2: 1
5 x 3
2 2: ;
3 7
5 3
x
7
3
6
x
Bài 4
- HS đọc bài toán
- HS nhắc lại cách tính chu vi và diện
tích hình vuông, diện tích hình chữ nhật
- Cho H/S làm vở
- GV gọi HS nhận xét, chữa bài
2 HS đọc bài toán 1,2 HS nhắc lại
HS làm bài vào vở, 1 HS làm trên bảng
Bài giải
a, Chu vi tờ giấy hình vuông là:
( m )
4
5 5
Diện tích tờ giấy hình vuông là:
( m2)
5 5 25
Đáp số: a, m m c m
5
1
; 25
4
; 5 8
4 Củng cố, dặn dò.
Trang 4- HS củng cố nội dung bài
- GV nhận xét tiết học, vn làm bài tập tiết 151 VBT
Bổ sung sau tiết dạy:
_
Tiết 4: Địa lí: Ôn tập
I Mục tiêu
- HS chỉ được trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam:
+ Dãy Hoàng Liên Sơn, đỉnh Phan- xi- păng, đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ và các đòng bằng duyên hải miền Trung; các cao nguyên ở Tây Nguyên
+ Một số thành phố lớn
+ Biển Đông, các đảo và quần đảo chính ,
- Hệ thống một số đặc điểm tiêu biểu của các thành phố chính ở nước ta: Hà Nội,
Thành phố Hồ Chí Minh, Huế, Đà Nẵng, Cần Thơ
- Hệ thống tên một số dân tộc ở: Hoàng Liên Sơn, đồn bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam
Bộ, các đồng bằng duyên hải miền Trung; Tây Nguyên
- Hệ thống một số hoạt động sản xuất chính ở các vùng : núi, cao nguyên, đống bằng, biển, đảo
II Chuẩn bị
- Bản đồ địa lí tự nhiên VN, bản đồ hành chính
- Phiếu bài tập
- Dự kiến HĐ: cá nhân, nhóm, cả lớp
III Các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu một số khoáng sản ở vùng biển
VN?
- GV nhận xét, đánh giá
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Nội dung
* HĐ1: Đặc điểm của dãy núi HLS
* Cách tiến hành:
- Treo bản đồ địa lí tự nhiên VN
- Kể tên các thành phố lớn?
- Kể tên các đảo, quần đảo ở nước ta?
* HĐ2: Đặc điểm các thành phố lớn
B1: TL nhóm
- 2,3 H/S nêu- lớp NX
- H/S chỉ bản đồ, dãy núi HLS, đỉnh Phan- xi- păng, đồng bằng Bắc Bộ, Trung Bộ, Nam Bộ
- Hà Nội, Hải Phòng, TPHCM, Huế, Đà Nẵng, Cần Thơ
- Đảo Cát Bà, Côn Đảo, Phú Quốc QĐ: Ttường Sa, Hoàng Sa
- H/S chỉ trên bản đồ địa lí VN các đảo, quần đảo
- TL nhóm 2
Trang 5- Gv chốt ý đúng:
Thành phố lớn
+ Thành phố Hà Nội:
+ Hải Phòng:
+ Huế:
+ Thành phố Hò Chí Minh:
+ TP Cần Thơ:
+ TP Đà Nẵng:
* Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
GV chia lớp thành 4 nhóm yêu cầu mỗi
nhóm kể tên một số dân tộc sinh sống
chủ yếu của một vùng
+ N1: Kể tên một số dân tộc ở Hoàng
Liên Sơn
+ N2: Kể tên một số dân tộc ở đồng bằng
Bắc Bộ, Nam Bộ
+ N3: Kể tên một số dân tộc ở duyên hải
miền Trung
+ N4: Kể tên một số dân tộc ở Tây
Nguyên
* Hoạt động 4: Thảo luận nhóm
Chia lớp thành 4 nhóm mỗi nhóm nêu
hoạt động sản xuất chính ở một vùng:
N1: Hoàng Liên Sơn
N2: Các vùng đồng bằng
N3: Tây Nguyên
N4: Vùng biển, đảo
- Đại diện nhóm trình bày
- Lớp nhận xét bổ sung
- Đặc điểm tiêu biểu
- Nằm ở trung tâm ĐBBB, thuận lơi cho việc giao lưu, là trung tâm KT, VH, CT của cả nước
- Nằm ở ĐBBB là trung tâm công nghiệp ,
du lịch
- Là trung tâm du lịch- XD cách đây 4000 năm
- Nằm bên sông Sài Gòn, trung tâm CN lớn nhất cả nước
- Nằm bên sông Hậu, trung tâm KT,VH, quan trọng
- TP cảng, đầu mối GT ở đồng bằng Duyên Hải Miền Trung là trung tâm CN lớn, nơi hấp dẫn khách du lịch
+ Hmông, Thái, Dao Giấy, Kinh
+ Kinh, Chăm, khơ- me, Hoa + Kinh, Chăm
+ Ê- đê, Ba- na, Gia- rai, Xơ- đăng ,
+Trồng cây công nhgiệp : chè, cây lấy gỗ, cây lương thực- thực phẩm , khai thác khoáng sản
+ Trồng lúa, ngô, khoai, các cây rau màu , làm nghề thủ công truyền thống, phát triển công nghiệp
+ Trồng cây công nghiệp: Chè, cà phê, cao su, hồ tiêu ; chăn nuôi trâu , bò, khai thác rừng
+ Nuôi trồng thuỷ hải sản, trồng cây công nhgiệp, làm muối, khai thác khoáng sản
4 Củng cố- dặn dò:
Trang 6HS nêu lại nội dung bài
Gv nhận xét tiết học
HS về ôn tập chuẩn bị kiểm tra cuói năm
Bổ sung sau tiết dạy:
_
Tiết 5: Chào cờ
_
Ngày soạn: 24/4/2011
Ngày giảng: Thứ ba ngày 26 tháng 4 năm 2011
Tiết 1: Đạo đức
Dành cho địa phương
I.Mục tiêu
- Cần phải tôn trọng luật giao thông ở địa phương
- Thực hiện đúng luật giao thông, tuyên truyền mọi người chấp hành luật giao thông
II Chuẩn bị
- Biển báo an toàn giao thông
- Một số thông tin về tai nạn giao thông ở địa phương
- Dự kiến HĐ: cá nhân, nhóm, cả lớp
III Các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ:
- Vì sao chúng ta phải bảo vệ môi
trường?
- GV nhận xét, sửa sai
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài
b Nội dung
* HĐ1: Khởi động
- Trò chơi: đèn xanh, đèn đỏ
- Cán sự lớp điểu khiển t/c
- Em hiểu trò chơi này NTN?
- Nếu không thực hiện đúng luật giao
thông điều gì sẽ xảy ra?
* HĐ2: Trò chơi về biển báo GT
- Cho h/s quan sát một số biển thông
báo về giao thông
- Mỗi nhóm cử 2 em lên chơi
- Đi đường để đảm bảo an toàn giao
- H/S nêu- lớp nhận xét
- Lần1 chơi thử
- lần 2 chơi thật
- Cần phải hiểu luật giao thông, đi đúng luật giao thông
- Tai nạn sẽ xảy ra
- H/S quan sát đoán xem đây là biển báo gì? đi NTN?
- 1 em nêu câu hỏi, 1 em trả lời
- Quan sát biển báo, hiểu và đi dúng luật
Trang 7thông em cần làm gì?
- Nếu không tuân theo biển chỉ dẫn
điều gì có thể xảy ra?
* HĐ3: Trình bày KQ điều tra thực
tiễn
- Đoạn đường nào thường xảy ra tai
nạn? vì sao?
- Đại diện từng nhóm báo cáo kq điều
tra, nguyên nhân
KL: Để đảm bảo cho bản thân mình và
mọi người cần chấp hành nghiêm chỉnh
luật giao thông
4 Củng cố- dặn dò:
- HS nêu lại nội dung bài
- GV nhắc nhở h/s thực hiện đúng luật
giao thông
- Tai nạn khó lường sẽ xảy ra
- H/S báo cáo VD: ở Bình Lư đoạn đường thường xảy ra tai nạn là cây số 2, chợ, Tiên Bình
- Đoạn đường thẳng, xe cộ qua lại nhiều
đường rẽ, do phóng nhanh vượt ẩu
Bổ sung sau tiết dạy:
_
Ôn tập về các phép tính với phân số
I Mục tiêu
- Thực hiện được nhân , chia phân số
- Tìm một thành phần chưa biết trong phép nhân , phép chia phân số
- Học sinh yếu: làm được bài tập 2
II Chuẩn bị
- GV : SGK,
- HS : Vở BTT T2
- Dự kiến hoạt động : cá nhân, cả lớp
III Các hoạt động dạy học.
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
a Giới thiệu
b Nội dung
Bài 1: Tính - Hs đọc yêu cầu bài
- HS nêu y/ c của bài
- HS nêu cách tính giá trị của từng biểu
thức
- Cho HS thực hành làm vào vở
- Hs làm bài vào vở, 3 Hs lên bảng làm bài theo cột
a, (6 5) 3 11 3 3
11 11 7 11 7 7
Trang 8- GV chấm, chữa bài c,
42 5 210
Bài 2: Tính
- HS nêu y/ c của bài
- Cho HS thực hành làm vào vở
- GV chấm, chữa bài
- Hs làm bài vào vở - bảng lớp:
a, 2 3 4 2; 2 3 4 1: 24 1: 2
3 4 5 5 b 3 4 5 5 60 5
Bài 3:
Hs đọc và nêu theo yêu cầu bài:
GV hướng dẫn HS phân tích, giải bài
toán
HS giải vào vở
GV cùng cả lớp chữa bài, nhận xét, sửa
sai
1,2 HS đọc bài
HS cùng GV phân tích bài toán
HS làm bài vào vở, 1 HS làm trên bảng
Bài giải
Số vải đã may quần áo là:
4
Số m vải còn lại là:
20 - 16 = 4 ( m)
Số túi đã may được là:
( cái túi ) 6
3
2 :
Đáp số : 6 cái túi
4 Củng cố- dặn dò.
- HS nhắc lại cách nhân, chia hai phân số
- GVNx tiết học, Vn làm bài tập tiết 152
VBT
Bổ sung sau tiết dạy:
_
Tiết 3: Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ : Lạc quan - yêu đời
I Mục đích, yêu cầu
- Hiểu nghĩa từ lạc quan , biết xếp đúng các từ cho trước có tiếng lạc thành hai nhóm
nghĩa , xếp các từ cho trước có tiếng quan thành ba nhóm nghĩa ; biết thêm một số câu
tục ngữ khuyên con người luôn lạc quan , không nản chí trước khó khăn
- Học sinh yếu: làm được bài tập 1
II Chuẩn bị
- GV : Bảng phụ viết bài tập 1, 2,3
- HS : Vở BTTV T2
Trang 9- Dự kiến hoạt động : nhóm đôi , cá nhân , cả lớp
III Các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Thành phần trạng ngữ chỉ nguyên
nhân bổ sung ý nghĩa gì cho câu?
- 2 Hs nêu, lớp nx, bổ sung
- Gv nx chung, ghi điểm
3 Bài mới.
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn h/s làm bài tập
Bài 1: Trong các câu dưới đây, từ lạc
quan được dùng với nghĩa nào?
HS đọc các yêu cầu bài:
3 Hs đọc nối tiếp - TL nhóm 2, nối tiếp trình bày
HS nêu miệng sau đó làm vào VBT
HS trình bày trước lớp
- Lạc quan hiểu theo mấy nghĩa?
tưởng ở TL tốt đẹp
Có triển vọng tốt đẹp
Tình hình đội tuyển rất lạc
Chú ấy
Lạc quan
- 2 nghĩa: luôn tin tưởng ở tương lai tốt đẹp;
có triển vọng tốt đẹp
Bài 2: Xếp các từ có tiếng " lạc " thành
2 nhóm
- H/S lên bảng làm bài
- Nối tiếp trình bày- lớp NX
- HS nêu y/c
- HS làm vào vở
- Đặt câu:
- " Lạc " có nghĩa là "vui mừng": lạc quan, lạc thú
- " Lạc " có nghĩa là "rớt lại" " sai": lạc hậu, lạc điệu, lạc đề
- Anh ấy là người lạc hậu
- Bài văn em làm bị lạc đề
Bài 3: xếp từ có tiếng "quan"thành 3
nhóm
Cho HS làm vào vở, chữa bài
HS nêu yêu cầu của bài
a, "quan" có nghĩa là "quan lại": quan quân
b, "quan " có nghĩa là "nhìn, xem":
- lạc quan( cái nhìn vui, tươi sáng, không tối đen ảm đạm)
c,"quan " có nghĩa là liên hệ, quan tâm, quan hệ
- Đặt câu với từ "quan tâm" - Mẹ rất quan tâm đến việc học tập của em Bài 4: Các câu tục ngữ khuyên ta điều
gì?
Trang 10a, Sông có khúc, người có lúc.
b, Kiến tha lâu cũng đầy tổ
+ Nghĩa đen: dòng sông có khúc thẳng, khúc cong, con người lúc sướng, lúc khổ + Nghĩa bóng: gặp khó khăn là chuyện thường tình không nên buồn phiền chán nản
+ Nghĩa đen: con kiến rất nhỏ bé, mỗi lần chỉ tha được một ít mồi
+ Nghĩa bóng: Lời khuyên nhiều cái nhỏ, thành cái lớn
4 Củng cố - dặn dò.
Hôm nay mở rộng vốn từ về chủ đề gì?
GVNx tiết học, Vn hoàn thành tiếp bài
2 vào vở
Bổ sung sau tiết dạy:
_
Tiết 4: Chính tả: (Nhớ - viết)
Ngắm trăng Không đề
I Mục đích, yêu cầu
- Nhớ – viết đúng bài chính tả ; biết trình bày hai bài thơ ngắn theo hai thể thơ khác nhau : thơ 7 chữ , thơ lục bát
- Làm đúng BT 2a , 3a
- Rèn cho HS ý thức giữ vở sạch, luyện viết chữ đẹp
- Học sinh yếu: Luyện viết đúng chính tả
II Chuẩn bị
- GV : Phiếu học tập, VBT
- HS : Vở BTTV T2
- Dự kiến hoạt động : cá nhân , cả lớp
III Hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ.
- Viết : rong chơi, gia đình, dong dỏng,
tham gia, ra chơi,
- 2 Hs lên bảng viết, lớp viết nháp, trao
đổi, bổ sung
- Gv nx chung, ghi điểm
3 Bài mới.
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn hs nghe- viết
- Đọc bài chính tả: - 1 Hs đọc Cả lớp đọc thầm
- Bài thơ Ngắm trăng có mấy dòng, mỗi
dòng có mấy chữ?
- 4 dòng, mỗi dòng 7 chữ
- Nêu cách trình bày bài? - Cách lề hai ô li, chữ đầu dòng viết hoa
- Bài Không đề thuộc thể thơ nào đã học? - 4 dòng thể thơ lục bát
- Cách trình bày? - Dòng 6 cách lề 2 ô li, dòng 8 cách lề 1 ô
Trang 11- Luyện viết tiếng khó
- H/S viết bài vào vở
li
- H/S viết bảng lớp- nháp + Rượu, trăng soi, non, rừng sâu,
- HS viết bài vào vở
- Gv cùng hs nx chung
c Bài tập
Bài 2 a
- Hs làm bài vào vở :
- GV chữa bài - Hs đọc yêu cầu bài.- Điền tr/ ch : tra lúa, tra hỏi, trà mi, rừng
tràm, tràn nước, trang vở, trang điểm cha mẹ, chà chà, va chạm, chan hoà,nắng chang chang
- Gv cùng hs nx, chữa bài:
- Trò chơi thi tìm nhanh - 1 số hs làm bài nối tiếp trình bày
4 Củng cố - dặn dò.
- HS nêu lại nội dung bài
- GVNx tiết học, ghi nhớ các từ để viết
đúng
- HS về hoàn thiện bài tập trong VBT
- Trăng treo, trơ trẽn, trâng tráo
- Chông chênh, chống chếnh, chói chang
- Liêu xiêu, thiêu thiếu, liêu điêu
- Hiu hiu, liu điu, chiu chiu
Bổ sung sau tiết dạy:
Tiết 5: Thể dục (Giáo viên chuyên)
Ngày soạn: 25/4/2011
Ngày giảng: Thứ tư ngày 27 tháng 4 năm 2011
Tiết 1: Tập đọc
Con chim chiền chiện
I Mục đích, yêu cầu
- Bước đầu biết đọc diễn cảm hai , ba khổ thơ trong bài với giọng vui , hồn nhiên
- Hiểu nội dung:Hình ảnh con chim chiên chiện tự do bay lượn, hát ca giữa không gian cao rộng, trong cảnh thiên nhiên thanh bình là hình ảnh cuộc sống ấm no, hạnh phúc
và tràn đầy tình yêu trong cuộc sống
- HTL bài thơ
- Học sinh yếu: Đọc trơn toàn bài thơ
II Chuẩn bị