1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bài giảng Kế toán tài chính 3: Chương 2 - ĐH Thương Mại - Trường Đại Học Quốc Tế Hồng Bàng

28 18 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 449,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Đơn vị giao đại lí: - Hàng gửi bán đại lí vẫn thuộc quyền sở hữu của đơn vị, kế toán phải theo dõi hàng gửi bán đại lí trên TK 157 - Hàng gửi bán đại lí được xác định là đã tiêu thụ kh[r]

Trang 1

CHƯƠNG 2

KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ BÁN HÀNG HÓA

Trang 2

MỤC TIÊU

Sau khi học xong chương này sinh viên có khả năng:

- Nắm bắt được đặc điểm nghiệp vụ bán hàng hóa

- Nắm vững nguyên tắc kế toán trong kế toán nghiệp

vụ bán hàng hóa

- Nắm vững phương pháp kế toán và vận dụng kế

toán các tình huống liên quan đến nghiệp vụ bán hàng hóa trong DN

Trang 3

 2.1 Đặc điểm nghiệp vụ bán hàng và nhiệm vụ kế

toán

 2.2 Kế toán nghiệp vụ bán hàng

Chương 2

Trang 4

2.1 Đặc điểm nghiệp vụ bán hàng và nhiệm vụ

kế toán

2.1.1 Khái niệm

2.1.2 Các phương thức và hình thức bán hàng

2.1.3 Giá bán hàng hóa

2.1.4 Phương thức và hình thức thanh toán

2.1.5 Thời điểm ghi nhận DT thoe chuẩn mực 14

2.1.6 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán bán hàng

Trang 5

2.1 Đặc điểm nghiệp vụ bán hàng và nhiệm vụ

kế toán

2.1.1 Khái niệm

Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp thương mại, nó chính là quá trình chuyển giao quyền sở hữu về hàng hoá từ doanh nghiệp sang người mua để nhận quyền sở hữu về tiền tệ hoặc quyền được đòi tiền ở người mua

Trang 6

2.1 Đặc điểm nghiệp vụ bán hàng và nhiệm vụ

kế toán

2.1.3 Giá bán hàng hóa

 Giá bán hàng hoá của doanh nghiệp được xác định trên nguyên

tắc phải đảm bảo bù đắp được chi phí giá vốn, chi phí đã bỏ ra đồng thời đảm bảo cho DN có được khoản lợi nhuận định mức

 Giá bán hàng hoá = giá mua thực tế + Thặng số thương mại

Thặng số thương mại dùng để bù đắp chi phí và hình thành lợi

nhuận, được tính theo tỷ lệ % trên giá thực tế của hàng hoá tiêu thụ

Như vậy:

Giá bán hàng hoá = giá mua thực tế x (1 + %Thặng số thương

mại)

Trang 7

2.1 Đặc điểm nghiệp vụ bán hàng và nhiệm vụ

kế toán

2.1.4 Phương thức và hình thức thanh toán

* Phương thức thanh toán

• - Phương thức thanh toán ngay

• - Phương thức thanh toán trả chậm

* Hình thức thanh toán

• - Thanh toán bằng tiền mặt

• - Thanh toán qua ngân hàng

• -Thanh toán bằng hàng hóa (hàng đổi hàng)

Trang 8

2.1 Đặc điểm nghiệp vụ bán hàng và nhiệm vụ

kế toán

2.1.5 Thời điểm ghi nhận doanh thu và xác định doanh thu

theo qui định của VAS 14

* Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng

 - Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở

hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua;

 - Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu

hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

 - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn Khi hợp đồng quy định người

mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá, đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đổi lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác);

 - Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

 - Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Trang 9

2.1 Đặc điểm nghiệp vụ bán hàng và nhiệm vụ

kế toán

2.1.6 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán

* Yêu cầu quản lý

* Nhiệm vụ kế toán

Trang 10

2.2 Kế toán nghiệp vụ bán hàng

2.2.1 Kế toán nghiệp vụ bán hàng trong doanh

nghiệp hạch toán tồn kho theo phương pháp KKTX

2.2.2 Kế toán nghiệp vụ bán hàng trong doanh

nghiệp hạch toán tồn kho theo phương pháp KKĐK

Trang 11

2.2.1 Kế toán nghiệp vụ bán hàng ở DNTM hạch toán

hàng tồn kho theo phương pháp KKTX

Chứng từ sử dụng

- Hoá đơn GTGT

- Hoá đơn bán hàng thông thường

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, PXk kiêm vận chuyển

hàng gửi đại lý

- Bảng kê bán lẻ hàng hoá

- Hoá đơn cước phí vận chuyển

- Hoá đơn thuê kho, thuê bãi, thuê bốc dỡ hàng hoá

- Hợp đồng kinh tế với khách hàng

- Các chứng từ phản ánh tình hình thanh toán

- Phiếu thu, phiếu chi

- Giấy báo Nợ, báo Có của ngân hàng

Trang 12

2.2.1 Kế toán nghiệp vụ bán hàng ở DNTM hạch toán

hàng tồn kho theo phương pháp KKTX

Vận dụng tài khoản

Tài khoản sử dụng

Tài khoản 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

* Tài khoản 521 “Các khoản giảm trừ doanh thu“

* Tài khoản 157 ”hàng gửi bán"

* Tài khoản 632 ”Giá vốn hàng bán"

* Tài khoản 131”Phải thu của khách hàng"

* Tài khoản 111 ”Tiền mặt"

* Tài khoản 112 ”Tiền gửi ngân hàng"

* Tài khoản 138 ”Phải thu khác"

* Tài khoản 338 ”Phải trả phải nộp khác"

* Tài khoản 333 ”Thuế và các khoản phải nộp NSNN”

Trang 13

2.2.1.1 Kế toán nghiệp vụ bán buôn

Vận dụng tài khoản kế toán

a Kế toán nghiệp vụ bán buôn qua kho

Nghiệp vụ phát sinh Xử lý kế toán

a1 KÕ to¸n nghiÖp vô b¸n bu«n theo

h×nh thøc giao hµng trùc tiÕp

a2 KÕ to¸n nghiÖp vô b¸n bu«n theo

h×nh thøc göi hµng cho kh¸ch hµng

1 Xuất kho hàng gửi cho khách

2 Trị giá bao bì đi kèm tính giá riêng

3 Chi phí gửi hàng

4 Khi hàng xác định tiêu thụ

5 Ghi nhận giá trị bao bì đi kèm

6 Thu lại chi phí gửi hàng đã chi hộ

Trang 14

2.2.1.1 Kế toán nghiệp vụ bán buôn

Vận dụng tài khoản kế toán

b Kế toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng

Nghiệp vụ phát sinh Xử lý kế toán

b.1 KÕ to¸n nghiÖp vô b¸n bu«n vc

th¼ng theo h×nh thøc giao tay ba

b.2 KÕ to¸n nghiÖp vô b¸n bu«n vËn

chuyÓn th¼ng theo h×nh thøc göi hµng

1 Khi gửi bán thẳng cho khách

2 Trị giá bao bì đi kèm

3 Chi phí phát sinh trong quá trình

gửi hàng

4 Khi hàng xác định tiêu thụ

5 Thu lại chi phí chi hộ

Trang 15

2.2.1.1 Kế toán nghiệp vụ bán buôn

Vận dụng tài khoản kế toán

c Các trường hợp phát sinh trong quá trình bán buôn

Nghiệp vụ phát sinh Xử lý kế toán

1 KÕ to¸n chiÕt khÊu thanh to¸n

2 KÕ to¸n chiÕt khÊu th ư¬ng m¹i

3 KÕ to¸n gi¶m gi¸ hµng b¸n

4 KÕ to¸n hµng b¸n bÞ tr¶ l¹i

5 KÕ to¸n hµng thõa, thiÕu trong qu¸

tr×nh b¸n

Trang 16

2.2.1.2 Kế toán nghiệp vụ bán lẻ

* Chứng từ sử dụng:

- Bảng kê bán lẻ hàng hóa:

+ Giá ghi trên bảng kê là giá bán đã có thuế GTGT

+ Bảng kê bán lẻ phải lập cho những mặt hàng có cùng mức

thuế suất thuế GTGT

- Giấy nộp tiền

- Phiếu thu

- Báo có

*Tài khoản sử dụng: Sử dụng các TK tương tự như trong kế

toán nghiệp vụ bán buôn

Trang 17

2.2.1.2 Kế toán nghiệp vụ bán lẻ

Vận dụng tài khoản kế toán

Nghiệp vụ phát sinh Xử lý kế toán

1 Bán hàng thu đủ tiền

2 Bán hàng phát sinh thiếu tiền

3 Bán hàng phát sinh thừa tiền

Trang 18

2.2.1.3 Kế toán nghiệp vụ bán đại lý

a Đặc điểm nghiệp vụ đại lí

* Đơn vị giao đại lí:

- Hàng gửi bán đại lí vẫn thuộc quyền sở hữu của đơn vị, kế

toán phải theo dõi hàng gửi bán đại lí trên TK 157

- Hàng gửi bán đại lí được xác định là đã tiêu thụ khi đơn vị thu

được tiền hoặc định kì kiểm kê, chênh lệch giữa số hàng giao đại lí và số hàng còn lại được xác định là đã tiêu thụ

- Đơn vị phải trả cho bên nhận đại lí phần hoa hồng đại lý Hoa

hồng đại lí hạch toán vào chi phí bán hàng

- Hoa hồng đại lí thuộc đối tượng chịu thuế GTGT

- Tiền hoa hồng có thể được tính trừ ngay khi thanh toán hoặc

thanh toán sau

Trang 19

2.2.1.3 Kế toán nghiệp vụ bán đại lý

a Đặc điểm nghiệp vụ đại lí

* Đơn vị nhận đại lí:

- Hàng nhận bán đại lí không thuộc quyền sở hữu của đơn vị, kế

toán phải theo dõi chi tiết hàng nhận bán đại lí

- Hàng nhận bán đại lí khi tiêu thụ, đơn vị không được ghi nhận

doanh thu bán hàng hóa

- Đơn vị nhận đại lý được hưởng hoa hồng đại lý Hoa hồng đại

lí được hạch toán vào doanh thu cung cấp dịch vụ (TK 5113)

- Hoa hồng đại lí là đối tượng chịu thuế GTGT

- Tiền hoa hồng có thể được tính trừ ngay khi thanh toán hoặc

được thanh toán sau

Trang 20

2.2.1.3 Kế toán nghiệp vụ bán đại lý

* Chứng từ sử dụng:

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

- Hóa đơn GTGT của hàng hóa gửi đại lí (lập HĐ khi hàng gửi

đại lí đã tiêu thụ)

- Hóa đơn GTGT của hoa hồng đại lí (Bên nhận đại lí lập)

- Phiếu thu, báo có…

Trang 21

2.2.1.3 Kế toán nghiệp vụ bán đại lý

Vận dụng tài khoản kế toán

Ở đơn vị giao đại lí

Nghiệp vụ phát sinh Xử lý kế toán

1 Xuất kho hàng giao cho cơ sở đại lý

2 Mua hàng gửi thẳng cho cơ sở đại lý

3 Chi phí phát sinh khi gửi hàng

4 Khi hàng giao đại lý được xác định

tiêu thụ

5 Thanh toán hoa hồng đại lý

Trang 22

2.2.1.3 Kế toán nghiệp vụ bán đại lý

Vận dụng tài khoản kế toán

Trang 23

2.2.1.4 Kế toán nghiệp vụ bán trả góp

Vận dụng tài khoản kế toán

Ở đơn vị nhận đại lí

Nghiệp vụ phát sinh Xử lý kế toán

1 Ghi nhận doanh thu

2 Ghi nhận giá vốn

3 Định kỳ khách thanh toán tiền trả góp

4 Phân bổ lãi trả góp

Trang 24

2.2.1.5 Kế toán các trường hợp khác được coi

là bán

Nghiệp vụ phát sinh Xử lý kế toán

1 Xuất hàng trả lương, trả thưởng cho

nhân viên

2 Xuất hàng làm quà biếu tặng trang trải

bằng quỹ Khen thưởng, phúc lợi

3 Xuất kho hàng khuyến mãi, làm hàng

mẫu

4 Xuất hàng sử dụng nội bộ

Trang 25

2.2.1.5 Kế toán các trường hợp khác được coi

là bán

Nghiệp vụ phát sinh Xử lý kế toán

5 Xuất hàng cho đơn vị hạch toán phụ

thuộc

- Ghi nhận DT tại thời điểm chuyển giao

HHDV cho đơn vị hạch toán phụ thuộc

-Không ghi nhận DT giữa các khâu

trong nội bộ, chỉ ghi nhận khi thực bán

hàng ra bên ngoài

Trang 26

2.2.1.5 Kế toán các trường hợp khác được coi

là bán

Nghiệp vụ phát sinh Xử lý kế toán

6 Xuất hàng theo chương trình khách

- Trường hợp bên thứ 3 là người

cung cấp HHDV hoặc CK giảm giá

7 Xuất hàng trao đổi lấy hàng

Trang 27

Sổ kế toán nghiệp vụ bán hàng

- Sổ kế toán tổng hợp các TK

511,521,632,157,111,112,131…

- Sổ chi tiết các TK 511,521,632,157,111,112,131…

Trang 28

2.2.2 Kế toán nghiệp vụ bán hàng ở DNTM hạch

toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê

định kỳ

 Trình tự và phương pháp kế toán tiêu thụ hàng hoá đối với các

nghiệp vụ ghi nhận doanh thu, các trường hợp giảm trừ doanh thu, chiết khấu thanh toán… của phương pháp kiểm kê định kỳ tương tự như hạch toán bán hàng ở các doanh nghiệp thương mại hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thuòng xuyên

 Hai phương pháp này chỉ khác nhau ở bút toán xác định giá vốn

cho hàng bán ra

Ngày đăng: 01/04/2021, 14:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm