Kích thước tối đa là giới hạn lớn nhất về số lượng mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường. Kích thước tối thiểu là số lượng cá thể ít nhất [r]
Trang 1HƯỚNG DẪN HỌC TẬP QUA TRUYỀN HÌNH
Trang 2CÁ THỂ VÀ QUẦN THỂ
Chương 1
Các đặc trưng cơ bản của quần thể Biến động số lượng cá thể của quần thể
Trang 3CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ VÀ BIẾN ĐỘNG SỐ LƯỢNG
CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ SINH VẬT
Bài 37,38, 39
Trang 4Các kiểu phân bố cá thể Mật độ cá thể của quần thể Kích thước của quần thể Tăng trưởng của quần thể
Trang 5I TỈ LỆ GIỚI TÍNH
Là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và cái trong quần thể.
- Tỉ lệ giới tính thường 1/1.
Trang 7I TỈ LỆ GIỚI TÍNH
Ví dụ:
- Trong quần thể gà, hươu, nai số lượng
cá thể cái nhiều hơn cá thể đực gấp 2-3 lần, đôi khi tới 10 lần
Do đặc điểm sinh sản và tập tính đa thê.
- Muỗi đực sống tập trung ở một nơi riêng với số lượng nhiều hơn muỗi cái
Do sự khác nhau về đặc điểm sinh lí và tập tính của con đực, cái khác nhau.
Trang 8I TỈ LỆ GIỚI TÍNH
Ví dụ:
- Ở cây thiên nam tinh, rễ củ lớn
nhiều chất dinh dưỡng khi nảy chồi
sẽ cho ra hoa cái và ngược lại rễ củ
nhỏ nảy chồi cho ra hoa đực.
Lượng chất dinh dưỡng tích lũy trong cơ thể.
Trang 9I TỈ LỆ GIỚI TÍNH
Ý nghĩa :
- Tỉ lệ giới tính là đặc trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả sinh sản
của quần thể trong điều kiện môi trường thay đổi.
Trang 11II NHÓM TUỔI
Tuổi sinh lý
Tuổi sinh thái
Tuổi quần thể
Là thời gian sống thực tế của cá thể
Là thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể trong quần thể.
Là tuổi bình quân của các cá thể trong quần thể.
Ví dụ:
Nguyễn Thị Trù (1893 – 2016) Bình Chánh, TP Hồ Chí Minh là
người giữ kỷ lục người cao tuổi nhất Việt Nam (123 tuổi)
Ví dụ: Tuổi thọ trung bình của người Việt Nam là 73,6 tuổi
http://baobaohiemxahoi.vn/
Trang 12II NHÓM TUỔI
Phát triển Ổn định Suy giảm
Nhóm tuổi trước sinh sản Nhóm tuổi sinh sản
Nhóm tuổi sau sinh sản
Trang 13Chưa khai thác hết tiềm năng cho phép
Nhiều
mẻ lưới chủ yếu chỉ có cá con, cá lớn rất ít
Tình trạng khai thác quá mức.
Trang 14- Nghiên cứu nhóm tuổi giúp bảo vệ và khai thác tài nguyên sinh vật có hiệu quả hơn.
Ý nghĩa :
- Đánh bắt cá linh đầu mùa.
II NHÓM TUỔI
Trang 15III SỰ PHÂN BỐ CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ
Phân bố theo nhóm Phân bố đều Phân bố ngẫu nhiên
Trang 16III SỰ PHÂN BỐ CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ
Phân bố theo nhóm (phổ biến nhất)
* Đặc điểm:
Điều kiện sống không đồng đều
→ các cá thể tập trung theo nhóm.
* Ý nghĩa
Các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường
Trang 17III SỰ PHÂN BỐ CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ
Phân bố đồng đều
* Đặc điểm:
Điều kiện sống đồng đều và có
sự cạnh tranh gay gắt giữa các
cá thể trong quần thể.
* Ý nghĩa:
Làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể
Trang 18III SỰ PHÂN BỐ CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ
Phân bố ngẫu nhiên
* Đặc điểm
Điều kiện sống đồng đều và không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
* Ý nghĩa
Sinh vật tận dụng nguồn sống trong môi trường
Trang 19III SỰ PHÂN BỐ CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ
Điều kiện sống đồng đều và có sự
cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
Điều kiện sống đồng đều và không
có sự cạnh tranh gay gắt giữa các
cá thể trong quần thể.
Hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường
Làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các
cá thể trong quần thể
Sinh vật tận dụng nguồn sống trong môi trường
Trang 20IV MẬT ĐỘ CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ
Trang 21IV MẬT ĐỘ CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ
- Khái niệm: Mật độ cá thể là số lượng cá thể trên một đơn vị
diện tích hay thể tích của quần thể.
Điều gì sẽ xảy ra với quần thể cá lóc nuôi trong ao khi
mật độ cá thể tăng quá cao?
Trang 22IV MẬT ĐỘ CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ
- Khái niệm: Mật độ cá thể là số lượng cá thể trên một đơn vị
diện tích hay thể tích của quần thể.
- Mật độ cá thể ảnh hưởng đến mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường, cũng như khả năng sinh sản và tử vong cá thể.
- Mật độ cá thể của quần thể
không cố định mà thay đổi theo
mùa, năm, tùy theo điều kiện của
môi trường sống.
Trang 23V KÍCH THƯỚC CỦA QUẦN THỂ
Quần thể Voi khoảng
1000 con/quần thể
Trang 24Kích thước của quần thể là số lượng cá thể (hoặc khối lượng
hoặc năng lượng tích luỹ trong các cá thể) phân bố trong khoảng không gian của quần thể.
- Khái niệm:
1 Kích thước tối thiểu và kích thước tối đa
Kích thước tối đa
Kích thước tối thiểu
V KÍCH THƯỚC CỦA QUẦN THỂ
Trang 251 Kích thước tối thiểu và kích thước tối đa
Kích thước tối thiểu Kích thước tối đa
=> dưới mức tối thiểu quần thể
suy giảm, diệt vong là do:
+ Sự hỗ trợ nhau giảm
+ Khả năng sinh sản giảm.
+ Sự giao phối gần thường xảy ra.
Trang 26Voọc đầu trắng
chỉ còn 3-8 con tê giác
Tê giác một sừng
sống ở Vườn Quốc gia Cát Tiên
sống tập trung tại đảo Cát Bà (Hải Phòng)
số con trong đàn 5 - 15 con
Trang 271 Kích thước tối thiểu và kích thước tối đa
Kích thước tối thiểu Kích thước tối đa
=> dưới mức tối thiểu quần thể
suy giảm, diệt vong là do:
+ Sự hỗ trợ nhau giảm
+ Khả năng sinh sản giảm.
+ Sự giao phối gần thường xảy ra.
=> vượt mức tối đa di cư, mức tử vong cao là do:
+ Sự cạnh tranh + Ô nhiễm môi trường, bệnh tật, tăng cao
V KÍCH THƯỚC CỦA QUẦN THỂ
Trang 282 Những nhân tố ảnh hưởng đến kích thước của QTSV
V KÍCH THƯỚC CỦA QUẦN THỂ
Trang 293 Biến động số lượng cá thể của quần thể
Trang 303 Biến động số lượng cá thể của quần thể
- Khái niệm: Biến động số lượng cá thể của quần thể là sự tăng hoặc giảm số lượng cá thể
- Biến động số lượng cá thể có 2 hình thức:
+ Biến động theo chu kì.
+ Biến động không theo chu kì.
V KÍCH THƯỚC CỦA QUẦN THỂ
Trang 313 Biến động số lượng cá thể của quần thể
Biến động theo chu kì.
V KÍCH THƯỚC CỦA QUẦN THỂ
Trang 323 Biến động số lượng cá thể của quần thể
Biến động theo chu kì.
- Là biến động xảy ra do những thay đổi có tính chu kì của môi trường.
+ Ếch nhái thường tăng số lượng vào mùa mưa (chu kì mùa).
V KÍCH THƯỚC CỦA QUẦN THỂ
Trang 333 Biến động số lượng cá thể của quần thể
Biến động không theo chu kì.
Ví dụ:
Đồ thị biến động số lượng cá thể thỏ không theo chu kì ở Ôxtrâylia
V KÍCH THƯỚC CỦA QUẦN THỂ
Trang 343 Biến động số lượng cá thể của quần thể
Biến động không theo chu kì.
Là kiểu biến động số lượng cá thể của
quần thể tăng hoặc giảm đột ngột do
điều kiện thất thường của thời tiết: lũ
lụt, bão, cháy rừng…hay do hoạt động
khai thác tài nguyên quá mức của con
người.
V KÍCH THƯỚC CỦA QUẦN THỂ
Cháy rừng U Minh Thượng
tháng 3 năm 2002
Trang 354 Sự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể
- Môi trường thuận lợi:
- Môi trường khó khăn:
Sinh sản tăng
Tử vong giảm Nhập cư tăng
thức ăn khan hiếm, chật chội, ô nhiễm
thức ăn dồi dào, ít kẻ thù,…
V KÍCH THƯỚC CỦA QUẦN THỂ
Trang 36Tăng trưởng theo tiềm năng sinh học (J)
Tăng trưởng theo thực tế của quần thể
(S)
VI TĂNG TRƯỞNG CỦA QUẦN THỂ SINH VẬT
Trang 37Điểm so sánh tiềm năng sinh học Tăng trưởng theo Tăng trưởng thực tế
Đk môi trường Hoàn toàn thuận lợi Không hoàn toàn thuận lợi
Đặc điểm sinh học QT tăng trưởng theo tiềm năng sinh học QT tăng trưởng giới hạn
Đặc điểm loài Loài sinh sản nhanh, có kích thước nhỏ, tuổi thọ thấp. Loài sinh sản chậm, kích thước lớn, tuổi thọ cao.
Ví dụ Vi khuẩn, nấm, động vật nguyên sinh, cỏ một năm… Voi, tê giác, gỗ lớn…
Trang 38Các kiểu phân bố cá thể Mật độ cá thể của quần thể Kích thước của quần thể Tăng trưởng của quần thể
Trang 39Câu 1: Yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng tới
Trang 40Câu 1: Yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng tới
Trang 41Câu 2: Điều nào sau đây không đúng khi nói về dạng phân
bố ngẫu nhiên của các cá thể trong quần thể?
A Là dạng trung gian của 2 dạng phân bố theo nhóm và phân bố
đồng đều
B Thường gặp khi điều kiện sống phân bố không đồng đều.
C Không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể
D Sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tang trong môi trường.
Trang 42LUYỆN TẬP
Câu 2: Điều nào sau đây không đúng khi nói về dạng phân
bố ngẫu nhiên của các cá thể trong quần thể?
A Là dạng trung gian của 2 dạng phân bố theo nhóm và phân bố
đồng đều
B Thường gặp khi điều kiện sống phân bố không đồng đều.
C Không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể
D Sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tang trong môi trường.
Trang 43LUYỆN TẬP
Câu 3: Khi nói về kích thước của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau
đây không đúng?
A Kích thước quần thể dao động từ giá trị tối thiểu tới giá trị tối đa và
sự dao động này khác nhau giữa các loài
B Kích thước tối đa là giới hạn lớn nhất về số lượng mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường
C Kích thước tối thiểu là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển
D Kích thước quần thể là khoảng không gian cần thiết để quần thể tồn tại và phát triển
Trang 44LUYỆN TẬP
Câu 3: Khi nói về kích thước của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau
đây không đúng?
A Kích thước quần thể dao động từ giá trị tối thiểu tới giá trị tối đa và
sự dao động này khác nhau giữa các loài
B Kích thước tối đa là giới hạn lớn nhất về số lượng mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường
C Kích thước tối thiểu là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển
D Kích thước quần thể là khoảng không gian cần thiết để quần thể tồn tại và phát triển
Trang 45LUYỆN TẬP
Câu 4: Nghiên cứu một quần thể động vật cho thấy ở thời
điểm ban đầu có 11000 cá thể Quần thể này có tỉ lệ sinh là 12%/năm, tỉ lệ tử vong là 8%/năm và tỉ lệ xuất cư là 2%/năm Sau một năm, số lượng cá thể trong quần thể đó được dự đoán là
A 11020 B 11220 C 11260 D 11180.
Trang 46LUYỆN TẬP
Câu 4: Nghiên cứu một quần thể động vật cho thấy ở thời
điểm ban đầu có 11000 cá thể Quần thể này có tỉ lệ sinh là 12%/năm, tỉ lệ tử vong là 8%/năm và tỉ lệ xuất cư là 2%/năm Sau một năm, số lượng cá thể trong quần thể đó được dự đoán là
A 11020 B 11220 C 11260 D 11180.
Vậy số lượng cá thể của quần thể đó sau 1 năm được dự đoán là:
N t = Ban đầu + Sinh ra - tử vong - xuất cư
N t = 11000 + (11000 12%) – (11000 8%) – (11000 2%) = 11220
Trang 47LUYỆN TẬP
Câu 4: Nghiên cứu một quần thể động vật cho thấy ở thời
điểm ban đầu có 11000 cá thể Quần thể này có tỉ lệ sinh là 12%/năm, tỉ lệ tử vong là 8%/năm và tỉ lệ xuất cư là 2%/năm Sau một năm, số lượng cá thể trong quần thể đó được dự đoán là
A 11020 B 11220 C 11260 D 11180.
Trang 48LUYỆN TẬP
Câu 5: Ở Việt Nam, sâu hại xuất hiện nhiều vào mùa nào? Vì
sao?
A Mùa xuân và mùa hè do khí hậu ấm áp, thức ăn dồi dào.
B Mùa mưa do cây cối xanh tốt, sâu hại có nhiều thức ăn.
C Mùa khô do sâu hại thích nghi với khí hậu khô nóng nên sinh sản mạnh.
D Mùa xuân do nhiệt độ thích hợp, thức ăn phong phú.
Trang 49LUYỆN TẬP
Câu 5: Ở Việt Nam, sâu hại xuất hiện nhiều vào mùa nào? Vì
sao?
A Mùa xuân và mùa hè do khí hậu ấm áp, thức ăn dồi dào.
B Mùa mưa do cây cối xanh tốt, sâu hại có nhiều thức ăn.
C Mùa khô do sâu hại thích nghi với khí hậu khô nóng nên sinh sản mạnh.
D Mùa xuân do nhiệt độ thích hợp, thức ăn phong phú.
Trang 50LUYỆN TẬP
Câu 6: Cho các dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh
vật sau:
(1) Ruồi, muỗi phát triển từ tháng 3 đến tháng 6.
(2) Cá cơm ở vùng biển Pêru cứ 7 năm có sự biến động số lượng.
(3) Số lượng cây tràm ở rừng U Minh Thượng sau sự cố cháy rừng tháng 3 năm 2002
(4) Năm 2005 sự bùng phát của virut H5N1 đã làm chết hàng chục triệu gia cầm trên thế giới
Có bao nhiêu dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật theo chu kì?
A 1 B 2 C 3 D 4.
Trang 51LUYỆN TẬP
Câu 6: Cho các dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh
vật sau:
(1) Ruồi, muỗi phát triển từ tháng 3 đến tháng 6.
(2) Cá cơm ở vùng biển Pêru cứ 7 năm có sự biến động số lượng.
(3) Số lượng cây tràm ở rừng u Minh Thượng sau sự cố cháy rừng tháng 3 năm 2002
(4) Năm 2005 sự bùng phát của virut H5N1 đã làm chết hàng chục triệu gia cầm trên thế giới
Có bao nhiêu dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật theo chu kì?
A 1 B 2 C 3 D 4.
Trang 52LUYỆN TẬP
Câu 7 Người ta nghiên cứu trên một cánh đồng lúa có diện
tích 3000 m2, cho rằng trên đó chỉ có 60 con chuột trưởng thành (30 con đực và 30 con cái) Mỗi năm chuột đẻ 4 lứa, mỗi lứa đẻ 9 con (giả sử tỉ lệ đực, cái phù hợp nhất cho sự sinh sản là 1:1) Giả sử trong thời gian nghiên cứu không có
sự tử vong và sự phát tán Sau một năm mật độ chuột tăng lên là:
A 16 lần B 18 lần C 19 lần D 20 lần.
Trang 53LUYỆN TẬP
trưởng thành (30 con đực và 30 con cái) Mỗi năm chuột đẻ 4 lứa, mỗi lứa đẻ 9 con (tỉ lệ đực/cái = 1:1) Sau một năm mật
độ chuột tăng lên là:
Hướng dẫn giải
- Mật độ chuột ban đầu là: = 0,02 con/m2
- Sau 1 năm, số chuột là: 60 + 30.4.9 = 1140 con
=> Mật độ sau 1 năm là: 0,38 con/m2
Vậy mật độ chuột sau 1 năm tăng lên: 19 lần
Trang 54
LUYỆN TẬP
Câu 7 Người ta nghiên cứu trên một cánh đồng lúa có diện
tích 3000 m2, cho rằng trên đó chỉ có 60 con chuột trưởng thành (30 con đực và 30 con cái) Mỗi năm chuột đẻ 4 lứa, mỗi lứa đẻ 9 con (giả sử tỉ lệ đực, cái phù hợp nhất cho sự sinh sản là 1:1) Giả sử trong thời gian nghiên cứu không có
sự tử vong và sự phát tán Sau một năm mật độ chuột tăng lên là:
A 16 lần B 18 lần C 19 lần D 20 lần.
Trang 55(3) Các yếu tố ảnh hưởng tới kích thước của quần thể là nguồn thức ăn, nơi ở, sự phát tán cá thể trong quần thể.(4) Kích thước của quần thể luôn ổn định không thay đổi theo thời gian.
(5) Khi kích thước của quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong
Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu sai?
A 2 B 3 C 4 D 5
Trang 56LUYỆN TẬP
Câu 8: Cho các phát biểu sau về kích thước của quần thể:
(1) Kích thước của quần thể sinh vật là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển
(2) Nếu vượt quá kích thước tối đa thì số lượng sẽ nhanh chóng giảm vì giao phối gần dễ xảy ra làm phần lớn cá thể bị chết do thoái hóa giống.(3) Các yếu tố ảnh hưởng tới kích thước của quần thể là nguồn thức ăn, nơi ở, sự phát tán cá thể trong quần thể
(4) Kích thước của quần thể luôn ổn định không thay đổi theo thời gian.(5) Khi kích thước của quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong
Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu sai?
A 2 B 3 C 4 D 5