1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Lớp 1 - Tuần 23 - Hồ Thị Hồng - Trường Tiểu Học Quỳnh Lập A

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 351,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nêu nhiệm vụ của giờ học: Tập tô chữ hoa U, Ư,V tập viết các vần và từ ngữ ứng dụng đã học trong các bài tập đọc: oang, oac,ăn,ăng khoảng trời, áo khoác,khăn đỏ, măng non Hướng dẫn tô ch[r]

Trang 1

TUẦN 33

- -Thứ hai ngày 25 tháng 4 năm 2011

Tập đọc: BÀI: CÂY BÀNG

I.Yêu cầu:

1.Kiến thức:Đọc trơn cả bài, đọc đúng các từ ngữ sừng sững, khẳng khiu, trụi lá, chi chít Bước đầu biết

nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu

-Hiểu nội dung bài:Cây bàng thân thiết với các trường học Cây bàng mỗi mùa có đặc điểm riêng

-Trả lời được câu hỏi 1, (SGK)

2.Kĩ năng: Rèn cho HS đọc trơn và trả lời câu hỏi trong bài Cây bàng thành thạo

3.Thái độ: Giáo dục HS biết yêu quý và xem cây bàng như người bạn thân thiết

II.Chuẩn bị:

-Tranh minh hoạ bài đọc SGK Ảnh một số loại cây trồng ở sân trường

-Bộ chữ của GV và học sinh

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC : Gọi học sinh đọc bài tập đọc “Sau cơn

mưa” và trả lời các câu hỏi trong SGK

Nhận xét KTBC

2.Bài mới:

 Giới thiệu tranh, rút tựa bài ghi bảng

 Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

+ Đọc mẫu bài văn (giọng đọc rõ, to, ngắt nghỉ

hơi đúng chỗ) Tóm tắt nội dung bài:

+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:

1 Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc

trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các

nhóm đã nêu: sừng sững, khẳng khiu, trụi lá, chi

chít

+ Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa

từ

+ Luyện đọc câu:

Gọi học sinh đọc trơn câu theo cách đọc nối tiếp,

học sinh ngồi đầu bàn đọc câu thứ nhất, các em

khác tự đứng lên đọc nối tiếp các câu còn lại cho

đến hết bài

+ Luyện đọc đoạn và bài: (theo 2 đoạn)

+ Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp nhau

+ Đọc cả bài

Luyện tập:

 Ôn các vần oang, oac

Giáo viên nêu yêu cầu bài tập1:

Tìm tiếng trong bài có vần oang ?

Bài tập 2:

Nhìn tranh nói câu chứa tiếng có vần oang hoặc

oac ?

Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét

2 học sinh đọc bài và trả lời các câu hỏi trong SGK

Nhắc tựa

Lắng nghe

Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng

Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung

5, 6 em đọc các từ khó trên bảng

Học sinh lần lượt đọc các câu theo yêu cầu của giáo viên

Đọc nối tiếp 2 em, thi đọc đoạn giữa các nhóm

2 em, lớp đồng thanh

Nghỉ giữa tiết Khoảng

Học sinh đọc câu mẫu SGK

Các nhóm thi đua tìm và ghi vào giấy các câu chứa tiếng có vần oang, vần oac

Mẹ mở toang cửa sổ Tia chớp xé toạc bầu trời đầu mây…

Trang 2

3.Củng cố tiết 1:

Tiết 2

4.Tìm hiểu bài và luyện nói:

Hỏi bài mới học

Gọi 1 học sinh đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm và trả

lời các câu hỏi:

1 Cây bàng thay đổi như thế nào ?

+ Vào mùa đông ?

+ Vào mùa xuân ?

+ Vào mùa hè ?

+ Vào mùa thu ?

2 Theo em cây bàng đẹp nhất vào lúc nào ?

Luyện nói:

Đề tài: Kể tên những cây trồng ở sân trường em.

Giáo viên tổ chức cho từng nhóm học sinh trao đổi

kể cho nhau nghe các cây được trồng ở sân trường

em Sau đó cử người trình bày trước lớp

Tuyên dương nhóm hoạt động tốt

5.Củng cố:

Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài đã

học

6.Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều lần,

xem bài mới

 Cây bàng khẳng khiu trụi lá

 Cành trên cành dưới chi chít lộc non

 Tán lá xanh um che mát một khoảng sân

 Từng chùm quả chín vàng trong kẽ lá

 Mùa xuân, mùa thu…

Học sinh quan sát tranh SGK và luyện nói theo nhóm nhỏ 3, 4 em: cây phượng, cây tràm, cây bạch đàn, cây bàng lăng, …

Nhắc tên bài và nội dung bài học

1 học sinh đọc lại bài

Thực hành ở nhà

Chính tả (tập chép): BÀI : CÂY BÀNG

I.Yêu cầu:

1.Kiến thức:HS chép lại chính xác, trình bày đúng đoạn:”Xuân sang…đến hết”36 chữ trong khoảng 15-17

phút

-Làm đúng các bài tập chính tả: Điền vần oang hoặc oac, chữ g hoặc gh vào chỗ trống

2.Kĩ năng: Rèn cho HS viết đúng nội dung bài và cách trình bày đoạn Xuân sang…đến hết bài Cây bàng

3.Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận.

II.Chuẩn bị:

Bảng phụ, bảng nam châm Nội dung đoạn văn cần chép và các bài tập 2, 3

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC :

viết các từ ngữ sau: trưa, tiếng chim, bóng râm

Nhận xét chung về bài cũ của học sinh

2.Bài mới:GV giới thiệu bài ghi tựa bài.

3.Hướng dẫn học sinh tập chép:

Gọi học sinh nhìn bảng đọc đoạn văn cần chép (giáo

viên đã chuẩn bị ở bảng phụ)

Cả lớp đọc thầm đoạn văn cần chép và tìm những

tiếng thường hay viết sai viết vào bảng con

Thực hành bài viết (tập chép)

Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách cầm bút, đặt

vở, cách viết đầu bài, cách viết chữ đầu của đoạn văn

Học sinh viết bảng con: trưa, tiếng chim, bóng râm

Học sinh nhắc lại

2 học sinh đọc, học sinh khác dò theo bài bạn đọc trên bảng từ

Học sinh đọc thầm và tìm các tiếng khó hay viết

sai chi chít, tán lá, khoảng sân, kẽ lá.

Học sinh chép bài chính tả vào vở chính tả

Trang 3

thụt vào 2 ụ, phải viết hoa chữ cỏi bắt đầu mỗi cõu

 Hướng dẫn học sinh cầm bỳt chỡ để sữa lỗi

chớnh tả:

+ Giỏo viờn đọc thong thả, chỉ vào từng chữ trờn

bảng để học sinh soỏt và sữa lỗi, hướng dẫn cỏc em

gạch chõn những chữ viết sai, viết vào bờn lề vở

+ Giỏo viờn chữa trờn bảng những lỗi phổ biến,

hướng dẫn cỏc em ghi lỗi ra lề vở phớa trờn bài viết

 Thu bài chấm 1 số em

4.Hướng dẫn làm bài tập chớnh tả:

Học sinh nờu yờu cầu của bài trong vở BT Tiếng Việt

Đớnh trờn bảng lớp 2 bảng phụ cú sẵn 2 bài tập giống

nhau của cỏc bài tập

Gọi học sinh làm bảng từ theo hỡnh thức thi đua giữa

cỏc nhúm

Nhận xột, tuyờn dương nhúm thắng cuộc

5.Nhận xột, dặn dũ:

Yờu cầu học sinh về nhà chộp lại đoạn văn cho đỳng,

sạch đẹp, làm lại cỏc bài tập

Học sinh soỏt lỗi tại vở của mỡnh và đổi vở sữa lỗi cho nhau

Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn của giỏo viờn

Điền vần oang hoặc oac

Điền chữ g hoặc gh

Học sinh làm VBT

Giải

Mở toang, ỏo khoỏc, gừ trống, đàn ghi ta.

Học sinh nờu lại bài viết và cỏc tiếng cần lưu ý hay viết sai, rỳt kinh nghiệm bài viết lần sau

Đạo đức: Giáo dục: Môi trường

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Báo cáo những việc đã làm về ý thức tự giác giữ vệ sinh nơi công cộng

II Các hoạt động dạy – học:

*Bài mới: GTB – Nêu y/c bài học

HĐI: Các nhóm báo kết quả về những việc đã làm được về

giữ vệ sinh nơi công cộng

- gv gọi đại diện các nhóm lên báo cáo trước lớp

- gv y/c các nhóm khác nhận xét

Gv kết lụân:

+ Các em cần có ý thức tự giác quét dọn, giữ vệ sinh nơi

công cộng để góp phần bảo vệ môi trường thêm sạch, đep

+ Có những lời khuyên, ngăn cản những ai vứt rác bừa bãi

trên đường, sân trường, lớp học…

HĐII: Chơi trò chơi.

- gv tổ chức cho hs đóng vai theo tình huống về giữ vệ sinh

nơi công cộng

+ Em thấy bạn vứt rác ra đường, em sẽ làm gì ?

+ Tổ chức cho hs chơi trò chơi “ Đèn xanh, đèn đỏ”

* Nhân xét tiết học

- Tuyên dương những em có ý thức học tốt

- Dặn HS thực hiện những điều đã học vào cuộc sống hằng

ngày

- HS theo dõi

- Đại diện các nhóm lên báo cáo về:

+ Giữ vệ sinh, dọn vệ sinh dường làng, ngõ xóm

+ Về dọn vệ sinh sân trường, lớp học

- Lắng nghe, thực hiện

- Tham gia chơi trò chơi

- Lắng nghe, thực hiện

Trang 4

Thứ ba ngày 26 tháng 4 năm 2011

Tập đọc: Bài : ĐI HỌC

I.Yêu cầu:

1.Kiến thức:Đọc trơn cả bài, đọc đúng các từ ngữ :lên nương, tới lớp,hương rừng, nước suối.Bước đầu biết

nghỉ hơi cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ

-Hiểu nội dung bài: Bạn nhỏ đã tự đến trường Đường từ nhà đến trường rất đẹp Ngôi trường rất đáng yêu và

có cô giáo hát rất hay

-Trả lời được câu hỏi 1, (SGK)

2.Kĩ năng: Rèn cho HS đọc trơn và trả lời câu hỏi trong bài Đi học thành thạo

3.Thái độ: Giáo dục HS biết tự đến trường và đi đúng luật giao thông , biết yêu quý ngôi trường của mình.

II.Chuẩn bị:

-Tranh minh hoạ bài đọc SGK Băng ghi lại bài hát đi học cho học sinh nghe

-Bộ chữ của GV và học sinh

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC : Hỏi bài trước.

Gọi 2 học sinh đọc bài: “Cây bàng” và trả lời câu hỏi

1 và 2 trong SGK

GV nhận xét chung

2.Bài mới:Giới thiệu tranh, rút tựa bài ghi bảng

Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

+ Đọc mẫu bài thơ (giọng nhẹ nhàng, nhí nhảnh)

Tóm tắt nội dung bài

+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:

Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc trong

bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các nhóm đã nêu:

Lên nương, tới lớp, hương rừng, nước suối

Học sinh luyện đọc các từ ngữ trên:

Luyện đọc câu:

Gọi em đầu bàn đọc dòng thơ thứ nhất Các em sau tự

đứng dậy đọc các dòng thơ nối tiếp

+ Luyện đọc đoạn và cả bài thơ:

Đọc nối tiếp từng khổ thơ (mỗi em đọc 4 dòng thơ)

Thi đọc cả bài thơ

Giáo viên đọc diễn cảm lại bài thơ

Đọc đồng thanh cả bài

Luyện tập:

Ôn vần ăn, ăng:

Giáo viên yêu cầu Bài tập 1:

Tìm tiếng trong bài có vần ăng?

Bài tập 2:

Tìm tiếng ngoài bài có vần ăn, ăng ?

Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét

3.Củng cố tiết 1:

Tiết 2

4.Tìm hiểu bài và luyện nói:

Hỏi bài mới học

Học sinh nêu tên bài trước

2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:

Nhắc tựa

Lắng nghe

Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng

Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung

Vài em đọc các từ trên bảng

Đọc nối tiếp mỗi em 1 dòng thơ bắt đầu em ngồi đầu bàn dãy bàn bên trái

3 học sinh đọc theo 3 khổ thơ, mỗi em đọc mỗi khổ thơ

2 học sinh thi đọc cả bài thơ

2 em, lớp đồng thanh

Nghỉ giữa tiết

Lặng, vắng, nắng Các nhóm thi tìm tiếng và ghi vào bảng con, thi đua giữa các nhóm

ăn: khăn, bắn súng, hẳn hoi, cằn nhằn,…

ăng: băng giá, giăng hàng, căng thẳng,…

2 em đọc lại bài thơ

Trang 5

Gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:

1 Đường đến trường có những cảnh gì đẹp?

Thực hành luyện nói:

Đề tài: Tìm những câu thơ trong bài ứng với nội dung

từng bức tranh

Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh hoạ và nêu

các câu hỏi gợi ý để học sinh hỏi đáp về các bức tranh

trong SGK

Nhận xét luyện nói và uốn nắn, sửa sai

5.Củng cố:

Hỏi tên bài, gọi đọc bài

Hát bài hát : Đi học

6.Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều lần, xem

bài mới

Hương thơm của hoa rừng, có nước suối trong nói chuyện thì thầm, có cây cọ xoè ô che nắng

Học sinh luyện nói theo hướng dẫn của giáo viên

Tranh 1: Trường của em be bé Nằm lặng giữa rừng cây

Tranh 2: Cô giáo em tre trẻ Dạy em hát rất hay

Tranh 3: Hương rừng thơm đồi vắng Nước suối trong thầm thì

Tranh 4: Cọ xoè ô che nắng Râm mát đường em đi

Học sinh nêu tên bài và đọc lại bài

Hát tập thể bài Đi học

Thực hành ở nhà

Toán: BÀI: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 10

I.Yêu cầu : Giúp học sinh củng cố về:

1.Kiến thức:Biết cộng trong phạm vi 10,tìm thành phần chưa biết của phép cộng ,phép trừ dựa vào bảng

cộng, trừ ;biết nối các điểm để có hình vuông, hình tam giác

2.Kĩ năng: Rèn cho HS thực hiện phép cộng, trừ,các số trong phạm vi 10, nối các điểm dể có hình vuông,

hình tam giác thành thạo

*Ghi chú: Làm bài tập;1,2,3,4

II.Chuẩn bị:Bộ đồ dùng học toán.

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC:

Gọi học sinh chữa bài tập số 4 trên bảng lớp

2.Bài mới :Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa

Hướng dẫn học sinh luyện tập

Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài

Giáo viên yêu cầu học sinh đọc phép tính và kết quả

nối tiếp mỗi em đọc 2 phép tính

Bài 2: Học sinh nêu yêu cầu của bài:

Cho học sinh thực hành ở VBT (cột a giáo viên gợi ý

để học sinh nêu tính chất giao hoán của phép cộng

qua ví dụ: 6 + 2 = 8 và 2 + 6 = 8, cột b cho học sinh

nêu cách thực hiện)

Các số từ bé đến lớn là: 5, 7, 9, 10 Các số từ lớn đến bé là: 10, 9, 7, 5 Nhắc tựa

Mỗi học sinh đọc 2 phép tính và kết quả:

2 + 1 = 3,

2 + 2 = 4,

2 + 3 = 5,

2 + 4 = 6, đọc nối tiếp cho hết bài số 1

Cột a:

6 + 2 = 8 , 1 + 9 = 10 , 3 + 5 = 8

2 + 6 = 8 , 9 + 1 = 10 , 5 + 3 = 8 Học sinh nêu tính chất: Khi đổi chỗ các số trong phép cộng thì kết quả của phép cộng không thay đổi

Cột b:

Thực hiện từ trái sang phải

Trang 6

Bài 3: Học sinh nêu yêu cầu của bài:

Cho học sinh thực hành VBT và chữa bài trên bảng

lớp

Bài 4: Học sinh nêu yêu cầu của bài:

Tổ chức cho các em thi đua theo 2 nhĩm trên 2 bảng

từ

4.Củng cố, dặn dị:

Hỏi tên bài

Nhận xét tiết học, tuyên dương

Dặn dị: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết sau

7 + 2 + 1 = 9 + 1 = 10 Các phép tính cịn lại làm tương tự

3 + 4 = 7 , 6 – 5 = 1 , 0 + 8 = 8

5 + 5 = 10, 9 – 6 = 3 , 9 – 7 = 2

8 + 1 = 9 , 5 + 4 = 9 , 5 – 0 = 5 Học sinh nối các điểm để thành 1 hình vuơng:

Học sinh nối các điểm để thành 1 hình vuơng và 2 hình tam giác

Nhắc tênbài

Thực hành ở nhà

HÁT NHẠC Ôn tập 2 bài hát: Đi tới truờng, Đường và chân

I MỤC TIÊU

- Biết hát theo giai điệu và thuộc lời ca của 2 bài hát

- Biết hát kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm theo bài hát

- Nhóm HS có năng khiếu biết hát đúng theo nhịp và gõ đệm theo phách ,theo nhịp Nghe một ca khúc

thiếu nhi hoặc một bài dân ca

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN

- Nhạc cụ , máy nghe, băng nhạc

- Nhạc cụ đệm, gõ (song loan, thanh phách,….)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 Ổn định tổ chức: nhắc HS sửa tư thế ngồi ngay ngắn.

2 Kiểm tra bài cũ: Tiến hành trong quá trình ôn các bài hát đã học.

3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

*Hoạt động 1: Ôn tập 2 bài hát.

1 Ôn tập bài hát Đi tới trường.

- GV đệm đàn hoặc mở băng cho HS nghe lại giai điệu

bài hát kết hợp xem tranh minh họa, sau đó hỏi HS

nhận biết tên bài hát, tác giả bài hát

- Hướng dẫn HS ôn hát lại bài bằng nhiều hình thức:

Hát tập thể, dãy, nhóm, cá nhân,… hoặc hát theo hình

thức đối đáp (câu cuối cùng: Thật là hay hay cả lớp

- HS nghe giai điệu bài hát, xem tranh và trả lời

- HS hát theo hướng dẫn của GV:

Trang 7

cùng hát ) GV có thể kết hợp kiểm tra đánh giá HS

trong quá trình ôn hát

- Hướng dẫn HS ôn hát kết hợp gõ đệm theo phách

- Hướng dẫn HS ôn hát kết hợp vận động phụ họa

- Mời HS lên biểu diễn trước lớp

- GV nhận xét

2 Ôn tập bài hát Đường và chân

- Hướng dẫn HS ôn lại bài hát GV đệm đàn hoặc mở

máy cho HS hát theo, sau đó cho HS hát kết hợp vỗ

tay, gõ đệm theo nhịp và tiết tấu lời ca

- Cho HS hát kết hợp vận động phụ họa (tập biểu diễn

như đã hướng dẫn ở tiết trước)

- GV nhận xét

*Hoạt động 2: Nghe hát hoặc nghe nhạc.

- Giới thiệu

- GV cho HS nghe băng một bài hát thíếu nhi chọn lọc

hoặc trích đoạn một khúc nhạc không lời

- Hỏi HS một số câu hỏi dơn giản như giai điệu, tiết tấu

- Mở đĩa cho HS nghe lần 2

*Hoạt động 3: Củng cố – Dặn dò:

- GV nhận xét, khen ngợi cá nhân và các nhóm đã

hoàn thành tốt mục tiêu của tiết học,đồng thời nhắc

nhở những em chưa tích cực trong tiết học này cần tập

trung và cố gắng đạt kết qua tốt hơn

- Dặn HS

- Hát kết hợp gõ đệm theo phách, (sử dụng các nhạc cụ gõ )

- Hát kết hợp vận động phụ họa

- HS biểu diễn trước lớp (nhóm, cá nhân)

- HS ôn bài hát theo hưóng dẫn Chú ý hát rõ lời, vỗ tay hoặc gõ đệm dùng nhịp và tiết tấu lời ca

- HS biểu diễn bài hát theo hướng dẫn của GV

- HS trật tự lắng nghe

- HS nghe băng theo sự hướng dẫn của GV

- HS trả lời theo cảm nhận

- HS nghe lần 2

- HS lắng nghe, ghi nhớ

Sáng thứ tư ngày 27 tháng 4 năm 2011

TỐN :

ƠN LUYỆN CÁC SỐ ĐẾN 10

I Mục tiêu:

- Củng cố kiến thức về làm tính cộng , trừ trong phạm vi 10, biết tìm thành phần chưa biết của phép cộng trừ,

gải tốn cĩ lời văn

- chú ý học sinh yếu.

II Lên lớp:

1 Hướng dẫn HS làm tính cộng, trừ trong phạm vi

10,nắm lại cách giải tốn cĩ lời văn :

- GV đưa ra ví dụ và hướng dẫn HS tính và điền số thích

hợp vào chỗ chấm

- Gọi 1 vài em lên bảng thực hành

- Nhận xét , sửa chữa

2 Thực hành bài tập

- GV hướng dẫn HS làm bài tập 1

- HS lên bảng làm bài

- Lớp làm bài vào bảng con

2 = 1 +…, 8 =…+2

Trang 8

- Bài1: Số?

- GV hướng dẫn

- Bài 2:

Trên cành có 5 con chim đậu, sau đó có 2 con bay đi

Hỏi trên cành còn lại bao nhiêu con chim?

- Bài 3: Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

- GV hướng dẫn

3 Chấm bài ,nhận xét , đánh giá:

- GV chỉnh sửa một số lỗi HS mắc phải

4 Nhận xét, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò về nhà

7 = …+ 2, 10 =… + 4

- Một số em lên bảng làm

- Lớp làm vào vở

- Một em lên bảng giải

- Lớp làm bài vào vở

- 4 em lên bảng làm

- lớp làm bài vào vở

TIẾNG VIỆT:

ÔN LUYỆN : ĐI HỌC

I Mục tiêu: Rèn đọc đúng, hiểu nội dung bài một cách chắc chắn hơn ôn luyện ăng, ăn

- Luyện viết chính tả

- chú ý học sinh yếu

II Lên lớp :

Hoạt động GV Hoạt động HS

1 Luyện đọc:

- Gọi học sinh đọc lại bài tập đọc

“Đi học"

- Chú ý cách phát âm khi đọc của học sinh :

* Giáo viên hướng dẫn:

- Tìm tiếng trong bài

+ có vần ăng:

- Tìm tiếng ngoài bài có vần ăng, ăn

- GV nhận xét bổ sung

2 Luyện viết bảng con:

- Đọc cho học sinh viết vào bảng con một số từ sau:

- lên nương, tới lớp, hương rừng, nước suối

3 Tìm hiểu bài:

- Gọi học sinh đọc bài trả lời câu hỏi:

+ Đường đến trường có những cảnh gì đẹp?

- GV nhận xét sửa chữa

- Trò chơi:

- Thi đọc diễn cảm

GV hướng dẫn

* Nhận xét tuyên dương

1 Luyện viết chính tả:

(Tập chép nhìn bảng)

Bài: “Đi học”

- Hướng dẫn viết chữ khó vào bảng con:

- GV đọc cho HS viết vào bảng con

- lên nương, tới lớp, hương rừng, nước suối

* GV vừa đọc vừa kết hợp viết bài lên bảng cho học sinh

chép lại vào vở

- GV kiểm tra sửa chữa

( học sinh trung bình, yếu) đọc bài -Lớp theo dõi nhận xét

- HS tìm:

- vắng, nắng, lặng

- HS tìm từ

- HS một em lên bảng viết

- Lớp viết vào bảng con

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- Nhận xét

HS thảo luận nhóm chọn ra người thi

- Thi đọc giữa các nhóm

- HS viết từ vào bảng con

- Một em lên bảng viết -Nhận xét

- HS chép bài vào vở

Trang 9

-GV đọc cho học sinh dò lại bài viết của mình

2.Bài tập:

* Điền ăng hay ăn

- vầng tr…., con tr…

* Điền s hay x:

- chim ẻ, nhỏ …íu

3 Tổng kết chấm bài:

- Sửa chữa, bổ sung

* sửa chữa những lỗi lớp hay viết sai nhiều, nhắc cho các

em về nhà tập viết lại nhiều lần

-Nhận xét , tuyên dương

- Dặn dò:

-2 em lên bảng làm bài -Lớp nhận xét

-2 em lên bảng làm bài -Lớp nhận xét

Thứ tư ngày 27 tháng 4 năm 2011

TOÁN :

BÀI: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 10 (tt)

I.Yêu cầu : Giúp học sinh củng cố về:

1.Kiến thức:Biết cấu tạo các số trong phạm vi 10 Biết cộng, trừ trong phạm vi 10 , biết vẽ đoạn thẳng, giải

bài toán có lời văn

2.Kĩ năng: Rèn cho HS nắm chắc cấu tạo sô, phép cộng, trừ các số trong phạm vi 10, vẽ đoạn thẳng, giải

bài toán có lời văn thành thạo

*Ghi chú: Làm bài tập;1,2,3,4

II.Chuẩn bị:

-Bộ đồ dùng học toán

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC:

Gọi học sinh chữa bài tập số 3 trên bảng lớp

Nhận xét KTBC của học sinh

2.Bài mới :Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa.

Hướng dẫn học sinh luyện tập

Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài

Giáo viên tổ chức cho các em thi đua nêu cấu tạo các

số trong phạm vi 10 bằng cách:

Học sinh này nêu : 2 = 1 + mấy ?

Học sinh khác trả lời : 2 = 1 + 1

Bài 2: Học sinh nêu yêu cầu của bài:

Cho học sinh thực hành ở VBT và chữa bài trên bảng

lớp

Bài 3: Học sinh nêu yêu cầu của bài:

Cho học sinh đọc đề toán, tự nêu tóm tắt và giải

3 + 4 = 7 , 6 – 5 = 1 , 0 + 8 = 8

5 + 5 = 10, 9 – 6 = 3 , 9 – 7 = 2

8 + 1 = 9 , 5 + 4 = 9 , 5 – 0 = 5 Nhắc tựa

3 = 2 + mấy ?, 3 = 2 + 1

5 = 5 + mấy ?, 5 = 4 + 1

7 = mấy + 2 ?, 7 = 5 + 2 Tương tự với các phép tính khác

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Học sinh tự giải và chữa bài trên bảng lớp

Tóm tắt:

Có : 10 cái thuyền Cho em : 4 cái thuyền Còn lại : ? cái thuyền

Giải:

Số thuyền của Lan còn lại là:

10 – 4 = 6 (cái thuyền)

Đáp số : 6 cái thuyền Học sinh vẽ đoạn thẳng MN dài 10 cm vào bảng

Trang 10

Bài 4: Học sinh nêu yêu cầu của bài:

Cho học sinh vẽ vào bảng con đoạn thẳng dài 10 cm

và nêu các bước của quá trình vẽ đoạn thẳng

4.Củng cố, dặn dò:

Hỏi tên bài

Nhận xét tiết học, tuyên dương

Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết sau

con và nêu cách vẽ

Nhắc tênbài

Thực hành ở nhà

Tập đọc: BÀI: NÓI DỐI HẠI THÂN

I.Yêu cầu:

1.Kiến thức:Học sinh đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: bỗng, giả vờ, kêu toáng, tức tốc, hốt hoảng

- Bước đầu biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu

2.Kĩ năng: Rèn cho HS đọc trơn và đọc diễn cảm bài văn

3.Thái độ: Giáo dục HS không nên nói dối với mọi người.

II.Chuẩn bị:

-Tranh minh hoạ bài đọc SGK

-Bộ chữ của GV và học sinh

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC : Hỏi bài trước.

Gọi học sinh đọc bài: “Đi học” và trả lời các câu hỏi 1

và 2 trong SGK

GV nhận xét chung

2.Bài mới:Giới thiệu tranh,rút tựa bài ghi bảng.

 Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

+ Đọc mẫu bài văn (giọng chú bé chăn cừu hốt

hoảng Đoạn kể các bác nông dân đến cứu chú bé được

đọc gấp gáp Đoạn chú bé gào xin moi người cứu giúp

đọc nhanh căng thẳng

+ Tóm tắt nội dung bài:

+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:

1 Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc

trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các nhóm đã

nêu: bỗng, giả vờ, kêu toáng, tức tối, hốt hoảng

Cho học sinh ghép bảng từ: kêu toáng, giả vờ

Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa từ

+ Luyện đọc câu:

Học sinh đọc từng câu theo cách: mỗi em tự đọc nhẩm

từng chữ ở câu thứ nhất, tiếp tục với các câu sau Sau

đó nối tiếp nhau đọc từng câu

+ Luyện đọc đoạn, bài (chia thành 2 đoạn để luyện

cho học sinh)

Đoạn 1: Từ đầu đến “họ chẳng thấy sói đâu”

Đoạn 2: Phần còn lại:

Gọi học sinh đọc cá nhân đoạn rồi tổ chức thi giữa các

nhóm

Đọc cả bài

Luyện tập:

2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:

Nhắc tựa

Lắng nghe

Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng

Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung

Ghép bảng từ: kêu toáng, giả vờ

5, 6 em đọc các từ trên bảng

Nhẩm câu 1 và đọc Sau đó đọc nối tiếp các câu còn lại

Các em thi đọc nối tiếp câu theo dãy

Thi đọc cá nhân, 4 nhóm, mỗi nhóm cử 1 bạn để thi đọc đoạn 1

Lớp theo dõi và nhận xét

2 em

Nghỉ giữa tiết

Ngày đăng: 01/04/2021, 14:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w