Đường kính trong một hình tròn dài gấp đôi bán kính * Thực hành Bài 1 -Gọi một Hs đọc yêu cầu của bài -Yêu cầu HS làm bài vào vở -Chữa bài : + Yêu cầu HS xác định độ dài trên compa GV th[r]
Trang 1TUẦN 19
Ngày soạn: 24/12/2011 Ngày giảng: Thứ 2/ 26/12/2011
TIẾT 1: CHÀO CỜ
-o0o -TIẾT 2: TẬP ĐỌC BÀI 37: NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT (Tiết 1)
I Mục tiêu
- Biết đọc đúng ngữ điệu văn bản kịch, phân biệt được lời tác giả với lời nhân vật (anh Thành, anh Lê)
- Hiểu được tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành Trả lời được các câu hỏi 1; 2 và 3 (không cần giải thích lí do)
* HS khá, giỏi đọc phân vai diễn cảm vở kịch, thể hiện được các nhân vật (câu hỏi 4)
II Đồ dùng dạy học
GV: - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ ghi đoạn cần luyện đọc
HS: SGK, vở ghi
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 ÔĐTC
2 Kiểm tra bài cũ
KT đồ dùng học tập của HS
3 Bài mới
*Giới thiệu bài - GV ghi tên bài
* Hướng dẫn tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- HS đọc toàn bài
- Đọc nối tiếp theo đoạn
GV chú ý sửa lỗi phát âm
GV viết tiếng khó
- HS đọc nối tiếp lần 2
Nêu chú giải
- HS luyện đọc theo cặp
- GVHD cách đọc và đọc mẫu
b) Tìm hiểu bài
- GV gọi HS đọc đoạn 1
+Anh Lê giúp anh Thành việc gì?
Anh có giúp được không?
GV nhận xét - KL
- GV gọi HS đọc đoạn 2
1' 2'
1'
12'
10'
HS đưa đồ dùng lên bàn Nhắc lại tên bài
Một HS đọc
- 3 HS đọc nối tiếp HS1: Lờ: -Anh Thành này làm gỡ? HS2:Thành:-Anh Lê này này nữa HS3: Thành:-Anh Lê dân nước Việt
- HS đọc từ khó
- 3HS đọc nói tiếp lần 2
- HS đọc chú giải
- HS đọc cho nhau nghe Lắng nghe
- Đọc thầm phần giới thiệu nhân vật + Anh Lê giúp anh Thành tìm việc làm ở Sài Gòn và anh đã tìm được việc cho anh Thành
- 1 HS đọc
Trang 2+ Những câu nói nào của anh
Thành cho thấy anh luôn nghĩ tới
dân, tới nước
GV: Những câu nói ấy thể hiện sự
lo lắng của anh Thành về dân, về
nước
+ Câu nói giữa anh Thành và anh
Lê nhiều lúc không ăn nhập với
nhau Hãy tìm những chi tiết thể
hiện điều đó và giải thích vỡ sao
vậy?
GV giảng
ND của bài muốn nói với ta điều
gì?
c) Đọc diễn cảm
- Cho học sinh đọc phân vai
- GV đưa bảng phụ chép đoạn 1
- GV đọc mẫu
- Cho HS thi đọc
GVnhận xét, khen nhóm đọc hay
4.Củng cố dặn dò
- Nêu ý nghĩa của trích đoạn kịch
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học lại bài, đọc
trước màn 2 của vở kịch
10'
4'
Các câu nói đó là: Chúng ta là đồng bào Cùng máu đỏ da vàng với nhau không! Vì anh với tôi chúng ta là công nước Việt , Anh
Lê gặp anh Thành để báo tin đã xin được việc làm cho anh Thành
+Anh Lê hỏi: Vậy anh vào Sài Gũn làm gì?
+ Anh Thành đáp anh học trường Sa-xơ-lu Lô-ba thì là người nước nào?
+ Anh Lê hỏi: Nhưng tôi chưa hiểu
vì sao ? Sài Gòn này nữa
+Anh Thành lại đáp: Vì đèn dầu ta không sáng bằng đèn hoa kì
Tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành.
- Một HS đọc lời người dẫn chuyện, một đọc lời anh Lê và một đọc lời anh Thành
- HS luyện đọc theo nhóm
- 3 nhóm lên thi đọc
3 HS nêu
TIẾT 3: TOÁN TIẾT 91: DIỆN TÍCH HÌNH THANG (TR.93)
I Mục tiêu
Biết tính diện tích hình thang, biết vận dụng vào giải các bài tập có liên quan
* Bài tập cần làm: Bài 1a; Bài 2a
II Đồ dùng dạy học
- GV: Hình thang ABCD bằng bìa, kéo, thước kẻ, phấn màu
- HS:Bộ đồ dùng học Toán, giấy màu có kẻ ô vuông cắt 2 hình thang bằng nhau
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1.ÔĐTC
2 Kiểm tra bài cũ
Nêu đặc điểm của hình thang ?
GV nhận xét- ghi điểm
3 Dạy – học bài mới
1' 3'
- 2 HS nêu
Trang 3*Giới thiệu bài - GV ghi tên bài.
*Hướng dẫn cắt ghép hình
- YC HS lấy một hình thang bằng
giấy màu đã chuẩn bị để lên bàn
- Hãy thảo luận nhóm 4
+ Xác định trung điểm M của
cạnh BC
+ Nối A với M,cắt rời ABM và
vào phần còn lại để tạo hình tam
giác
- GV thao tác lại, gắn hình ghép
lên bảng
+ Sau khi cắt ghép ta được hình
gì?
+ Hãy so sánh diên tích hình
thang ABCD và diện tích tam giác
ADK
+ GV viết bảng SABCD = SADK
Nêu cách tính diện tích tam giác
ADK
GV viết: SABCD=SADK=
2
DKxAH
+Hãy so sánh chiều cao của hình
thang ABCD và chiều cao của tam
giác ADK- GV viết bảng:
SABCD = SADK = DK AH =
2
)
(DCAB xAH
Yêu cầu HS quan sát công thức
nêu cách tính công thức hình
thang
Nhấn mạnh :Cùng Đơn vị đo
* Giới thiệu công thức
- Yêu cầu HS đọc quy tắc tính
diện tích hình thang ở SGK tr 39
Hình thang ABCD có độ dài đáy
lớn là a, độ dài đáy bé là b, chiều
cao là h Hãy viết công thức tính
diện tích hình thang
GV viết bảng S =(a b ) h
Chú ý các số đo a, b,h cùng đơn vị
*Thực hành
Bài 1a : Yêu cầu HS đọc đề bài
- Gọi 2 HS làm
1' 10'
5'
8'
- HS nghe
- HS lấy hình thang để lên bàn
- HS thảo luận nhóm 4 người tìm cách cắt một hình và ghép để đưa hình thang về dạng hình đã biết cách tìm diện tích
-Tam giác ADK Diện tích hình thang bằng diện tích tam giác ADK
Độ dài đáy DK nhân với chiều cao
AH : 2
-Bằng nhau (đều bằng AH)
-Diện tích hình thang bằng độ dài đáy lớn cộng độ dài đáy nhỏ, nhân với chiều cao rồi chia cho 2
-Diện tích hình thang bằng tổng độ dài hai đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo ) rồi chia cho 2
HS nhắc lại quy tắc
HS đọc
2 HS làm bài
Bài giải a) Diện tích hình thang là:
2
5 ) 8 12
= 50 (m 2 )
Trang 4Bài 2a: Yêu cầu HS đọc đề bài
-Nêu các đặc điểm của hình thang
vuông
- Khi đó đường cao của hình
thang vuông có đặc điểm gì ?
-Yêu cầu HS làm bài vào vở
GV thu bài chấm – chữa bài
Bài 3: ( Nếu còn thời gian)
Yêu cầu HS đọc đề bài,vẽ hình và
điền các số đo đã cho vào hình vẽ
Gọi 1 HS lên bảng làm bài HS
dưới lớp làm vào vở
GV nhận xét - chữa bài
4.Củng cố – dặn dò
- Muốn tính S hình thang ta làm
như thế nào? Hãy nêu công thức
- Nhận xét giờ học Nhắc HS học
bài và chuẩn bị bài sau
7'
5'
b) Diện tích hình thang là:
2
5 , 10 ) 6 , 6 4 , 9
= 84 (m 2 )
Đáp số :a 50 m2
b 84 m2
HS đọc
HS nêu a) S =
2
5 ) 4 9 ( x = 32,5 (cm 2 )
b) S =
2
4 ) 3 7 ( x = 20(cm 2 )
HS đọc, vẽ, điền số đo
Bài giải : Chiều cao của hình thang là : (110 + 90,2) : 2 = 100,1(m) Diện tích hình thang là :
2
1 , 100 ) 2 , 90 110 ( x = 10020,01 (m 2 )
Đáp số : 10020,01 (m2)
HS nêu
TIẾT 4 : CHÍNH TẢ (NGHE – VIẾT) BÀI 19 : NHÀ YÊU NƯỚC NGUYỄN TRUNG TRỰC
I Mục tiêu
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm được BT2, BT 3a
- Giáo dục HS tính cẩn thận, khoa học
II Đồ dùng dạy học
GV: Bút dạ + bảng phụ
HS : Vở, sgk
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1.ÔĐTC
2.KTBC
- Gọi hai học sinh lên bảng đặt
câu có từ ngữ chứa tiếng vỗ/ đỗ
- Nhận xét cho điểm từng học sinh
3 Bài mới
a.Giới thiệu bài – Ghi đầu bài
b) Hướng dẫn viết chính tả
- GV đọc bài chính tả
1' 3'
1' 20'
- HS làm Con gà trống vỗ cánh phành phạch
Mẹ em đi thu đỗ ngoài ruộng Lắng nghe
- HS theo dõi trong SGK
Trang 5- Bài chính tả cho em biết điều gì?
GV giảng
*HD viết từ khó: Nguyễn Trung
Trực, Vàm Cỏ, Tân An, Long An,
Tây Nam Bộ, Nam Kì, Tây, chài
lưới, nổi dậy, khảng khái,
- Cho HS luyện viết
* GV đọc cho HS viết
- GV đọc từng câu hoặc từng cụm
từ cho HS viết
* Chấm, chữa bài
- GV đọc lại chính tả một lượt
- GV chấm 5-7 bài
* HD làm bài tập chính tả
Bài 2 : Gọi HS đọc yêu cầu BT
- YC Thảo luận nhóm 4
+ Các em chọn r/d, hoặc gi để
điền vào ô số 1 cho đúng
+ Ô số 2 các em nhớ chọn o hoặc
ô để điền vào, nhớ thêm dấu thanh
thích hợp
- Cho HS trình bày kết quả theo
hình thức tiếp sức
Cách chơi: GV chia nhóm: mỗi
nhóm 7 HS theo lệnh của GV mỗi
em lên bảng điền một chữ cái Lần
lượt 7 em lên Em cuối cùng xong
đọc lại bài thơ
GV nhận xét và chữa bài
Bài 3 a
a) Cho HS đọc yêu cầu BT
- Cho HS làm bài
- Tổ cức cho HS điền tiếng nhanh
theo nhóm
- Gọi HS nhận xét từng đội thi
- GV nhận xét và chốt lại kết quả
đúng: các tiếng lần lượt cần điền
là: ra, giải, già, dành
4 Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau, về
luyện viết những chữ mắc lỗi
8'
5'
2'
+ Ca ngợi Nguyễn Trung Trực, nhà yêu nước của dân tộc ta
HS đọc các từ
HS viết các từ ngữ dễ viết sai
- HS viết chính tả
- HS tự soát lỗi
- HS đổi vở cho nhau soát lỗi
- 1 HS đọc Tháng giêng của bé Đồng làng vương chút heo may Mầm cây tỉnh giấc vườn đầy … Hạt mưa mải miết trốn tìm Cây đào trước cửa lim dim mắtcười Quất gom những hạt nắng rơi Làm thành quả - những mặt trời … Tháng giêng đến tự bao giờ? Đất trời viết tiếp bài thơ ngọtngào
- Lớp nhận xét
1 HS đọc, lớp đọc thầm theo
- HS làm bài cá nhân
2 nhóm thi tiếp sức (mỗi nhóm 5 em, mỗi em chỉ điền 1 tiếng)
- Lớp nhận xét bài làm trên bảng của bạn
- HS ghi kết quả đúng vào vở bài tập
Trang 6
TIẾT 5 : KHOA HỌC
GV dự trữ dạy
-o0o -Ngày soạn: 24/12/2011 -o0o -Ngày dạy: Thứ 3 27.12.2011
TIẾT 1 : TOÁN TIẾT 92 : LUYỆN TẬP (TR 94)
I Mục tiêu
- Biết tính diện tích hình thang
* Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 3a
II Đồ dùng dạy học
GV: Bảng ghi phụ BT3
HS: SGK, vở ghi
III.Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1.ÔĐTC
2 Kiểm tra bài cũ
- Muốn tính S hình thang ta làm
như thế nào? Hãy nêu công thức
- GV cho HS tính S hình thang
theo số đo GV cho trước
- GV nhận xét cho điểm HS
3.Bài mới
a GT bài - GV ghi đầu bài
b) HD luyện tập
Bài 1: Yêu cầu HS đọc đề bài
-Yêu cầu thảo luận nhóm
- Gọi 3 HS trình bày
- Yêu cầu HS nhận xét
- GV nhận xét ,đánh giá
Bài 2: Dành cho HS khá giỏi
-Yêu cầu HS đọc đề bài,vẽ hình
và điền các số đo đã cho vào hình
vẽ
Yêu cầu HS tự làm vào vở
Gọi HS lên bảng làm
1' 5'
1' 20'
2 HS nêu
1 HS lên bảng tính theo YC
HS nghe
HS đọc
- HS thảo luận a) Diện tích hình thang là:
2
7 ) 6 14 ( x = 70 (cm 2 )
b) Diện tích hình thang là:
(
2
1 3
2 )
4
9: 2= 1,3135 (m 2 )
c) Diện tích hình thang là:
2
5 , 0 ) 8 , 1 8 , 2 ( x = 1,15 (m 2 )
HS đọc
HS lên bảng làm Bài giải Thửa ruộng hình thang có đáy bé là:
120 : 3 2 = 80 (m)
Thửa ruộng hình thang có chiều cao là: 80 – 5 = 75(m)
Diện tích thửa ruộng hình thang là:
2
75 ) 80 120 ( x = 15 000 (m 2 )
Trang 7Bài 3a
Gọi HS đọc Y / c
Y/C HS làm vào nháp
Gọi HS trình bày
GV kết luận ý (a) là đúng
( b) là sai
4 Củng cố dặn dò
Y/c HS nhắc lại quy tắc và công
thức hình thang
- Nhận xét giờ học
- Nhắc HS chuẩn bị bài sau
10'
3'
Số kg thóc thửa ruộng đó thu được là: 15 000 64,5 : 100 = 9675 (kg)
Đáp số : 9675 kg
HS đọc
HS quan sát – thảo luận
HS nêu ý kiến NX
3 HS nêu
TIẾT 2 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
BÀI 37: CÂU GHÉP
I Mục tiêu
- Nắm sơ lược khái niệm câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại; mỗi vế câu ghép thường có cấu tạo giống một câu đơn và thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý của những vế câu khác (ND Ghi nhớ)
- Nhận biết được câu ghép, xác định được các vế câu trong câu ghép (BT1, mục III); thêm được một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép (BT3)
* HS khá, giỏi thực hiện được yêu cầu của BT2 (trả lời được câu hỏi, giải thích được lí do)
II Đồ dùng dạy – học
GV: Bảng phụ, bút dạ , vài tập giấy khổ to
HS: vở , sgk
III Các hoạt động dạy học
1.ÔĐTC
2.Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu 2 HS lên bảng đặt câu
+ Có tiếng “ hoa”
+ Có tiếng “ đẹp”
- Nhận xét đánh giá
3.Bài mới
a.Giới thiệu bài – Ghi đầu bài
b Tìm hiểu VD
HĐ1: Làm bài 1
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập
- Y/c đọc đoạn văn
Đoạn văn chia làm mấy câu ?
1' 3'
1' 15'
2 HS lên đọc
Bông hoa hồng rất đỏ.
Bạn Lan hôm nay mặc áo đẹp.
- HS lắng nghe
1 HS đọc thành tiếng
- HS làm việc cá nhân
- Dùng bút chì đánh số thứ tự Đoạn văn chia làm 4 câu đó là:
+Mỗi lần dời nhà đi, bao giờ con
Trang 8- Cho HS trình bày kết quả làm bài.
- GV NX và chốt lại kết quả đúng
HĐ2: Làm câu 2
Cho HS đọc yêu cầu của câu 2
Các em cần xếp 4 câu trên vào
nhóm
+ Câu đơn ( câu có 1 cụm C – V)
+Câu ghép có nhiều cụm C – V
ngang hàng
HĐ3: Làm câu 3
Cho HS đọc yêu cầu của câu 3
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét và KL: Không tách
mỗi cụm C– V trong các câu ghép
trên thành một câu đơn được vì các
vế câu diễn tả những ý có quan hệ
chặt chẽ với nhau Nếu tách ra sẽ
tạo nên một chuỗi câu rời rạc không
gắn kết với nhau về ý nghĩa
* Ghi nhớ
- Cho HS đọc Ghi nhớ trong SGK
- Cho HS xung phong nhắc lại nội
dung cần ghi nhớ
c) HD làm bài tập
Bài 1
- HS đọc yc của BT1, đọc đoạn văn
+ Tìm câu ghép trong đoạn văn
+ Xác định vế câu trong các câu
ghép đã tìm
- Cho HS làm việc (GV phát 3 tờ
phiếu cho HS làm bài)
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét và chốt lại kết quả
Bài 2
- Cho HS đọc yêu cầu của BT2
8'
4'
khỉ/cũng nhảy phốc lên ngồi trên lưng con chó to
+Hễ con chó/đi chậm, con khỉ/cấu hai tai con chó giật giật
+Con chó/ chạy sải thì khỉ/gò lưng như người phi ngựa
+Chó/chạy thong thả, khỉ/ buông thõng hai tay, ngồi ngúc nga ngúc ngắc
Xác định CN – VN trong từng câu
- Cả lớp nhận xét -1HS đọc, lớp lắng nghe
a Câu đơn: Câu 1
b Câu ghép: Câu 2, 3, 4
- 1 HS đọc, lớp lắng nghe
3- 5 HS phát biểu
Cả lớp nhận xét
- 5 HS đọc
- Ba HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ mà không nhìn SGK
- Một HS đọc, cả lớp đọc thầm
- HS làm việc cặp
3 HS làm vào phiếu
- Ba HS làm bài vào phiếu dán lên bảng lớp
- Cả lớp nhận xét Trời/xanh thẳm, biển/cũng thẳm
C VN C VN Trời/rải mây trắng nhạt, biển/mơ
C VN C VN Trời/ ầm ầm dông gió, biển / đục
C VN C VN Biển /nhiều khi rất đẹp, ai /cũng
C VN C VN
Trang 9- Cho HS làm bài.
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét và chốt lại kq đúng
Không tách được vì mỗi vế câu
thể hiện một ý có quan hệ rất chặt
chẽ với ý nghĩa của vế câu khác
Bài 3: Cho HS đọc yêu cầu của BT.
- Cho HS làm bài
- GV nhận xét
4 Củng cố dặn dò
Em hãy nhắc lại nội dung ghi nhớ
- GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về học thuộc phần ghi nhớ
6'
2'
- HS đọc, cả lớp đọc thầm
- HS làm bài cá nhân
- Một số HS phát biểu ý kiến
- Lớp nhận xét
- 1 HS đọc thành tiếng Mùa xuân đã về, cây cối xanh tốt Mùa xuân đã về chim én bay liệng
b - Mặt trời mọc, sương tan dần
- Mặt trời mọc, bố em đi làm
c - Trong truyện cổ tích Cây khế, người em chăm chỉ, hiền lành, còn người anh thì tham lam, lười biếng
d - Vì trời mưa to nên đường ngập nước
- Vì trời mưa to nên em ướt hết quần áo
TIẾT 3: KỂ CHUYỆN BÀI 19: CHIẾC ĐỒNG HỒ
I Mục tiêu
- Kể được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện dựa vào tranh minh hoạ trong SGK; kể đúng và đầy đủ nội dung câu chuyện
- Biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện
II Đồ dùng dạy – học
GV: - Tranh minh hoạ truyện trong SGK
- Bảng lớp viết những từ cần giải thích: tiếp quản, đồng hồ quả quýt HS: SGK, vở ghi
III.Các hoạt động dạy- học
1 ÔĐTC
2 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu 2 HS kể lại những câu
chuyện về những người biết sống
đẹp… - GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài – GV ghi tên bài.
b) Hướng dẫn kể chuyện
- GV kể lần 1
+GV kể to, rõ, chậm: Đoạn Bác
Hồ với cán bộ trong hội nghị cần
kể với giọng vui, thân mật
- GV kể lần 2 ( kết hợp chỉ tranh)
1' 3'
1' 5'
12'
- 2 HS kể
- HS lắng nghe
- HS quan sát tranh + nghe kể
- Từng cặp HS kể cho nhau nghe và tìm ý nghĩa của câu chuyện
+Tranh 1: Được tin trung ương rút một số người đi học lớp tiếp quản
Trang 10- Cho HS kể theo cặp
+ Các em sẽ kể theo cặp: Mỗi em
kể cho bạn nghe sau đó đổi lại Các
em trao đổi với nhau để tìm ra ý
nghĩa câu chuyện
*Cho HS thi kể chuyện trước lớp
- Nêu ý nghĩa câu chuyện
- GV nhận xét
* GV chốt lại ý nghĩa của câu
chuyện: Mỗi người lao động trong
xã hội đều gắn bó với một công
việc, công việc nào cũng quan
trong, cũng đáng quý
4.Củng cố dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện
16'
2'
Thủ đô, các cán bộ đang dự hội nghị bàn tán sôi nổi Ai nấy đều náo nức muốn đi
+Tranh 2: Giữa lúc đó, Bác Hồ đến thăm hội nghị Các đại biểu ùa ra đón Bác
+Tranh 3: Bác kể câu chuyện chiếc đồng hồ để đả thông tư tưởng cán bộ
+Tranh 4: Câu chuyện về chiếc đồng
hồ khiến mọi người thấm thía
- 4- 6 cặp lên thi
- Lớp nhận xét Qua câu chuyện về chiếc đồng hồ, Bác Hồ muốn khuyên cán bộ: Nhiệm
vụ nào của cách mạng cũng cần thiết, quan trọng; mỗi người cần làm tốt việc được phân công
TIẾT 4: THỂ DỤC Giáo viên dự trữ dạy
-o0o -TIẾT 5 : ĐẠO ĐỨC BÀI: EM YÊU QUÊ HƯƠNG (TIẾT 1)
I Mục tiêu
- Biết làm việc phù hợp với khả năng để góp phần tham gia xây dựng quê hương
- Yêu mến, tự hào về quê hương mình, mong muốn được góp phần xây dựng quê hương
* HS biết được vì sao cần phải yêu quê hương và góp phần xây dựng quê hương
II Tài liệu và phương tiện
HS: - Giấy , bút màu
GV: - Các bài thơ , hát nói về quê hương
III Các hoạt động dạy- học
1 ÔĐTC
2 Kiểm tra bài cũ
1' 3'