1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo trình Sức khỏe môi trường (In lần thứ 2 có sửa chữa, bổ sung): Phần 2

20 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở những mức độ nhất định chúng có thể làm nặng thêm các bệnh hỏ hấp mãn tính, hen, giảm chức năng phổi và tăng nguy cơ ung thư.. SO?[r]

Trang 1

M Ộ T S Ố VÍ DỤ C Ụ THỂ V Ể B Ệ N H D O • • • •

M Ô I T R Ư Ò N G Ồ N H I Ễ M V À Đ Ộ N G V Ậ T G Â Y R A

Đ Ó I V Ớ I C ơ THỂ C O N N G Ư Ò I V À C Á C H c ứ u

C H Ữ A KHI Bị N G Ộ Đ Ộ C• • •

5.1 BỆNH DO C ơ THỂ NGƯỜI BỊ TÁC ĐỘNG BỞI CÁC YẾU TÔ VẬT LÝ

5 1 1 V i k h í h ậ u

N h iệ t độ độ ẩm quá cao hoặc quá thấp; sự kết hợp của các điểu kiện khí quyển khi làm việc ngoài trời; sự lon hoá không khí t à n g hoặc giảm: nhiệt độ các thiết bị tă n g hoặc giảm 0

n h iễ m “n h i ệ t ” có th ể được hiểu là môi trường lao động nóng quá hoặc lạ n h quá Môi trướng lao dộng nóng có thế ở bên tro n g n h à (như các p h â n xưởng sấy nung, nhiệt luyện, ) hoặc bên ngoài

n h ư đối với công n h â n làm đường Môi trường lao động lạnh củng có t h ê ở bên trong n h ư trong các kho lạnh, các n h à máy

th u ỷ sân bia, giải k h á t hoặc bên ngoài ở các nước phương bắc Mòi trường lao động nóng, vói n h iệ t dộ và/hoặc n h iệ t dộ bức

xạ vượt q u á ngưỡng chịu dựng của cơ thổ con người, ở n h ữ n g mức độ k h á c n h a u có thể gây ra n h ữ n g hiện tượng n h ư m ấ t nước, say nắng, đột quỵ, L à m việc trong môi trường lạnh hoặc

p h ả i tiếp xúc với các v ậ t có n h iệ t độ th ấ p có k hả n ă n g gây các

C h ư ơ n g 5

Trang 2

bệnh viêm mũi họng m ãn tính, giảm khả n ă n g n h ậ y cùa tay và

ả n h hưởng đến hộ thông th ầ n kinh

5 1 2 Đ i ế c d o t i ế n g ồ n

Công n h â n làm việc ở n h ữ n g khu vực có tiếng ồn từ 90 dBA trở lên Trong điểu kiện tiếp xúc liên tục vối tiế n g ồn trên, phải

hạ n c h ế thời gian làm việc là 6 giò/ngày Nếu thời gian tiếp xúc với tiếng ồn quá 10 giò trong một ngày thì tiếng ồn quy định

t h ấ p n h ấ t là 80 dBA

Công n h â n được hưởng chê độ bảo hiểm xã hội với bệnh điếc nghê nghiệp, ở nước ta, b ệ nh điếc nghê nghiệp đã dược p h á t hiện ở các n g à n h đường sắt giao thông vận tải, n ă n g lư ợ n g , xây dựng, công nghiệp n ặ n g và nhẹ Cho đến nay, tro n g tổng sô bệnh n h â n mắc bệnh nghê nghiệp được bảo hiểm, sô trường hợp bệnh điếc nghề nghiệp chiếm tỷ lệ kho ả n g 10%

Đối với các giác q u a n khác, tiếng ồn quá giói h ạ n cho phép gây chóng mặt, buồn nôn, ngất Tiếng ồn có th ể tác động đến

k h u vực t h ầ n kinh tiền đình

Tiếng ồn còn có tác hại vể tâ m lý, gây khó chịu, lo lắng, bực bội, dễ cáu gắt, sợ hãi, ám ả n h , làm m ấ t sự suy nghĩ, m ất tập trung, m ấ t ngủ, làm cho dễ n h ầ m lẫn

Công n h â n luyện thép tiếp xúc với tiếng ồn hay cãi cọ nhau, xung đột trong q u a n hệ gia đ ìn h và ở nơi làm việc

Vê sinh lý, tiếng ồn gây m ệ t mỏi toàn th â n , nhức đầu, choáng váng, ă n m ấ t ngon, gày yếu, th iê u m áu, bạch cầu đa

n h â n giảm

Các rối loạn t h ầ n kinh th ự c v ậ t hay gặp là nhịp tim tăng,

h u y ế t áp th a y đổi

N h u động ông tiêu hoá, tiết nước bọt, chức phận th ậ n , chuyển hoá cơ bản th a y dổi

Trang 3

Dối với hệ t h ầ n kinh tru n g ương, tiêng ồn có tác d ụ n g kích thích, t iêng ồn phức tạp của động cơ lại có tác dụng ức chê

Tại Việt Nam giới hạn tôi da cho phép dôi với Liềng ồn ỏ môi trơ ờ n g lao dộng là 90 dBA

Giới h ạ n tiếng ồn tôi đa cho phép có th ể th a y đổi theo thòi gian tiếp xúc h à n g ngày Cường độ ồn càng cao thời gian tiếp xúc phải cà n g ngắn

Khì tiếp xúc h à n g ngày trong 2 hay nhiều dợt vối tiếng ồn

có cường độ kh á c nhau, phải xem xét ả n h hưởng *phôi hợp, chứ khỏng phải chỉ chú ý ả n h hưởng riêng biệt của từng loại cường

độ tiống ồn

T h í dụ: nôu tổng các p hâ n sô s au đây:

Cj/Tj + C2/T2 + C3/T3 + Cn/Tn vượt quá giới hạn sự tiếp xúc phôi hợp này phải coi n h ư vượt

q u á trị số giới h ạ n ngưởng

tro n g dó:

0j : Tổng sô thòi gian tiếp xúc một mức cưòng độ tiế n g ồn

Tj : Tống thời gian tiếp xúc cho phép ở mức cường độ tiếng ồn

Sự tiếp xúc với tiếng ồn dưới 90 CỈBA không đưa vào tính toán trên

5.2 BỆNH DO C ơ THỂ NGƯỜI BỊ ẢNH HƯỎNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ, NƯỚC Ô NHIÊM

5 2 1 B ệ n h d o ô n h i ể m k h ô n g k h í

Tác hại của không khí bị ô nhiễm đôĩ với sức khoe cộng đồng

lỉầu k h ô n g k h í trong sạch là điều kiện r ấ t q u a n trọ n g đối với sự sinh tồn c ủ a mọi loài s in h vật, song ngày càng trở nên

Trang 4

k h a n hiếm Thông thường, không khí có chứa 20,94% khí ỏ xi và 78,09% khí nitơ và 1% là các t h à n h p h ầ n khác

0 nhiễm không khí có th ể gây ra từ các hoạt động của con người song c ũng có t h ể là do các q u á tr ìn h tự nhiên Các quá

t r ì n h Lự n h iê n gây ô n h iễ m n h ư là bão, bão cát, động đ ấ t và

p h u n trà o của núi lửa làm th o á t th ả i ra lượng lớn bụi và các

c h ấ t khí dộc hại gây ô nhiễm không khí Tuy nhiên, hoạt động của con người (n h ư s ả n x u ấ t công nghiệp, giao thông, khai khoáng, các q u á t r ì n h đôt, v.v.) là n h ữ n g nguyên n h â n mà chú n g ta có t h ể kiểm s o át và p h ò n g ngừa được 0 nhiễm không khí do con người gây ra thường diễn ra k h á tr ầ m trọng ở các vùng đô thị do tác động tổng hợp của r ấ t nhiêu h o ạ t động p h á t triển khác n h a u n h ư công nghiệp hoá, m ậ t độ giao thông cao,

m ậ t độ d â n cư cao v.v

Độc c h á t tro n g k h ô n g k h í có t h ể ỏ d ạ ng khí cũng có th ế ở

dạ ng h ạ t bụi Sự h ấ p t h ụ và thời gian lưu tr ữ các độc tô’ trong cơ

th ể động v ậ t p h ụ thuộc n h iề u vào kích thước h ạ t của chúng

N h ữ n g h ạ t n ày có th ể sẽ k ế t lắ n g ở bể m ặ t cơ qu a n hô hấp theo

1 trong 3 q u á t r ì n h sau:

- P h â n t á n hạt: xảy ra đối với n h ữ n g h ạ t có kích thước vài micron khi luồng k h í gặp bê m ặ t dốc

- L ắ n g đọng theo lực hấ p dẫn: P h ụ thuộc vào khối lượng và

h ìn h d ạ n g của h ạ t Đối với h ạ t có đồng m ậ t độ thì qu á trìn h này thường ở h ạ t có đường k ín h từ 0,5 micron đến 5 micron

- K h u ế c h tá n : H iệ n tư ợ n g n à y th ư ờ n g có ỏ h ạ t vói kích thước nhỏ

Các loại hình chất gây ô nhiễm không khí

Các c h ấ t gây ô n h iễ m sơ cấp là các c h á t bị p h á t th ả i trực tiếp ra k h í quyển n h ư S 0 2, NOx và c o

Trang 5

('ác c h â t gây ô nhiôm thứ câp là các c h ấ t gây ô nh iê m được tạo th à n h do các quá trinh phán ứng q u a n g hoá diễn ra đôi với các chất gây ô nhiễm thử cấp Ví dụ n h ư sương mù là một tô họp của Cíic loại hơi khí và nước có m ặ t trong khí quyển "Sương mù" ngày r à n g t rỏ nên phô biên ỏ các t h à n h phô lớn, dặc biệt là vào

m ù a dỏng Tương tự như vậy m ư a a xit được tạo t h à n h t ừ quá

t r ì n h két hợp của S 0 2 với hòi nước trong không khí

Các c h ấ t gây ô nhiễm không khí có thê p h á t t á n đi r ấ t xa nhò gió n h i ệ t độ và các diếu kiện địa mạo khác

Bảng 17 - Mót sô chất chính gây ỏ nhiễm không khí

và tác hại của chúng tới sức khoẻ

Bụi Gảy kích thích và các bệnh về đường hô hấp, bệnh

ngoài da Ở những mức độ nhất định chúng có thể làm nặng thêm các bệnh hỏ hấp mãn tính, hen, giảm chức năng phổi và tăng nguy cơ ung thư

SO? (Sunphua đi

ỏxit)

Kích ứng mắt, hệ hô hấp, làm tăng quá trình tạo nước nhầy, gảy ho và thở gấp

cácbon)

Làm giảm khả nàng tải ỏ xi của máu

NOx Kích ứng các đường dẫn tới phổi và làm ảnh hưởng

đến các chức năng của phổi

Các hợp chất clo Kích ứng các màng nhấy

Hydrogen sulphide Hít nồng độ cao có khả năng gảy tử vong

Axit và cinđêhít Bệnh dị ứng và kích ứng mắt, mủi và miệng

Chỉ Gảy độc tích luỹ, làm suy yếu hệ thần kinh trung ương

Trang 6

Manhê Huỷ hoại hệ thần kinh và sinh sản

Benzen Bệnh bạch cầu leukemia, phá huỷ nhiễm sắc thể

Hơi thuốc trừ sâu Làm suy yếu sức khoẻ, có thể dẫn đến từ vong nếu hít

phải hơi với nồng độ quá mức cho phép

Tia cực tím Nguy cơ bị ung thư da như như các u hắc tố Một số

các chất gảy ô nhiễm như CFC có thể gảy tổn hại cho tầng ozon và vi vậy tia cực tím có thể đi qua và ảnh hưởng trực tiếp tới con người Phóng xạ thường gắn liền với rủi ro (do tiếp xúc) một sỏ bệnh ung thư đáng chú ý là bệnh bạch cầu

B ệ n h d o ô n h i ễ m d o t i ế n g ổ n

Tiếng ồn là n h ữ n g â m t h a n h k h ô n g mong m u ô n và thường

r ấ t p h ổ biến ở các v ù n g đô th ị và t r u n g tâ m công nghiệp 0

n h iễ m tiếng ồn có th ể do các h ệ th ố n g p h á t th a n h , các nh à máy, máy bay, t à u hoả, các h o ạ t động xây d ự n g và t h ậ m chí ĩà đài, tivi b ậ t qu á to

Khi tiếng ồn vượt q u á mức 80 decibels và con người phải chịu mức ồn này quá 8 tiếng tro n g 1 ngày thì sẽ có kh ả n à n g gây căng t h ẳ n g và là m t h a y đổi n h ịp thỏ Nếu n h ư bị phơi nhiễm liên tục vói tiếng ồn thì có th ể dẫ n đ ế n m ệt mỏi,

g iả m /m ấ t k h ả n ă n g nghe, t h a y đổi t u ầ n hoàn m á y , th a y đổi nhịp thở, v.v Ô nhiễm tiế n g ồn vượt q u á 120 decibels có thể gây ra n h ữ n g th a y đổi có h ạ i về các chỉ sô s i n h hoá Mức Cholesterol tro n g m á u và bạch cầu có t h ể tă n g lên và gây chứng

tă n g h u y ế t áp

Kiểm soát ô nhiễm tiế n g ồn

- Các rào chắn b ằ ng cây côi có k h ả n ă n g làm g iầ m tiếng ồn

- Trồng cây x u n h q u a n h n h à ở có th ể giúp g iả m thiểu được tiếng ồn gây bởi các h o ạ t động giao thông

Trang 7

- Lắp d ặ t các th iế t bị đo tiếng ồn dọc theo đường cao tốic và

q u a n h <*ác n h à máy để kiểm tra và kiểm soát ô nhiễm tiếng ồn

5 2 2 B ệ n h d o ô n h i ễ m n ư ớ c

Bảng 18 - Một số chất gáy ô nhiễm nước chính và tác hại của chúng tới sức khoẻ

Chất gảy ỏ

nhiễm

Asen Công nghiệp sản xuất thốc

trừ sâu và nông nghiệp

Các quá trinh tự nhiên

Bị ngộ độc kéo dài sẽ dẫn đến chán ăn giảm cản, đi ngoài, táo bón, các rối loạn trong ruột

và dạ dày, vièm các dây thần kinh, viẻm màng kết và ung thư da

Cađimi Nước thải công nghiệp Thay thế canxi trong xương,

gây bệnh Itai-ltai ở Nhật Bản Khai thác mỏ, công nghiệp hoá chất và luyện kim, mạ điện ảnh hưỏng tới các ống dẫn tới thận, tạo sỏi thận

Hợp chất cỉo Các ngành còng nghiệp

dùng các quá trinh tẩy bằng hợp chất cỉo

ảnh hưởng sinh lý học

Crỏm Nước thải công nghiệp Độc và gảy ung thư

Chi Công nghiệp, khai khoáng,

nung kim loại, các đường ống nước

Gảy bệnh plumbism (chứng nhiễm độc chi)

Làm chậm phát triển trí tuệ và gây tử vong

Nitơrat và

nitơrit

Cồng nghiệp chế biến phản bón

gảy bệnh tím tái (đặc biệt đối với trẻ sinh ra do mẹ khi mang thai ăn/uống nước nhiễm)

Trang 8

Sunphát Thoát thải từ các vật liệu

thạch cao và còng nghiệp

Tạo khí hyđrô sunphít gáy hại cho công nhản vệ simh

Sêlen Thuốc trừ sâu, công nghiệp Ung thư, xẩy thai

Thuỷ ngân Các loại thuốc trừ sâu tác

động vào hệ thần kinh Chất thải công nghiệp

Độc, gây ảnh hưởrg itới thai nhi Trong đó methyl ĩhủy ngân là hợp chất độc hịa nhát, có khả năng gảy các vấn để về thánh kinh và làm hỏng cá<c ông dẫn đến thận và gây vièmi cẩu thận

Cyanua Chất thải từ các quá trinh

xử lý nhiệt kim loại, các phản xưởng mạ điện, v.v

Có khả năng dẫn đến tử vong rất nhanh do làm ức chế hệ hỏ hấp

Nước bị ô nhiễm là nguy cơ gây bệ n h cho con người và động vật Các bệnh chủ yếu liên q u a n đến c h ấ t lượng nước nlhư sau:

Bệnh đường ruột

Bệnh đường ruột gây nê n chủ yếu do các loại vi lkhuẩn có trong nước n h ư vi k h u ẩ n đại tràng, thương hàn ]ỵ, tà Ngoài ra, trong nước tự nhiên và nước s in h h o ạ t còn có th ể có cốc loại vi

k h u ẩ n gây bệnh ỉa chảy t r ẻ em n h ư Leptospira, Brucella, Tularensis, các siêu vi k h u ẩ n bại liệt, viêm gan, ECHO, Coksaki

Ví dụ: Bệnh ỉa chảy

B ệnh ỉa chảy là bệnh lây lan ch ủ yếu bởi p h â n người Rên

c ạ n h đó thức ăn, nước uống ô n h iễ m có th ể c ù n g là n g u y ê n n h â n gây ra bệnh ỉa chảy N hiều nước tr ê n th ê giới khi ngườn mẹ sinh con, có nhiêu k h ả n ă n g là đ ứ a t r ẻ sẽ c h ế t trưốc khi sán h n h ậ t lần t h ứ n h ấ t Tỷ lệ có th ế lên tới 220 t r ẻ c h ế t t r o r g 1000 trẻ sinh ra, trong đó ít n h á t có 25% 'trẻ c h ế t vì các b ệ n h ỉa c h á y

Trang 9

Các c h ấ t giúp làm giảm hàm lượng dinh (lưỡng hav các c h ấ t

p h ụ gia tạ o màu mùi giả cho vào thực phẩm và các c h ấ t hoá học đi vao dây tru y ề n thức ăn một cách ngẫu nhiên thông qua các q u á tr ìn h k h á c n h a u tro n g tự nhiên cũng có kh ả n ă n g gâv hại ('ho con người

Các nguồn gảy ổ nhiễm

Các c h ấ t p h ụ gia: Là các c h ấ t hoá học dược dưa vào thực

p h ẩ m một cách có chủ định đê tạo màu, mùi cho thực p h ẩ m

n h ằ m mục tiêu th u lợi vê k in h tế

Ô n h iễ m môi trường: các ch ất có m ặ t trong thực p h ẩ m khô n g mong muôn thông q u a dây tru y ề n thức ăn (ăn phải các

loại cây con bị ô nhiễm, uổng nước bị ô nhiễm, V.V.).

Ô n h iễ m thực p h ẩ m có thể b ắ t nguồn t ừ việc ô n h iễ m nguồn nước và đất Nếu kiểm soát và n gă n ngừa được ô nhiễm

đ â t và nước thì c h ú n g ta củ n g có th ể h ạ n chê được ô nh iễ m thực' p h ẩ m

B e r t h d o ô n h i ễ m t h ư c p h ẩ m

Bảng 19 - Các chất gảy ô nhiễm thực phẩm chính

và tác hại của chúng tới sức khoẻ

Thuốc trừ sâu hữu cơ clo DDT,

BHC (lindane) aldrin, dieldrin

Các chất dùng để diệt trừ muỗi

Tác động tới hệ thần kinh

Thuốc trừ sâu ỉản hữu cơ

(parathion, malathion,

toxaphene)

Các loại thuốc trừ sâu bệnh trong nông nghiệp

Tác động tới hệ thần kinh

dùng để chế biến thực phẩm

Thương hàn, lỵ, gan, các bệnh do amip gây nên, v.v

Trang 10

Các bệnh do ký sinh trùng, vi khuân, virus, nấm mốc

Con người có th ể mắc các bệ n h do ký sinh t r ù n g gây r a n h ư Amib, giun s án các loại; các b ệ n h ngoài da viêm m ắ t do các loại

vi k h u ẩ n , virus, n ấ m mốc, các loại ký sinh trùng N guyên n h â n chủ yếu là thiếu nước sạch, vệ s in h cá n h â n kém Nước bị nh iễ m

ký sinh t r ù n g là do việc q u ả n ]ý p h â n và c h ấ t th ả i không tốt, gây ô nhiễm môi trường x u n g q u a n h và tà n g tỷ lệ mắc bệnh trong d â n cư

Ví dụ: Bệnh sốt do L eptospira

Bệnh sot do Leptospira ở các vùng rừ n g núi, các k h u vực khai hoa n g p h á t triể n nông nghiệp hay xây dựng công nghiệp

Đó là bệnh tru y ề n nhiễm do n h iề u chủ n g Leptospira từ gia súc

t r u y ề n s a n g người Đường láy thông thường là do tiếp xúc với

đ ấ t hoặc nước ô nhiễm do nước tiểu súc v ậ t bị bệnh, trong khi lao động phải ngâm m ình dưới nước, bơi ha y lội nước hoặc bím lầy C ũng có th ể lây trực tiếp khi tiếp súc vật, m ầm bệnh vào cơ

th ể qu a da sây xát hoặc qua n iê m mạc b ệ n h còn có th ể lây qua thực p h ẩ m , nước uống ô nhiễ m Điều kiện tồn tại và p h á t triể n của m ầ m bệnh là nóng và ẩ m ưât Tại n h ữ n g v ù n g n h iệ t đới, nóng và ẩm q u a n h năm , bệ n h dễ p h á t triể n ỏ n h ữ n g người p hải lao động bên n h ữ n g súc v ậ t bị b ệ n h hay tiếp xúc với đất, nước ô nhiễm, ở n h ữ n g ao tù, hồ nước đọng, sông suối chảy chậm

Triệu chứng

Các triệ u chứng sớm x u ấ t hiện là ă n không ngon, đa u cơ, nhức đ ầ u dữ dội, liên tục, người lả vì đa u vùng s a u n h ã n cầu

Mồ hôi vã ra nhiều Bệnh n h â n thường buồn nôn, có th ể bị ia chảy hoặc táo bón, viêm t h ầ n k in h m ắ t và đôi khi liệt nh ẹ t h ầ n kinh vậ n động n h ã n cầu

M à n g não bị tổn thương, có biểu hiện cố bị cứng, bạch cầu đơn n h â n tă n g lên > 50/mm3, cơ yếu và liệt T h ậ n bị tốn thưdng, đái ra mủ máu

Ngày đăng: 01/04/2021, 13:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w