1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Ma trận đề kiểm tra cuối học kỳ 1 môn Toán Lớp 3 - Năm học 2020-2021

17 115 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 230,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II Tập làm văn: 6 điểm Học sinh kể được một hay nhiều việc làm tốt để bảo vệ môi trường như làm trực nhật lớp, không vứt rác, giấy ra lớp hay thường xuyên lau bàn, ghế, cửa sổ dọn vệ sin[r]

Trang 1

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I

MÔN TOÁN LỚP 3 NĂM HỌC 2020 - 2021

Ma trận câu hỏi đề kiếm tra cuối học kì I

Môn: Toán Lớp: 3

Số

1 Số học

3 Yếu tố hình học Câu số

4 Giải toán có lời văn

Mạch kiến thức, kĩ

năng

Số câu

và số

Số học: Số tự nhiên

và phép tính nhân

chia, tính giá trị

biểu thức có hai dấu

phép tính

Số điểm

Đại lượng: Xem

đồng hồ

Yếu tố hình học:

Tính chu vi hình

chữ nhật, chu vi

Giải toán có lời văn

Giải bài toán có hai

Trang 2

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 MÔN TOÁN - LỚP 3 Năm học: 2020 - 2021

(Thời gian làm bài 40 phút)

Câu 1: Tính nhẩm (1 điểm) 48 : 6 =

8 6 =

9 4 =

49 : 7 =

Câu 2: (2 điểm) a/ Đặt tính rồi tính: 93 8 162 4

.

.

.

.

b/Tính:

521 4 822 3

Câu 3: (1 điểm) Tính giá trị biểu thức a/ 90 + 28 : 2 b/ 123 × (82 – 80)

Câu 4 : (1 điểm) Cho hình chữ nhật ABCD như hình vẽ Tính chu vi hình chữ nhật.

4 dm

20 cm

Trang 3

Câu 5 (2 điểm) Lan có quyển truyện dày 144 trang? Lan đã đọc được số trang Hỏi Lan còn phải đọc bao nhiêu trang nữa để hết quyển truyện?

Câu 6: (1 điểm) Tính nhanh: (9 x 8 – 12 – 5 12) (4 + 5)

Câu 7: (1 điểm) Học sinh bắt đầu ăn cơm lúc 10 giờ 40 phút Sau 15 phút đồng hồ chỉ mấy giờ? Đồng hồ chỉ: ………

Câu 8: (1điểm) Hình vuông có cạnh 3cm Tính chu vi hình vuông.

1 3

Trang 4

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ GHI ĐIỂM

Môn: Toán Lớp 3 Năm học: 2020- 2021 Câu 1: (1 điểm)

48 : 6 = 8

8 x 6 = 48

9 x 4 = 36

49 : 7 = 7

Câu 2: (2 điểm) (mỗi phép tính đúng được 0.5 điểm)

a/ Đặt tính rồi tính: (0.5 điểm)

93 8 162 4

744 648

b/Tính: (0.5 điểm)

521 4 822 3

12 130 22 274

01 12

1 0

Câu 3: (1 điểm) Tính giá trị biểu thức

- Tính đúng mỗi bài: 0.5 điểm

a/ 90 + 28 : 2= 90 + 14 b/ 123 × ( 82 – 80 ) = 123 × 2 = 104 = 246

Câu 4 : (1điểm) Bài giải:

Đổi 4 dm = 40 cm (0,25 điểm)

Chu vi hình chữ nhật là: (0,25 điểm)

(40 + 20) 2 = 120 (cm) (0,5 điểm)

Hoặc: 40 + 20 + 40 + 20 = 120 ( cm.)

Đáp số: 120 cm

Câu 5: (2 điểm)

Bài giải:

Số trang Lan đã đọc được là: (0,25 điểm)

144 : 3 = 48 (trang) (0, 5 điểm)

Số trang còn lại Lan phải đọc là: (0, 5 điểm)

144 – 48 = 96 (trang) (0,5 điểm)

Đáp số: 96 trang (0,25 điểm)

93 8

4

Trang 5

Câu 6: (1 điểm )Tính nhanh:

(9 x 8 – 12 – 5 12) (4 + 5)

= (72 – 12 – 60) 9

= 0 9

= 0

Câu 7: (1 điểm)

Điền giờ thích hợp

10giờ 55 phút hoặc 11 giờ kém 5 phút

HS ghi đúng đáp án đạt: 1 điểm

Câu 8: (1điểm)

Giải:

Chu vi hình vuông là: (0,25 điểm)

3 4 = 12 (cm) (0,5 điểm)

Đáp số: 12cm (0,25 điểm)

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I

MÔN TIẾNG VIỆT LỚP: 3 Năm học: 2020 – 2021

Các mức độ nhận thức Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 TỔNG Tên các nội dung, chủ đề, mạch kiến thức.

- Đọc hiểu văn bản: Cửa Tùng

-Xác định được hình ảnh, nhân vật,

chi tiết trong bài đọc; nêu đúng ý

nghĩa của chi tiết, hình ảnh trong

bài

- Hiểu ý chính của đoạn văn

-Giải thích được chi tiết đơn giản

trong bài bằng suy luận trực tiếp

hoặc rút ra thông tin đơn giản từ bài

đọc

-Nhận xét đơn giản một số hình

ảnh, nhân vật hoặc chi tiết trong bài

đọc; liên hệ chi tiết trong bài với

Số điểm 1điểm 1 điểm 1điểm 1 điểm 4điểm

Trang 6

thực tiễn để rút ra bài học đơn giản

Kiến thức Tiếng Việt:

- Nhận biết được các từ chỉ sự vật,

hoạt động, đặc điểm, tính chất

-Nắm vững mô hình phổ biến của

câu trần thuật đơn và đặt câu theo

những mô hình này

-Biết cách dùng dấu chấm, dấu

phẩy, dấu chấm hỏi, dấu chấm than,

dấu hai chấm

- Bước đầu nhận biết biện pháp so

sánh trong bài học và trong lời nói

Tổng số

Số điểm 2điểm 1,5 điểm 1,5 điểm 1điểm 6 điểm

Ma trận câu hỏi đề kiếm tra cuối học kì I

Môn Tiếng Việt lớp 3

1 Đọc hiểu văn bản

2 Kiến thức Tiếng Việt về luyện từ và câu.

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3 NĂM HỌC: 2020– 2021

A Kiểm tra kĩ năng đọc và kiến thức Tiếng Việt:

I Đọc thành tiếng: (4 điểm)

HS bốc thăm và đọc một đoạn khoảng 50 tiếng/ phút và trả lời một câu hỏi một trong các bài tập đọc sau:

1 Nắng phương Nam (TV 3 tập 1 trang 94)

2 Người con của Tây Nguyên (TV 3 tập 1 trang 103)

3 Cửa Tùng (TV 3 tập 1 trang 109)

4 Người liên lạc nhỏ (TV 3 tập 1 trang 112)

5 Hũ bạc của người cha (TV 3 tập 1 trang 121)

6 Đôi bạn (TV 3 tập 1 trang 130)

II Đọc hiểu: (6 điểm)

* Đọc thầm bài Cửa Tùng, trả lời các câu hỏi:

Cửa Tùng

Thuyền chúng tôi đang xuôi dòng Bến Hải - con sông in đậm dấu ấn lịch sử một thời chống Mĩ cứu nước Đôi bờ thôn xóm mướt màu xanh luỹ tre làng và những rặng phi lao rì rào gió thổi

Trang 7

Từ cầu Hiền Lương, thuyền xuôi khoảng sáu cây số nữa là đã gặp biển cả mênh mông Nơi dòng Bến Hải gặp sóng biển khơi ấy chính là Cửa Tùng Bãi cát ở đây từng được ngợi ca là "Bà Chúa của các bãi tắm" Diệu kì thay trong một ngày, Cửa Tùng có

ba sắc màu nước biển Bình minh, mặt trời như chiếc thau đồng đỏ ối chiếu xuống mặt biển, nước biển nhuộm màu hồng nhạt Trưa, nước biển xanh lơ và khi chiều tà thì đổi sang màu xanh lục

Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùng giống như một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim của sóng biển

Theo THỤY CHƯƠNG

Câu 1 (1điểm) Cảnh hai bên bờ sông Bến Hải có gì đẹp?

Câu 2 (1điểm) Những từ ngữ nào miêu tả ba sắc màu nước biển trong một ngày? Câu 3 (1điểm) Bờ biển Cửa Tùng được so sánh với hình ảnh nào?

Câu 4 (1điểm) Tìm câu văn cho thấy rõ nhất sự ngưỡng mộ của mỗi người đối với bãi

biển Cửa Tùng

Câu 5 (0.5điểm) Trong các từ dưới đây, từ nào là từ chỉ hoạt động?

a Thuyền

b Thổi

c Đỏ

Câu 6 (0.5điểm) Bộ phận nào trong câu:

"Cửa Tùng có ba sắc màu nước biển." trả lời câu hỏi Ai (con gì, cái gì)? Câu 7: (0.5điểm) Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi "là gì?" trong câu:

"Câu lạc bộ thiếu nhi là nơi chúng em vui chơi, rèn luyện và học tập." Câu 8: (0.5điểm) Đặt 1 câu theo mẫu câu "Ai thế nào?"

B Viết: ( 10 điểm)

I Chính tả: (Nghe – viết) ( 4 điểm)

Nhà rông ở Tây Nguyên

Gian đầu nhà rông là nơi thờ thần làng, trên vách treo một giỏ mây đựng hòn đá thần Đó là hòn đá mà già làng nhặt lấy khi chọn đất lập làng Xung quanh hòn đá thần, người ta treo những cành hoa đan bằng tre, vũ khí, nông cụ của cha ông truyền lại và chiêng trống dùng khi cúng tế

II Tập làm văn: (6 điểm)

Em hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 5-7 câu) giới thiệu về các thành viên trong gia đình em

Gợi ý:

 Gia đình em gồm có những ai?

 Công việc của mọi người trong gia đình?

 Tình cảm của em đối với mọi người trong gia đình như thế nào?

 Tình cảm của mọi người đối với em như thế nào?

Trang 8

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ GHI ĐIỂM

Môn Tiếng Việt Lớp 3 Năm học: 2020 – 2021

A Phần đọc:(10 điểm)

I Đọc tiếng: (4 điểm)

* Cách đánh giá, cho điểm :

- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu : 1 điểm

- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng) : 1 điểm

- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa : 1 điểm

- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc : 1 điểm

II Đọc hiểu: (6 điểm)

* Đọc thầm bài Cửa Tùng, trả lời các câu hỏi:

Câu 1 (1điểm)

Thôn xóm mướt màu xanh luỹ tre làng và những rặng phi lao rì rào gió thổi

Câu 2 (1điểm)

Hồng nhạt, xanh lơ, xanh lục

Câu 3 (1điểm)

Một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim

Câu 4 (1điểm)

Bãi cát ở đây từng được ngợi ca là “ Bà Chúa của các bãi tắm”

Câu 5 (0.5điểm) Trong các từ dưới đây, từ nào là từ chỉ hoạt động

Thổi

Câu 6 (0.5điểm) Bộ phận nào trong câu: "Cửa Tùng có ba sắc màu nước biển." trả lời câu hỏi Ai (con gì, cái gì):

Cửa Tùng

Câu 7: (0.5điểm) Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi "là gì?" trong câu: "Câu lạc

bộ thiếu nhi là nơi chúng em vui chơi, rèn luyện và học tập."

là nơi chúng em vui chơi, rèn luyện và học tập

Câu 8: (0.5điểm) Đặt 1 câu theo mẫu câu "Ai thế nào?"

Tùy theo học sinh đặt câu hoàn chỉnh để giáo viên chấm

B Phần viết: (10 điểm)

1 Chính tả: Nghe - viết (4 điểm)

- Hướng dẫn chấm điểm chi tiết:

- Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm

- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm

- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1điểm

- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp : 1 điểm

2 Tập làm văn (6 điểm) Đảm bảo các yêu cầu:

+ Nội dung (ý): 3 điểm

HS viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài

 Học sinh tự giới thiệu được bản thân? (0.5 điểm)

 Kể được về thành viên trong gia đình? (1 điểm)

 Nói được tính cách, đặc điểm từng thành viên (1 điểm)

 Tình cảm của em đối với các thành viên (0,5 điểm)

+ Kĩ năng: 3 điểm

Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả : 1 điểm

Trang 9

Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm

Tả Thàng ngày 11 tháng 9 năm 2020 Giáo viên ra đề

Hoàng Văn Luật

Ma trận đề thi cuối năm môn Tiếng Việt lớp 3

Năm học 2020 – 2021

Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng Mạch kiến thức, kĩ năng

Số câu

và số

Số câu

Đọc hiểu văn bản:

- Xác định được hình ảnh so sánh,

nhân hóa

- Biết nêu nhận xét đơn giản một

sô hình ảnh, nhân vật hoặc chi tiết

trong bài đọc; liên hệ được với

bản thân, thực tiễn bài học

- Hiểu ý chính của đoạn văn

- Biết rút ra bài học, thông tin đơn

giản từ bài học

Số câu

Kiến thức Tiếng Việt:

- Nhận biết được các từ chỉ sự

vật, hoạt động, đặc điểm, tính

chất

- Viết đặt câu và TLCH theo các

kiểu câu Ai là gì? Ai làm gì? Ai

thế nào? Biết đặt câu hỏi với các

cụm từ Ở đâu? Như thế nào? Bao

giờ?

- Biết cách dùng dấu chấm, dấu

phẩy, dấu chấm than, dấu hỏi

chấm

- Nhận biết và đặt được câu có

biện pháp nhân hóa, so sánh

Trang 10

Tổng

MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT LỚP 3

ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI NĂM LỚP 3

A Kiểm tra đọc (10 điểm)

1 Kiểm tra đọc thành tiếng (4 điểm)

2 Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu (6 điểm)

Họ và tên:………

Lớp:……… ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II

MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 Năm học: 2020 - 2021

(Thời gian làm bài 40 phút)

Đọc bài sau và trả lời câu hỏi:

Số câu

1 Đọc hiểu văn bản Câu

số

Số câu

2

Kiến thức

Tiếng

số

BÀI HỌC CỦA GÀ CON

Một hôm, Vịt con và Gà con đang chơi trốn tìm trong rừng, bỗng nhiên có một con Cáo xuất hiện Nhìn thấy Cáo, Vịt con sợ quá khóc ầm lên Gà con thấy thế vội bỏ mặc Vịt con, bay lên cành cây để trốn Chú giả vờ không nghe, không thấy Vịt con đang hoảng hốt kêu cứu Cáo đã đến rất gần, Vịt con sợ quá, quên mất bên cạnh mình có một hồ nước, chú vội vàng nằm giả vờ chết Cáo vốn không thích ăn thịt chết, nó lại gần Vịt, ngửi vài cái rồi bỏ đi.

Gà con đậu trên cây cao thấy Cảo bỏ đi, liền ngảy xuống Ai dè “tùm” một tiếng, Gà con rơi thẳng xuống nước, cậu chới với kêu:

- “Cứu tôi với, tôi không biết bơi!”

Trang 11

1 Khi thấy Vịt con kêu khóc, Gà con đã làm gì? ( M1- 0.5đ)

Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

A Gà con sợ quá khóc ầm lên.

B Gà con vội vàng nằm giả vờ chết.

C Gà con bay lên cành cây để trốn, bỏ mặc Vịt con.

2 Trong lúc nguy hiểm, Vịt con đã làm gì để thoát thân? (M1- 0.5đ)

Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

A Vịt con hoảng hốt kêu cứu.

B Vịt con vội vàng nằm giả vờ chết.

C Vịt con nhảy xuống hồ nước ngay bên cạnh.

3 Theo em, cuối cùng Gà con đã rút ra được bài học gì? (M2- 0.5đ)

………

……… ………

………

4 Vì sao Gà con cảm thấy xấu hổ? (M2 - 0.5đ) Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng: A Vì Gà con ân hận trót đối xử không tốt với Vịt con B Vì Gà con thấy Vịt con bơi giỏi C Vì Vịt con tốt bụng, đã cứu giúp Gà con khi Gà con gặp nạn 5 Em có suy nghĩ gì về hành động và việc làm của Vịt con? (M3 – 1đ) Hãy viết 1- 2 câu nêu suy nghĩ của em. ………

……… ………

………

6 Em rút ra bài học gì cho mình từ câu chuyện trên? (M4 – 1đ) ………

……… ………

………

………

………

7 Hãy viết tìm 1câu trong bài nói về Vịt con có sử dụng hình ảnh nhân hóa theo mẫu “ Ai làm gì?” (M1- 0.5đ)

Trang 12

……… ………

………

8 Tìm và gạch chân dưới các từ chỉ hoạt động, trạng thái có trong câu văn sau:

(M2- 0.5)

Gà con đậu trên cây thấy Cáo bỏ đi, liền nhảy xuống.

9 Đặt dấu hai chấm, dấu phẩy và dấu chấm vào chỗ thích hợp trong câu dưới đây:

(M3- 1)

B Kiểm tra viết (10 điểm)

1 Chính tả nghe - viết (4 điểm)

Mùa thu trong trẻo

Trong hồ rộng, sen đang lụi tàn Những chiếc lá to như cái sàng màu xanh sẫm đã quăn mép, khô dần Họa hoằn mới còn vài lá non xanh, nho nhỏ mọc xòe trên mặt nước Gương sen to bằng miệng bát con, nghiêng nghiêng như muốn soi chân trời Tiếng cuốc kêu thưa thớt trong các lùm cây lau sậy ven hồ Dường như chúng mỏi miệng sau một mùa hè kêu ra rả và bây giờ muốn nghỉ ngơi cho lại sức…

2 Tập làm văn (6 điểm)

Em hãy viết một đoạn văn ngắn từ (7 đến 10 câu) kể về một việc làm tốt

em đã làm để góp phần bảo vệ môi trường.

Vịt con đáp

- Cậu đừng nói thế chúng mình là bạn mà.

Trang 13

HƯỚNG DẪN CHẤM Môn Tiếng Việt lớp 3

A Kiểm tra đọc

I) Đọc hiểu: (6 điểm)

Câu 1: Đáp án (0,5 điểm)

Câu 2: Đáp án (0,5 điểm)

Câu 3: Đáp án A (0,5 điểm)

Câu 4: Đáp án C (0,5 điểm)

Câu 5: Thứ tự cần điền: 1: Để trú đông; 2: Để giúp Én con bay được qua sông; 3: Để vượt qua mọi khó khăn nguy hiểm (1 điểm)

Câu 6: Ô trống 1; 2 điền dấu ! (0,5 điểm)

Ô trống 3 điền dấu?

Câu 7: (0,5 điểm)

- Lúc qua sông rồi, Én con vui vẻ bảo bố

- Bố ơi, chiếc lá thần kì tuyệt vời quá!

- Nó giúp con qua sông an toàn rồi đây này.

Câu 8: Câu C

B KIỂM TRA VIẾT: 10 điểm

I) Chính tả: ( 4 điểm)

– Tốc độ đạt yêu cầu: (khoảng 70 chữ /15 phút) 1 điểm

– Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm

– Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi):1 điểm

– Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm

Trang 14

* Mỗi lỗi chính tả trong bài (sai, lẫn lộn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; chữ

thường – chữ hoa): trừ 0.5 điểm Các lỗi giống nhau chỉ trừ điểm 1 lần.

II) Tập làm văn: (6 điểm)

Học sinh kể được một hay nhiều việc làm tốt để bảo vệ môi trường như làm trực nhật lớp, không vứt rác, giấy ra lớp hay thường xuyên lau bàn, ghế, cửa sổ dọn vệ sinh sân trường , nơi ở …

KIỂM TRA – ĐỊNH KỲ CUỐI KỲ 2

Năm học: 2020 – 2021

Môn: Toán

Thời gian: 40 phút

Câu 1: Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng (1đ)

a) Số liền sau của số 27486 là:

A 27586 B 27487 C 27478 D 27847 b) Số lớn nhất trong các số: 72581, 72851, 72518, 72815 là:

A 72851 B 72581 C 72815 D 72518

Câu 2: Chu vi hình vuông có cạnh 6cm là: (1đ)

A 10cm B 12cm C 36cm D 24cm

Câu 3: Giá trị của chữ số 5 trong số 42567 là: (1đ)

A 5 đơn vị B 5 chục C 5 trăm D 5 nghìn

Câu 4: Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: (1đ)

a) 3dm6cm= ……….cm

A 36cm B 306cm C 316cm D

3016cm

Ngày đăng: 01/04/2021, 13:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w