Thực hiện tốt công tác an toàn lao động sẽ đem lại lợi ích kinh tế rõ rệt: - Trong sản xuất, nếu người lao động được bảo vệ tốt, có sức khỏe, không bị ốm đau, bệnh tật, diều kiện l[r]
Trang 1BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ NGHỆ II KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG MÔN:
AN TOÀN LAO ĐỘNG
(Dùng cho trình độ Cao đẳng, Trung cấp)
GVBS: MAI THỊ BÍCH VÂN
TPHCM, tháng 03 năm 2018
Trang 21 Tên môn học: AN TOÀN LAO ĐỘNG
2 Mã môn học: 07
3 Thời gian thực hiện môn học: 30giờ; (LT: 28giờ ; TH:0 giờ; KT: 2 giờ)
4 Giáo viên phụ trách môn học: MAI THỊ BÍCH VÂN
5 Điều kiện tham gia môn học: đây là môn học được học đầu tiên của chương trình đào tạo ngành điện tử công nghiệp
6 Sau khi học xong môn học này học viên có năng lực :
* Về kiến thức:
- Trình bày đúng mục đích và ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động, tính chất, trách nhiệm và nội dung của công tác bảo hộ lao động
- Trình bày đúng cấu tạo, nguyên lý làm việc và kỹ thuật sử dụng các thiết bị phòng chống cháy, nổ, phương tiện cứu thương
- Trình bày đúng mục đích, ý nghĩa của công tác vệ sinh công nghiệp, các nhân tố ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động và phương pháp phòng chống bệnh nghề nghiệp
- Trình bày được những nguyên nhân gây ra tai nạn, mức độ tác hại của dòng điện, biện pháp an toàn điện; nhận biết được mối nguy hiểm do tai nạn điện giật
*Về kỹ năng:
- Thực hiện đúng chế độ phòng hộ lao động; phòng chống cháy, nổ, vệ sinh công nghiệp
- Tính toán được các sơ đồ nối đất an toàn theo tiêu chuẩn Việt Nam và IEC
- Phân biệt được các sơ đồ nối đất an toàn, biết tính toán các đại lượng liên quan (điện áp tiếp xúc, điện áp bước), xác định tình trạng nguy hiểm đối với người khi xảy ra tai nạn điện do chạm trực tiếp hoặc gián tiếp
- Biết cách sơ cứu người khi bị điện giật
* Năng lực tự chủ và chịu trách nhiệm:
- Rèn luyện tính tỷ mỉ, chính xác và an toàn vệ sinh công nghiệp
Trang 3BÀI 01: CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG(BHLĐ) Mục tiêu:
- Trình bày đúng mục đích và ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động, tính chất, trách nhiệm và nội dung của công tác bảo hộ lao động
- Có ý thức tự giác, tính kỷ luật cao, tinh thần trách nhiệm trong công việc, có tinh thần hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau
Nội dung
I Khái niệm chung về bảo hộ lao động
a Bảo hộ lao động: là hệ thống các biện pháp về pháp luật, kinh tế, xã hội, kỹ
thuật, tổ chức và các biện pháp phòng ngừa khác đề bảo vệ sức khỏe và khả năng lao động của người lao động trong quá trình lao động
b An toàn lao động: là quá trình lao động mà ở đó không xuất hiện các yếu
tố nguy hiểm gây chấn thương, tai nạn, tai nạn lao động chết người
c.vệ sinh lao động: là quá trình lao động ở đó không xuất hiện những yếu tố
có hại sức khỏe, bệnh tật, bệnh nghề nghiệp
2 Mục đích và ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động
2.1 Mục đích
- Để phòng ngừa, hạn chế tiến tới loại trừ tai nạn cho người lao động
- Để phòng ngừa tiến tới loại trừ các tác hại nghề nghiệp, bảo đảm cho người lao động không mắc bệnh nghề nghiệp
- Cải thiện điều kiện làm việc, giảm nhẹ nặng nhọc
- Để người lao động nhanh chóng phục hồi sức lao động
2 2 ý nghĩa :
An toàn lao động thể hiện quan điểm coi con người vừa là động lực, vừa là mục tiêu của sự phát triển Một đất nước có tỷ lệ tai nạn lao động thấp, người lao động khỏe mạnh, không mắc bệnh nghề nghiệp là một xã hội coi con người là vốn quý nhất, sức lao động, lực lượng lao động luôn luôn được bảo vệ và phát triển
An toàn lao động tốt là góp phần tích cực chăm lo bảo vệ sức khỏe, tính mạng và đừi sống người lao động, biểu hiện quan điểm quần chúng, quan điểm quý trọng
Trang 4con người của Đảng và nhà nước, vai trò con người trong xã hội được tôn trọng
Ngược lại, nếu công tác an toàn lao động không được thực hiện tốt, điều kiện lao động của con người cong quá nặng nhọc, độc hại, để xảy ra nhiều tai nạn lao đông nghiêm trọng thì uy tín của chế độ, của doanh nghiệp sẽ bị sút giảm
An toàn lao động là chăm lo đến đời sống, hạnh phúc của người lao động, vừa là yêu cầu thiết thực của các hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời là yêu cầu, là nguyện vọng chính đáng của người lao động Các thành viên trong mỗi gia đình, ai cũng mong muốn được khỏe mạnh, lành lặn, trình độ văn hóa, nghề nghiệp được nâng caoddeer cùng chăm lo hạnh phúc gia đình và góp phần vào công cuộc xây dựng xã hội
An toàn lao động là đảm bảo cho xã hội trong sáng, lành mạnh, mọi người lao động được sống khỏe mạnh, làm việc có hiệu quả cao và có vị trí xứng đáng trong xã hội, làm chủ xã hội, làm chủ thiên nhiên, Làm chủ khoa học kỹ thuật
Tai nạn lao động không xảy ra, sức khỏe người lao động được đảm bảo thì nhà nước và xã hội sẽ giảm bớt được những tổn thất trong việc khắc phục hậu quả
và tập trung dầu tư cho các công trình phúc lợi xã hội
Thực hiện tốt công tác an toàn lao động sẽ đem lại lợi ích kinh tế rõ rệt:
- Trong sản xuất, nếu người lao động được bảo vệ tốt, có sức khỏe, không
bị ốm đau, bệnh tật, diều kiện làm việc thoải mái, không lo lắng về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì sẽ an tâm, phấn khởi sản xuất, sẽ có ngày công cao hơn, chất lượng sản phẩm tốt, luôn luôn hoàn thành tốt kế hoạch sản xuất và công tác Do vậy, phúc lợi tập thể được tăng lên, có thêm điều kiện để cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của cá nhân người lao động và tập thể lao động Ngược lại, nếu để môi trường làm việc quá xấu, tai nạn lao động hoặc ốm đau xảy ra nhiều sẽ gây rất nhiều khó khăn cho sản xuất
- Người bị tai nạn lao động ốm đau phải nghỉ việc để chữa trị, ngày công lao động sẽ giảm, nếu nhiều người lao động bị tàn phế, mất sức lao động thì ngoài việc khả năng lao động của họ sẽ giảm và sức lao động của xã hội vì thế cũng giảm sút, xã hội còn phải lo chăm sóc, chữa trị và các chính sách xã hội khấc liên
Trang 5quan
- Chi phí về bồi thường tai nạn lao động, ốm đau, điều trị, ma chay là rất lớn, đồng thời kéo theo những chi phí lớn do máy móc, nhà xưởng, nguyên vật liệu bị hư hỏng
- Nói chung, tai nạn lao động, ốm đau xảy ra dù nhiều hay ít đều dẫn tới thiệt hại về người và tài sản, gây trở ngại cho sản xuất Cho nên, quan tâm thực hiện tốt công tác an toàn lao động là thể hiện quan điểm đầy đủ về sản xuất, là điều kiện đảm bảo cho sản xuất phát triển và đem lại hiệu quả kinh tế cao
2 3 Tính chất của công tác bảo hộ lao
Mọi hoạt động của BHLĐ nhằm loại trừ các yếu tố nguy hiểm, có hại, phòng và chống tai nạn, các bệnh nghề nghiệp đều xuất phát từ những cơ sở của KHKT Các hoạt động điều tra khảo sát phân tích điều kiện lao động, đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố độc hại đến con người để đề ra các giải pháp chống ô nhiễm, giải pháp đảm bảo an toàn đều dựa trên các cơ sở khoa học kỹ thuật
Những quy định và nội dung về BHLĐ được thể chế hoá chúng thành những luật lệ, chế độ chính sách, tiêu chuẩn và được hướng dẫn cho mọi cấp mọi ngành mọi tổ chức và cá nhân nghiêm chỉnh thực hiện Những chính sách, chế độ, quy phạm, tiêu chuẩn, được ban hành trong công tác bảo hộ lao động là luật pháp của Nhà nước
BHLĐ là hoạt động hướng về cơ sở sản xuất và con người và trước hết là người trực tiếp lao động Nó liên quan với quần chúng lao động, bảo vệ quyền lợi
và hạnh phúc cho mọi người, mọi nhà, cho toàn xã hội Vì thế BHLĐ luôn mang tính quần chúng
Tóm lại: Ba tính chất trên đây của công tác bảo hộ lao động: tính pháp lý,
tính khoa học kỹ thuật và tính quần chúng có liên quan mật thiết với nhau và hỗ trợ lẫn nhau
3 Trách nhiệm đối với công tác bảo hộ lao động
Điều kiện lao động là tập hợp tổng thể các yếu tố tự nhiên, kỹ thuật, kinh tế
xã hội được biểu hiện thông qua các công cụ và phương tiện lao động, đối tượng
Trang 6lao động, trình công nghệ, môi trường lao động, và sự sắp xếp bố trí cũng như các tác động qua lại của chúng trong mối quan hệ với con người tạo nên những điều kiện nhất định cho con người trong quá trình lao động Điều kiện lao động có ảnh hưởng đến sức khoẻ và tính mạng con người
Những công cụ và phương tiện lao động có tiện nghi, thuận lợi hay gây khó khăn nguy hiểm cho người lao động, đối tượng lao động cũng ảnh hưởng đến người lao động rất đa dạng như dòng điện, chất nổ, phóng xạ, Những ảnh hưởng đó còn phụ thuộc quy trình công nghệ, trình độ sản xuất (thô sơ hay hiện đại, lạc hậu hay tiên tiến), môi trường lao động rất đa dạng, có nhiều yếu tố tiện nghi, thuận lợi hay ngược lại rất khắc nghiệt, độc hại, đều tác động lớn đến sức khoẻ của người lao động
Tai nạn lao động là tai nạn không may xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ lao động làm tổn thương cho bất
kỳ bộ phận, chức năng nào của người lao động, hoặc gây tử vong Nhiễm độc đột ngột cũng là tai nạn lao động
Những tiêu chuẩn đặc trưng cho tai nạn lao động là:
- Sự cố gây tổn thương và tác động từ bên ngoài
- Sự cố đột ngột
- Sự cố không bình thường
- Hoạt động an toàn
3 3 các yếu tố nguy hiểm và có hại trong sản xuất
Trong một điều kiện lao động cụ thể, bao giờ cũng xuất hiện các yếu tố vật chất có ảnh hưởng xấu, nguy hiểm, có nguy cơ gây tai nạn hoặc bệnh nghề nghiệp cho người lao động, ta gọi đó là các yếu tố nguy hiểm và có hại Cụ thể là:
- Các yếu tố vật lý như nhiệt độ, độ ẩm, tiếng ồn, rung động, các bức xạ có hại, bụi
- Các yếu tố hoá học như hoá chất độc, các loại hơi, khí, bụi độc, các chất phóng xạ
- Các yếu tố sinh vật, vi sinh vật như các loại vi khuẩn, siêu vi khuẩn, ký
Trang 7sinh trùng, côn trùng, rắn
- Các yếu tố bất lợi về tư thế lao động, không tiện nghi do không gian chỗ làm việc, nhà xưởng chật hẹp, mất vệ sinh
- Các yếu tố tâm lý không thuật lợi đều là những yếu tố nguy hiểm và có hại
3 4 quyền và nghĩa vụ của người lao động và người sử dụng
a đối với người sử dụng lao động :
* Trách nhiệm :
- Thực hiện các tiêu chuẩn ATLĐ, VSLĐ, chế độ trang bị phương tiện BHLĐ vv…
- Chịu trách nhiệm nếu để xảy ra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong phạm vi thuộc quyền quản lý của mình
- Tổ chức khám sức khỏe định kỳ, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động
- Xây dựng các quy định về ATLĐ, VSLĐ cho từng loại máy, thiết bị và nơi làm việc theo tiêu chuẩn ATLĐ, VSLĐ của nhà nước qui định
- Tổ chức huấn luyện, hướng dẫn cho người lao động về những qui định, biện pháp làm việc đảm bảo ATLĐ, vv…
- Tổ chức tự kiểm tra công tác BHLĐ, thực hiện những biện pháp loại trừ nguy cơ gây tai nạn LĐ, bệnh nghề nghiệp
*Quyền hạn:
+ Buộc người lao động phải chấp hành các qui định chỉ dẫn về ATLĐ, VSLĐ khi làm việc
+ Khen thưởng và kỷ luật người lao động …
b đối với người lao động
* Nghĩa vụ:
- Chấp hành các quy định về an toàn, vệ sinh lao động có liên quan đến công việc và nhiệm vụ được giao
- Phải sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang
Trang 8bị, cấp phát
- Phải báo cáo kịp thời với ngời có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ gây tại nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc các sự cố nguy hiểm, tham gia cấp cứu và khắc phục hậu quả tai nạn lao động
*Quyền lợi:
- Yêu cầu bảo đảm điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh cũng như được cấp các thiết bị cá nhân, được huấn luyện biện pháp an toàn lao động
- Từ chối các công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc khi thấy rõ nguy cơ xảy
ra tai nạn lao động, đe doạ nghiêm trọng đến tính mạng, sức khoẻ của minh và sẽ không tiếp tục làm việc nếu nh thấy nguy cơ đó vẫn chưa được khắc phục
- Khiếu nại hoặc tố cáo với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khi người sử dụng lao động vi phạm quy định của Nhà nước hoặc không thực hiện các giao kết
về an toàn, vệ sinh lao động trong hợp đồng hoặc thoả ước lao động
4 Nội dung của công tác bảo hộ lao động
- Ngày 23-06-1994 Quốc Hội nước CHXHCNVN đã thông qua bộ luật lao động ( có hiệu lực từ 01-01-1995 )
b Một số nội dung cơ bản
“ Theo nội dung bộ luật lao động”
* thời gian làm việc và nghỉ ngơi
- Một ngày làm việc không quá 08 giờ hoặc 01 tuần không quá 48 giờ (Nếu làm việc nặng nhọc, độc hại nguy hiểm thì được rút ngắn từ 01 đến 02 giờ)
- Nếu thỏa thuận làm thêm giờ thì không quá 04 giờ 01 ngày hoặc 200 giờ
01 năm
- 01 tuần người lao động được nghỉ ít nhất 01 ngày ( 24 giờ )
- Các ngày lễ, tết theo qui định được nghỉ thì được hưởng nguyên lương
- Sau 12 tháng làm việc liên tục đuợc nghỉ: 12 ngày nguyên lương ( phép năm)
- ( Nếu làm việc nặng nhọc, nguy hiểm được hưởng thêm 02 đến 04 ngày )
- Người lao động được trang bị đầy đủ phương tiện BHLĐ, bảo đảm
Trang 9ATLĐ, VSLĐ và cải thiện điều kiện làm việc
- Tổ chức thời giờ làm việc và nghỉ ngơi hợp lý
- Tổ chức phân công lao động hợp lý
- Chăm sóc sức khoẻ người lao động, bồi dưỡng hiện vật
- Kết cấu không hợp lý
- Máy móc, thiết bị, phụ tùng bị hư hỏng
- Khoảng cách an toàn giữa các thiết bị không hợp lý
- Thiếu rào che chắn các khu vực nguy hiểm
- Vi phạm qui trình, qui phạm kỹ thuật
- Thiếu các văn bản hướng dẫn nội qui, qui trình, qui phạm kỹ thuật
…hoặc có mà chưa phổ biến
- Vi phạm chế độ LĐ (Làm việc quá số giờ qui định …)
- Sử dụng công nhân không đúng với ngành nghề và chuyên môn đào tạo
- Môi trường không khí bị ô nhiễm
- Chiếu sáng, thông gió không đầy đủ
- Tiếng ồn và chấn động mạnh
- Có các tia phóng xạ trong môi trường làm việc
Trang 10BÀI 02: VỆ SINH CÔNG NGHIỆP Mục tiêu:
- Trình bày đúng mục đích, ý nghĩa của công tác vệ sinh công nghiệp, các nhân
tố ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động và phương pháp phòng chống bệnh nghề nghiệp
- Có ý thức tự giác, tính kỷ luật cao, tinh thần trách nhiệm trong công việc, có tinh thần hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau
I Công tác vệ sinh công nghiệp
1 Khái niệm vệ sinh lao động
Vệ sinh lao động là môn khoa học dự phòng, nghiên cứu điều kiện thiên nhiên, điều kiện sản xuất, sức khoẻ con người, ngưỡng sinh lý cho phép và những ảnh hưởng của điều kiện lao động, quá trình lao động, gây nên tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp Trong đó vệ sinh lao động (VSLĐ) chủ yếu đi sâu nghiên cứu các tác hại nghề nghiệp, từ đó mà có biện pháp phòng ngừa các tác nhân có hại một cách
có hiệu quả
2 Mục đích và ý nghĩa
Vệ sinh lao động là một trong những nội dung của công tác bảo hộ lao động
– Nó là một ngành KH – KT nhằm :
- Nghiên cứu những ảnh hưởng có hại của môi trường sản xuất đối với con người
xuất
- Nghiên cứu các biện pháp cải thiện điều kiện lao động
- Nghiên cứu đặc điểm vệ sinh của các quá trình sản xuất
- Nghiên cứu các biến đổi sinh lý, sinh hóa của cơ thể, trong quá trình sản
- Nghiên cứu việc tổ chức lao động và nghỉ ngơi hợp lý
- Quy định các tiêu chuẩn vệ sinh, chế độ vệ sinh xí nghiệp, chế độ bảo hộ
Trang 11lao động
- Tổ chức khám tuyển và bố trí người lao động trong sản xuất
- Quản lý theo dõi tình hình sức khỏe công nhân, khám sức khỏe định kỳ, phát hiện sớm bệnh nghề nghiệp
- Giám định khả năng lao động của người lao động bị tai nạn lao động, mắc bệnh nghề nghiệp và các bệnh mãn tính khác
- Đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các biện pháp vệ sinh an toàn trong sản xuất
2.2 Các nhân tố ảnh hưởng và biện pháp phòng chống bệnh nghề nghiệp
2.2.1 Các nhân tố ảnh hưởng
Vi khí hậu là trạng thái lý học của không khí trong khoảng không gian thu hẹp gồm các yếu tố nhiệt độ không khí, độ ẩm tương đối của không khí, vận tốc chuyển động không khí và bức xạ nhiệt Điều kiện vi khí hậu trong sản xuất phụ thuộc vào tính chất của quá trình công nghệ và khí hậu địa phương Về mặt vệ sinh,
vi khí hậu có ảnh hưởng đến sức khoẻ, bệnh tật của công nhân Làm việc lâu trong điều kiện vi khí hậu lạnh và ẩm có thể mắc bệnh thấp khớp, viêm đường hô hấp trên, viêm phổi và làm cho bệnh lao nặng thêm Vi khí hậu lạnh và khô làm cho rối loạn vận mạch thêm trầm trọng, gây khô niêm mạc, nứt nẻ da Vi khí hậu nóng ẩm làm giảm khả năng bay hơi mồ hôi, gây ra rối loạn thăng bằng nhiệt, làm cho mệt mọi xuất hiện sớm, nó còn tạo điều kiện cho vi sinh vật phát triển, gây các bệnh ngoài da
2.2.2 Các biện pháp phòng chống bệnh nghề nghiệp
- Bụi sản xuất thường tạo ra nhiều trong các khâu thi công làm đất đá, bốc dỡ nhà cửa, đập nghiền sàng đá và các vật liệu vô cơ khác, nhào trộn bêtông, vôi vữa, chế biến vật liệu, chế biến vật liệu hữu cơ khi nghiền hoặc tán nhỏ
- Khi vận chuyển vật liệu rời bụi tung ra do kết quả rung động, khi phun sơn bụi tạo ra dới dạng sơng, khi phun cát để làm sạch các bề mặt tờng nhà