trình sử dụng các lệnh trao đổi dữ liệu với bộ nhớ.. Các cổng vào-ra thông dụng trên PC[r]
Trang 1Ch ươ ng 7: H th ng vào ra ệ ố
Bài gi ng: ki n trúc máy tính và ả ế
h p ng ợ ữ
Trang 27. H th ng vào ra (IO) ệ ố
2
Trang 37. 1. T ng quan v h th ng vàora ổ ề ệ ố
Lê Văn Hiệp
vào-ra
3
Trang 41. Gi i thi u chung ớ ệ
tính và hệ thống bên ngoài
Vào dữ liệu (Input)
Ra dữ liệu (Output)
Các thiết bị ngoại vi
Các module nối ghép vào-ra
4
Trang 52. Các thi t b ngo i vi ế ị ạ
Lê Văn Hiệp
dạng vật lý nào đó về dạng dữ liệu phù hợp với máy tính hoặc ngược lại
Các thiết bị thu nhận dữ liệu: như bàn phím, chuột, máy quét ảnh,
Các thiết bị hiển thị dữ liệu: màn hình, máy
in,
Các thiết bị lưu trữ: ổ đĩa mềm, ổ đĩa cứng,
ổ đĩa quang CD, DVD,
Các thiết bị truyền thông: modem, card mạng,
5
Trang 6C u trúc chung c a TBNV ấ ủ
6
Trang 7Các thành ph n chính c a TBNV ầ ủ
Lê Văn Hiệp
liệu giữa bên ngoài và bên trong máy tính
giữa module vào-ra và thiết bị ngoại vi
động của thiết bị ngoại vi đáp ứng theo yêu cầu từ module vào-ra
7
Trang 8 Các thiết bị ngoại vi rất đa dạng, khác nhau về:
Tất cả các thiết bị ngoại vi đều chậm hơn CPU và RAM → Cần có các module vào-ra
để nối ghép các thiết bị ngoại vi với CPU và
bộ nhớ chính
8
Trang 9Ch c năng c a module vàora ứ ủ
Lê Văn Hiệp
Điều khiển và định thời
Trao đổi thông tin với CPU
Trao đổi thông tin với thiết bị ngoại vi
Đệm giữa bên trong máy tính với thiết bị ngoại vi
Phát hiện lỗi của thiết bị ngoại vi
9
Trang 10C u trúc chung c a module vàora ấ ủ
10
Trang 11Các thành ph n c a module vàora ầ ủ
Lê Văn Hiệp
trong quá trình trao đổi
thiết bị ngoại vi, mỗi cổng có một địa chỉ xác định
vào-ra
thông tin trạng thái / điều khiển cho các cổng vào-ra
11
Trang 124. Đ a ch hóa c ng vàora ị ỉ ổ
trao đổi dữ liệu thông qua các cổng
vào-ra
định → cần phải có các phương pháp địa chỉ hóa cho cổng vào-ra
12
Trang 13A. KGĐC b nh và KGĐC vàora ộ ớ
Lê Văn Hiệp
một không gian địa chỉ bộ nhớ xác định
KGĐC bộ nhớ = 2N byte (N là số bit địa chỉ
mà CPU có khả năng phát ra)
không gian địa chỉ vào ra riêng biệt với không gian địa chỉ bộ nhớ
KGĐC vào-ra = 2N1 byte
(N1 : số bit địa chỉ dùng để quản lý không gian địa chỉ vào-ra, 2N1 << 2N)
KGĐC thì:
CPU phải có tín hiệu để phân biệt không gian địa chỉ bộ nhớ và không gian địa chỉ vào-ra
CPU phải có các lệnh vào-ra chuyên dụng
13
Trang 14Lê Văn Hiệp
KGĐC bộ nhớ là 232 byte
lý 2 KGĐC:
KGĐC bộ nhớ = 232 byte = 4GB
KGĐC vào-ra = 64KB
Tín hiệu điều khiển phân biệt truy nhập không gian địa chỉ: IO/M
Có 2 lệnh vào-ra chuyên dụng: IN và OUT
14
Trang 15B. Các pp đ a ch hóa c ng vàora ị ỉ ổ
Lê Văn Hiệp
Cổng vào-ra được địa chỉ hóa theo không gian địa chỉ vào-ra riêng biệt
Để trao đổi dữ liệu với cổng, trong chương trình sử dụng các lệnh vào-ra chuyên dụng
(Memory-mapped IO):
Cổng vào-ra được địa chỉ hóa theo không gian địa chỉ bộ nhớ
Để trao đổi dữ liệu với cổng, trong chương trình sử dụng các lệnh trao đổi dữ liệu với
bộ nhớ
15
Trang 167. H th ng vào ra ệ ố
16
Trang 177. 2. Các ph ươ ng pháp đi u khi n vàora ề ể
Lê Văn Hiệp
17
Trang 181. Vàora b ng ch ằ ươ ng trình
18
động viết các lệnh vào-ra
trực tiếp điều khiển việc trao đổi dữ liệu với cổng vào-ra
Trang 19L u đ th c hi n ư ồ ự ệ
Lê Văn Hiệp
19
Trang 20Ho t đ ng ạ ộ
20
thái
Nếu chưa sẵn sàng thì quay lại tiếp tục kiểm tra
Nếu đã sẵn sàng thì chuyển sang trao đổi
dữ liệu với module vào-ra