1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo trình Luật thuế - ThS. Phan Thỵ Tường Vi - Trường Đại Học Quốc Tế Hồng Bàng

20 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 752,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Giúp xác định được chủ thể có nghĩa vụ nộp thuế của đạo luật thuế đó cho nhà nước.. DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 17 Việc xác định được phạm vi tác động, điều chỉnh của một đạo luật thuế, từ đ[r]

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ - TIN HỌC TPHCM

Biên soạn:

ThS Phan Thỵ Tường Vi

Trang 3

MỤC LỤC I

MỤC LỤC

MỤC LỤC I HƯỚNG DẪN III DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT V

BÀI 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ VÀ PHÁP LUẬT THUẾ 6

1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THUẾ 6

1.1.1 Sự ra đời của thuế 6

1.1.2 Khái niệm và đặc điểm của thuế 6

1.1.3 Vai trò của thuế 10

1.1.4 Phân loại thuế 11

1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁP LUẬT THUẾ 14

1.2.1 Tổng quan pháp luật thuế 14

1.2.2 Những nội dung cơ bản của một sắc thuế (đạo luật thuế) 15

1.3 QUAN HỆ PHÁP LUẬT THUẾ 20

1.3.1 Chủ thể tham gia quan hệ pháp luật thuế 21

1.3.2 Quyền và nghĩa cụ của các chủ thể tham gia quan hệ pháp luật thuế 22

TÓM TẮT 25

CÂU HỎI ÔN TẬP 26

BÀI 2: PHÁP LUẬT THUẾ THU VÀO HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ 28

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG 28

2.1.1 Khái niệm 28

2.1.2 Đặc điểm 29

2.1.3 Vai trò chung của thuế thu vào hàng hoá, dịch vụ 29

2.2 NHỮNG NỘI DUNG PHÁP LÝ CƠ BẢN CỦA THUẾ THU VÀO HÀNG HOÁ , DỊCH VỤ 30

2.2.1 Pháp luật thuế xuất khẩu – thuế nhập khẩu 30

2.2.2 Pháp luật thuế tiêu thụ đặc biệt 50

2.2.3 Pháp luật thuế giá trị gia tăng 62

2.2.4 Pháp luật thuế bảo vệ môi trường 80

TÓM TẮT 87

CÂU HỎI ÔN TẬP 88 BÀI 3: PHÁP LUẬT THUẾ THU VÀO THU NHẬP ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED 3.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THUẾ THU NHẬP ERROR ! B OOKMARK NOT DEFINED

3.1.1 Khái niệm Error! Bookmark not defined 3.1.2 Đặc điểm của pháp luật thuế thu vào thu nhập Error! Bookmark not defined.

3.2 NỘI DUNG CỦA PHÁP LUẬT THUẾ THU NHẬP ERROR ! B OOKMARK NOT DEFINED

3.2.1 Pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp Error! Bookmark not defined 3.2.2 Pháp luật thuế thu nhập cá nhân Error! Bookmark not defined.

TÓM TẮT ERROR ! B OOKMARK NOT DEFINED

CÂU HỎI ÔN TẬP ERROR ! B OOKMARK NOT DEFINED

Trang 4

II MỤC LỤC

BÀI 4: PHÁP LUẬT THUẾ THU VÀO VIỆC SỬ DỤNG VÀ KHAI THÁC MỘT SỐ TÀI SẢN CỦA NHÀ NƯỚC ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED 4.1 KHÁI QUÁT CHUNG ERROR ! B OOKMARK NOT DEFINED

4.1.1 Khái niệm Error! Bookmark not defined 4.1.2 Đặc điểm Error! Bookmark not defined.

4.2 NỘI DUNG PHÁP LUẬT THUẾ THU VÀO VIỆC SỬ DỤNG VÀ KHAI THÁC MỘT SỐ TÀI SẢN CỦA NHÀ NƯỚC ERROR ! B OOKMARK NOT DEFINED

4.2.1 Pháp luật thuế sử dụng đất nông nghiệp Error! Bookmark not defined 4.2.2 Pháp luật về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp Error! Bookmark not defined 4.2.3 Pháp luật thuế tài nguyên Error! Bookmark not defined.

TÓM TẮT ERROR ! B OOKMARK NOT DEFINED

CÂU HỎI ÔN TẬP ERROR ! B OOKMARK NOT DEFINED

BÀI 5: PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ THUẾ ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED 5.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ QUẢN LÝ THUẾ ERROR ! B OOKMARK NOT DEFINED

5.1.1 Khái niệm và đặc điểm Error! Bookmark not defined 5.1.2 Các nguyên tắc trong hoạt động quản lý thuế Error! Bookmark not defined.

5.2 NỘI DUNG CỦA HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ THUẾ ERROR ! B OOKMARK NOT DEFINED

5.2.1 Đăng ký thuế, kê khai, nộp thuế, ấn định thuế Error! Bookmark not defined 5.2.2 Thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, xoá nợ tiền thuế, tiền phạt Error!

Bookmark not defined.

5.2.3 Quản lý thông tin về người nộp thuế Error! Bookmark not defined 5.2.4 Kiểm tra thuế, thanh tra thuế Error! Bookmark not defined 5.2.5 Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế Error! Bookmark not defined 5.2.6 Xử lý vi phạm pháp luật về thuế Error! Bookmark not defined 5.2.7 Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế Error! Bookmark not defined.

TÓM TẮT ERROR ! B OOKMARK NOT DEFINED

CÂU HỎI ÔN TẬP ERROR ! B OOKMARK NOT DEFINED

TÀI LIỆU THAM KHẢO 93

Trang 5

HƯỚNG DẪN III

HƯỚNG DẪN

MÔ TẢ MÔN HỌC

Môn Luật Thuế trang bị kiến thức lý luận cơ bản về thuế, hiểu và nắm bắt đúng các khái niện về đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế, những trường hợp không chịu thuế, căn cứ tính thuế, chế độ miễn giảm… trong từng sắc thuế

Môn học này giúp người học nắm bắt những quy định của pháp luật về chế độ đăng

ký, kê khai, nộp thuế đối với tất cả các sắc thuế trong hệ thống pháp luật thuế Việt Nam, các quy định của pháp luật về xử lý vi phạm trong lĩnh vực thuế

Sau khi học xong môn luật thuế, người học sẽ biết vận dụng những kiến thức lý luận

đã được trang bị để vận dụng vào việc đọc văn bản luật nhằm áp dụng các quy định của pháp luật thuế một cách đúng pháp luật

Mục đích của môn luật thuế giúp người học có những kiến thức pháp luật trong lĩnh vực thuế để vận dụng vào các công việc thực tế như: thanh tra thuế, thực hiện các công việc của cán bộ hải quan, cán bộ thuế theo đúng pháp luật, tư vấn về kê khai, quản lý thuế, thực hiện các công việc liên quan đến hoạt động đăng ký, kê khai, nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật

NỘI DUNG MÔN HỌC

 Bài 1: Tổng quan về thuế và pháp luật thuế, nắm được những kiến thức cơ bản về một sắc thuế, hiểu được sự ra đời và vai trò của thuế

 Bài 2: Pháp luật thuế thu vào hàng hoá và dịch vụ, nắm được nội dung của từng loại thuế, vai trò của mỗi loại thuế và phân biệt các sắc thuế cũng như giải quyết được bài tập tình huống có đan xen nhiều loại thuế khi xác định nghĩa vụ thuế của chủ thể

 Bài 3: Pháp luật thuế thu nhập, nắm được nội dung của mỗi loại thuế thu nhập, xác định nghĩa vụ thuế của các chủ thể

 Bài 4: Pháp luật thuế vào hành vi sử dụng tài sản quốc gia, hiểu được vai trò của mỗi loại thuế, phân biệt được các loại thuế

Trang 6

IV HƯỚNG DẪN

 Bài 5: Pháp luật về quản lý thuế, nắm được nội dung quản lý nhà nước về thuế, thủ tục hành chính trong lĩnh vực thuế

KIẾN THỨC TIỀN ĐỀ

Trước khi học môn Luật Thuế, sinh viên phải học xong các môn: Lý luận nhà nước

và pháp luật, Luật ngân sách nhà nước, Luật hành chính, Luật hình sự, Luật dân sự, Luật tố tụng hành chính, Chủ thể kinh doanh

YÊU CẦU MÔN HỌC

Người học phải dự học đầy đủ các buổi lên lớp và làm bài tập đầy đủ ở nhà

CÁCH TIẾP NHẬN NỘI DUNG MÔN HỌC

Để học tốt môn này, người học cần ôn tập các bài đã học, trả lời các câu hỏi và làm đầy đủ bài tập; đọc trước bài mới và tìm thêm các thông tin liên quan đến bài học Đối với mỗi bài học, người học đọc trước mục tiêu và tóm tắt bài học, sau đó đọc nội dung bài học Kết thúc mỗi ý của bài học, người học trả lời câu hỏi ôn tập và kết thúc toàn bộ bài học, người học làm các bài tập

PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ MÔN HỌC

Môn học được đánh giá gồm:

 Điểm quá trình: 30% Hình thức và nội dung do GV quyết định, phù hợp với quy chế đào tạo và tình hình thực tế tại nơi tổ chức học tập

 Điểm thi: 70% Hình thức bài thi tự luận trong 90 phút Nội dung gồm các bài tập thuộc bài thứ 1 đến bài thứ 5

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT V

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BVMT bảo vệ môi trường

DN doanh nghiệp

FTAs Free Trade Agreements – Hiệp định Thương mại Tự do GTGT giá trị gia tăng

HGĐ hộ gia đình

NK – XK nhập khẩu – xuất khẩu

NSNN ngân sách nhà nước

SDĐNN sử dụng đất nông nghiệp

SDĐPNN sử dụng đất phi nông nghiệp

TTĐB tiêu thụ đặc biệt

TNDN thu nhập doanh nghiệp

TN tài nguyên

Trang 8

6 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BÀI 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ

VÀ PHÁP LUẬT THUẾ

Bài này giới thiệu các nội dung:

 Khái quát chung về thuế: Sự ra đời – Định nghĩa – Đặc điểm – Vai trò của thuế;

 Các yếu tố cấu thành của một sắc thuế;

 Quan hệ pháp luật thuế

1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THUẾ

1.1.1 Sự ra đời của thuế

Nhà nước xuất hiện khi chế độ công xã nguyên thủy tan rã Để tồn tại và thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình, nhà nước cần có nguồn lực vật chất cho nên đã thực hiện huy động của cải trong xã hội thông qua quyền lực của mình; trong đó hình thức huy động bắt buộc đối với các thành viên trong xã hội được gọi là thuế

Ban đầu thuế được thu bằng hiện vật như nông sản, gia súc, gia cầm vì mối quan

hệ lúc này trong xã hội là hàng đổi hàng Khi phương thức mua bán chuyển sang hình thức hàng – tiền – hàng, hình thức thu thuế chuyển đổi từ thu bằng hiện vật sang thu thuế bằng tiền, từ đó các sắc thuế cùng với hệ thống cơ quan thuế ra đời và ngày càng phát triển cho đến hôm nay

Sự ra đời, phát triển của thuế gắn liền với mỗi giai đoạn lịch sử của xã hội và lợi ích của nhà nước mà giai cấp thống trị đang nắm quyền lực

1.1.2 Khái niệm và đặc điểm của thuế

Dưới góc độ kinh tế - xã hội, thuế là sự động viên của cải toàn xã hội để tái phân phối lại hướng đến mục tiêu công bằng Vì vậy, thuế là quá trình chuyển hóa một phần

Trang 9

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 7

nguồn lực từ khu vực tư nhân sang khu vực công nhằm thực hiện chức năng kinh tế -

xã hội

Dưới góc độ pháp lý, thuế là nghĩa vụ của công dân đối với nhà nước Nhà nước bằng quy định pháp luật xác lập nghĩa vụ thuế của các thành viên xã hội và bảo đảm thực thi nghĩa vụ thuế bằng quyền lực nhà nước

Thuế là một khoản thu bắt buộc mang tính cưỡng chế bằng sức mạnh của nhà nước

mà các tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ phải nộp vào ngân sách nhà nước; các khoản thu này không mang tính đối giá và hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế

Từ định nghĩa trên, thuế có những đặc điểm sau đây:

Thuế là một phạm trù mang tính lịch sử, gắn liền với nhà nước: Thuế

xuất hiện ngay khi nhà nước ra đời để hình thành nguồn tài chính nuôi bộ máy nhà nước nhằm thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của nhà nước

Thuế không phải là bất biến mà sẽ có thể thay đổi về cách thức tác động, điều chỉnh, huy động tài chính theo quá trình phát triển của lịch sử Hay nói cách khác là ở mỗi thời kỳ lịch sử khác nhau thì thuế mang những màu sắc khác nhau

Thuế là một khoản thu bắt buộc do pháp luật quy định được bảo đảm

bằng sức mạnh cưỡng chế của nhà nước: Thuế được thể chế hóa trong

Hiến pháp của các quốc gia Bởi vì, việc đóng thuế được coi là nghĩa vụ bắt buộc của mỗi tổ chức và cá nhân cho nhà nước Nghĩa vụ thuế này là nghĩa

vụ mang tính bắt buộc, là quy tắc xử sự bắt buộc được quy định cụ thể trong pháp luật

Thuế không mang tính đối giá và hoàn trả trực tiếp: Không có mối liên

hệ trực tiếp giữa số tiền thuế mà các đối tượng nộp thuế đã nộp cho nhà nước

và các quyền, lợi ích hợp pháp mà đối tượng nộp thuế nhận được từ nhà nước

Số tiền thuế thu được sẽ được nhà nước sử dụng cho các chi tiêu công cộng, phục vụ cho nhu cầu của nhà nước Những tổ chức, cá nhân nộp thuế cho nhà nước cũng như những người không nộp thuế cho nhà nước, người nộp thuế nhiều cũng như những người nộp ít đều bình đẳng như nhau trong việc nhận được các phúc lợi công cộng từ phía nhà nước

Trang 10

8 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Thuế phải do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành: Chỉ có những

cơ quan có quyền lực cao nhất trong một quốc gia mới có thẩm quyền ban hành sắc thuế Thuế được ban hành bởi cơ quan có thẩm quyền cao nhất của một quốc gia mới có cơ sở cho việc bảo đảm thu thuế bằng sức mạnh cưỡng chế của nhà nước, như thời phong kiến là Vua, thời kỳ tư bản chủ nghĩa là

Quốc hội, Nghị viện

So sánh thuế với phí, lệ phí:

Giống nhau:

+ Là một trong những nguồn thu của ngân sách nhà nước

+ Do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành

Khác nhau:

Thuế Phí, lệ phí 1

Cơ quan ban hành

Cơ quan quyền lực nhà nước

Cơ quan quyền lực nhà nước hoặc cơ quan quản

lý nhà nước

Đặc trưng Không mang tính đối giá

và hoàn trả trực tiếp

Mang tính đối giá và hoàn trả trực tiếp

1 Theo Pháp lệnh Phí và lệ phí 2001, quy định

- Phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả khi được một tổ chức, cá nhân khác cung cấp dịch vụ được quy định trong Danh mục phí ban hành kèm theo Pháp lệnh này

- Lệ phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước hoặc tổ chức

được ủy quyền phục vụ công việc quản lý nhà nước được quy định trong Danh mục lệ phí ban hành kèm theo Pháp lệnh này

Trang 11

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 9

Phạm vi tác động

Có đối tượng tác động rộng lớn lên toàn xã hội

Đối tượng tác động có thể trên phạm vi quốc gia hoặc địa phương

Các quan điểm về thuế:

Thuyết “khế ước”: Thuế là kết quả của sự thoả thuận giữa nhân dân mà đại

diện của họ chính là các đại biểu dân chúng trong Nghị viện hoặc Quốc hội và

nhà nước

Sự tồn tại của nhà nước là một khế ước giữa các tầng lớp, các giai cấp trong

xã hội nên các vấn đề liên quan đến nhà nước đều là những quan hệ mang tính thỏa thuận và thuế cũng như vậy

Theo đó, nhân dân đóng thuế cho nhà nước và nhà nước có nghĩa vụ cung cấp, đảm bảo cho nhân dân các dịch vụ, lợi ích như an ninh, quốc phòng, giáo dục, an sinh xã hội Theo thuyết này thì thuế mang tính đối giá, nghĩa là nhân dân phải nhận được phần lợi ích một cách trực tiếp từ nhà nước tương ứng với

số thuế mà nhân dân đã nộp

Thuyết “tự nguyện”: Thuế là một khoản tiền mà nhân dân tự nguyện đóng góp cho quỹ ngân sách nhà nước

Đây là học thuyết của các nhà cộng hòa châu Âu đưa ra để phê phán việc đóng góp bắt buộc của nhân dân cho vua chúa phong kiến nhằm tạo lập quỹ ngân sách phục vụ cho nhu cầu chi tiêu xa hoa của vua chúa phong kiến

Vì vậy, nhân dân có thể tùy nghi đóng thuế hay không nhưng nhà nước thì

luôn luôn cần tiền

Thuyết “quyền lực”: Thuế là sự đóng góp tài chính của nhân dân nhằm hình

thành quỹ ngân sách nhà nước để nhà nước thực hiện các chức năng của mình, không mang tính đối giá, nộp thuế là nghĩa vụ bắt buộc của người dân và được

bảo đảm cưỡng chế bằng sức mạnh của nhà nước

Trang 12

10 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1.1.3 Vai trò của thuế

Thuế tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước: Ngân sách nhà nước2 được tạo

lập từ nhiều nguồn thu khác nhau, trong đó nguồn thu từ thuế chiếm vai trò chủ đạo

Từ khi nhà nước ra đời, dựa vào quyền lực của mình, nhà nước đặt ra các sắc thuế và buộc các thành viên trong xã hội có nghĩa vụ nộp thuế, có nghĩa vụ đóng góp một phần thu nhập của họ vào trong ngân sách nhà nước Chính nhờ khoản đóng góp này mà nhà nước mới có thể tồn tại và phát triển

Ngân sách nhà nước cung cấp các nguồn lực tài chính đảm bảo cho nhà nước vận hành và thực hiện các chức năng xã hội, kinh tế, an ninh quốc phòng của quốc gia

Thuế là công cụ giúp nhà nước quản lý, điều tiết vĩ mô nền kinh tế: Thuế tạo

nguồn thu để phục vụ nhu cầu đầu tư của đất nước như xây dựng thủy lợi, đường xá, các dịch vụ công cộng cho người dân, xây dựng cơ sở hạ tầng, thực hiện các chương trình xóa đói giảm nghèo… Nhà nước có đầu tư ngược lại cho đất nước, cho nền kinh tế thì nền kinh tế mới phát triển, các hoạt động sản xuất, kinh doanh mới được đẩy mạnh, thu nhập của người dân mới nâng cao từ đó có nhiều cơ sở để nhà nước thu thuế Thuế là công cụ điều tiết giá cả thị trường, kiểm soát tình trạng lạm phát hoặc giảm phát của nền kinh tế Khi giá cả của một hoặc một nhóm hàng hóa nào đó tăng cao, nhà nước tiến hành giảm thuế đối với doanh nghiệp đầu tư sản xuất mặt hàng đó, giảm thuế đối với hàng hóa đó Điều này sẽ làm nhiều doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh tiến hành đầu tư sản xuất mặt hàng này Như vậy, lúc này lượng cung trên thị trường tăng

sẽ làm giá cả hạ xuống

Thuế góp phần hướng dẫn tiêu dùng Thông qua thuế, nhà nước có thể tác động vào hành vi tiêu dùng của người dân đối với hàng hóa và dịch vụ

2Theo Điều 1 Luật NSNN 2002 “Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước

đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước.”

Ngày đăng: 01/04/2021, 13:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w