Thái độ: Tự giác thực hành thường xuyên các hoạt động vệ sinh để giữ gìn vệ sinh răng miệng * GDSDNLTK&HQ: GD HS biết đánh răng rửa mặt đúng cách và tiết kiệm nước * GDKNS: Kỹ năng tự ph[r]
Trang 1TUẦN 7
Ngày soạn: 19/10/2013 Ngày giảng: Thứ hai ngày 21 thỏng 10 năm 2013.
Tiết 1: Thể dục:
Bài 7: đội hình đội ngũ - trò chơi vận động
Những kiến thức học sinh đó biết cú
liờn quan đến bài học
Những kiến thức mới trong bài học
cần được hỡnh thành
- Học sinh đó biết những quy định khi
tập thể dục Biết cỏch chơi trũ chơi:
Diệt cỏc con vật cú hại Biết tập hợp
hàng dọc, dúng hàng dọc, đứng
nghiờm, đứng nghỉ
- Biết cỏch tập hợp hàng dọc, dúng thẳng hàng dọc, biết cỏch đứng nghiờm, đứng nghỉ
- Biết cỏch dàn hàng, dồn hàng
- Biết cỏch tham gia chơi trũ chơi: Qua đường lội
I Mục tiờu:
1 Kiến thức: Biết cỏch tập hợp hàng dọc, dúng thẳng hàng dọc, biết cỏch đứng nghiờm, đứng nghỉ
- Biết cỏch dàn hàng, dồn hàng
- Biết cỏch tham gia chơi trũ chơi: Qua đường lội
2 Kỹ năng: Tham gia chơi trũ chơi
3 Thỏi độ: HS cú thỏi độ yờu thớch mụn học
II Chuẩn bị / Đồ dựng dạy học
1 Giỏo viờn: Sõn trường sạch sẽ an toàn Chuẩn bị cũi TD
2 Học sinh: Trang phục
III Nội dung và phương phỏp lờn lớp
A Phần mở đầu:
- Cỏn sự bỏo cỏo sĩ số
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung
- Kiểm tra trang phục, sức khỏe của
HS
- Khởi động:
- Chạy chậm thành một vũng trũn
- Chơi trũ chơi “Diệt cỏc con vật cú
hại”
- Kiểm tra bài cũ:
- Tập lại tư thế: Đứng nghiờm, đứng
nghỉ
- Nhận xột
B Phần cơ bản:
* * * * * * * * * * *
* * * * * * * * * * *
*
* * * * * * * * * * *
* * * * * * * * * * *
- HS chơi
- HS tập
Trang 2Tiết 2: Mỹ thuật: GV chuyên dạy
***************
1 Ôn: Tập hợp hàng dọc, đứng
nghiêm, đứng nghỉ
- Cả lớp ôn 2 lần
- GV quan sát sửa sai, nhận xét
- Chia tổ tập luyện
- Tổ trưởng điều khiển
+ GV đi đến từng tổ quan sát nhắc
nhở, kết hợp sửa chữa những động tác
sai cho HS
+ GV cho các tổ thi đua tập
- Nhận xét
2 Ôn: Dàn dàng, dồn hàng.
+ Cán sự lớp điều khiển cả lớp tập
+ GV quan sát sửa sai
+ Chia tổ luyện tập
+ GV quan sát sửa sai
+ Các tổ trình diễn
- Nhận xét, đánh giá
- GV cho cả lớp tập lại các tư thế đã
học
- Cả lớp tập 2 lần
+ Nhận xét
3 Chơi trò chơi : “Qua đường lội”.
- Gọi HS nêu tên trò chơi và cách chơi
- GV nhắc lại luật chơi
- GV nhắc nhở HS thực hiện đúng kỉ
luật, đoàn kết đảm bảo an toàn khi
chơi
- Cho HS chơi thử: 2 lần
- Nhận xét
- Cho cả lớp chơi chính thức
- Chơi theo tổ
- GV quan sát
- Thi giữa các tổ
- Nhận xét, biểu dương
C Phần kết thúc:
* Hồi tĩnh:
- GV và HS hệ thống nội dung bài
học
- Nhận xét, đánh giá giờ dạy
- Về nhà thường xuyên luyện tập thể
dục Ôn lại các tư thế đã học
- HS ụn lại
* * * * * * * * * * *
* * * * * * * * * * *
*
*
* *
*
*
*
* * * * * * * *
*
*
* *
*
*
* * * * * * * * * * *
* * * * * * * * * * *
* * * * * * * * * * *
*
- Gọi HS nêu tên trò chơi và cách chơi
- HS chơi thử
- Cả lớp chơi chính thức
- Chơi theo tổ
- Cho HS nhảy thả lỏng cơ thể
- Đứng tại chỗ vỗ tay hát
Trang 3
Tiết 3 + 4: Học vần
Bài 27 ÔN TẬP Những kiến thức học sinh đã biết
có liên quan đến bài học
Những kiến thức mới trong bài học cần
được hình thành
- Học sinh đã được học các chữ cái,
các dấu
- HS đọc, viết một cách chắc chắn âm và chữ p, ph, nh, g, gh q, qu, gi, ng, ngh, y, tr
- Đọc đúng các từ ngữ ứng dụng
- Nghe hiểu và kể lại một đoạn truyện theo tranh truyện kể: Tre ngà
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS đọc, viết một cách chắc chắn âm và chữ p, ph, nh, g, gh
q, qu, gi ng, ngh, y, tr
- Đọc đúng các từ ngữ ứng dụng
- Nghe hiểu và kể lại một đoạn truyện theo tranh truyện kể: Tre ngà
2 Kỹ năng: Rèn cho HS kỹ năng nghe, đọc, nói, viết
3 Thái độ: Giáo dục HS thêm yêu quê hương đất nước, biết được truyền thống đánh giặc giữ nước của trẻ Việt Nam
II Chuẩn bị / Đồ dùng dạy học
1 Giáo viên: Sách Tiếng Việt 1
- Bảng ôn Tranh minh họa câu ứng dụng, truyện kể
2 Học sinh: Sách Tiếng Việt 1 Bộ đồ dùng, bảng con, vở tập viết
III Hoạt động dạy và học:
Tiết 1
1 Giới thiệu bài
* Ổn định tổ chức:
* Kiểm tra bài cũ:
- Viết y, tr, nhà trẻ
- Đọc bài trong SGK
- Nhận xét đánh giá
* Giới thiệu bài: Ghi đầu bài lên bảng
2 Phát triển bài
* Treo bảng ôn 1: Yêu cầu HS đọc lại các âm
đã học
+ Ghép chữ thành tiếng:
- HD ghép chữ ở cột dọc ghép với chữ ở hàng
ngang
(Chỉnh sửa và ghi bảng ôn)
* Bảng 2: Ghép tiếng ở cột dọc với dấu thanh
(Chỉnh sửa, ghi bảng ôn)
* Đọc các từ ứng dụng:
- Viết bảng lớp: tre ngà tre ngà
quả nho ý nghĩ
(Chỉnh sửa cho HS, giải nghĩa từ)
- Bảng con: y, tr, nhà trẻ
1 em
2 em
- Ghép và đọc
- Pho, phô, pha,
- Nhiều HS ghép
- HS ghép: í, ỉ, ì, ĩ, ị (nhiều HS ghép)
- CN - N - ĐT
Trang 4* Tập viết:
- HD HS viết bảng con các từ: tre già, quả nho
- GV viết mẫu, (nêu quy trình) lần lượt từng từ
tre già, quả nho
- Lưu ý khoảng cách giữa 2 chữ trong 1 từ
(Chỉnh sửa cho HS)
3 Kết luận
- GV cho HS đọc bài bảng ôn
- Tập viết thật đẹp các từ ngữ
- Nghe
- Quan sát
- Tô khan
- Viết bảng con
- HS đọc lại
Tiết 2
1 Giới thiệu bài
* Ổn định tổ chức:
* Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bảng ôn tiết 1
- Nhận xét, đánh giá
* Giới thiệu bài: Ghi đầu bài lên bảng
2 Phát triển bài
a Luyện đọc:
- Đọc các tiếng trong bảng ôn
- Đọc từ ứng dụng
- Đọc câu ứng dụng
- Tranh vẽ gì?
- Hãy đọc câu ứng dụng để thấy rõ
ND tranh đó Ghi bảng:
Quê bé hà có nghề xẻ gỗ
Phố bé nga có nghề giã giò
- GV đọc mẫu câu ứng dụng
b Luyện viết:
- HD HS viết bài vào vở tập viết
c Kể chuyện: Tre ngà.
+ GV giới thiệu, kể hai lần.
- Lần 1: Kể toàn bộ câu chuyện
- Lần 2:
- Hướng dẫn kể (theo 4 tranh):
-
- Tranh 1: Có một em bé lên ba tuổi
vẫn chưa biết cười nói
- Tranh 2: Bỗng một hôm có người
rao: Vua đang cần người đánh giặc
- Tranh 3: Từ đó chú bỗng lớn nhanh
như thổi
- Tranh 4: Chú và ngựa đi đến đâu,
- CN - N - ĐT
- Cả lớp
- Vẽ người đang xẻ gỗ và giã giò
- Đọc CN - ĐT
Quê bé hà có nghề xẻ gỗ Phố bé nga có nghề giã giò
- Mở vở Tập Viết viết bài
- Đọc tên chuyện: 2 em
- Nghe kể, tìm hiểu ND tranh
- Thảo luận mỗi nhóm 1 tranh
- Đại diện nhóm kể
- Nhận xét, đánh giá
- Tranh 1: Có một em bé lên ba tuổi vẫn chưa biết cười nói
- Tranh 2: Bỗng một hôm có người rao: Vua đang cần người đánh giặc
- Tranh 3: Từ đó chú bỗng lớn nhanh như thổi
Trang 5giặc chết như rạ, trốn chạy tan tác.
- Tranh 5: Gậy sắt gẫy, tiện tay chú
bèn nhổ ngay bụi tre gần đó thay gậy
tiếp tục chiến đấu với kẻ thù
- Tranh 6: Đất nước trở lại bình yên,
chú dừng tay buông cụm tre xuống,
tre gặp đất trở lại tươi tốt bình thường
vỏ tre nhuộm khói lửa chiến trận lên
vàng óng
+ Học sinh kể:
- HS kể nối tiếp theo nhóm 4
- Quan sát giúp các nhóm
- Câu chuyện cho em biết điều gì?
- Ý nghĩa: Truyền thống đánh giặc
của trẻ em Việt Nam.
3 Kết luận
- Chỉ bảng ôn
- Đọc bài, chuẩn bị bài sau
- Tranh 4: Chú và ngựa đi đến đâu, giặc chết như rạ, trốn chạy tan tác
- Tranh 5: Gậy sắt gẫy, tiện tay chú bèn nhổ ngay bụi tre gần đó thay gậy tiếp tục chiến đấu với kẻ thù
- Tranh 6: Đất nước trở lại bình yên, chú dừng tay buông cụm tre xuống, tre gặp đất trở lại tươi tốt bình thường vỏ tre nhuộm khói lửa chiến trận lên vàng óng
Truyền thống đánh giặc của trẻ Việt Nam
- Đọc ĐT
- -Ngày soạn: 20/10/2013 Ngày giảng: Thứ tư ngày 23 tháng 10 năm 2013
Tiết 1: Toán
Tiết 26: PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 3
Những kiến thức học sinh đã biết
có liên quan đến bài học
Những kiến thức mới trong bài học
cần được hình thành
- Học sinh đã nhận biết và đọc, viết
được các số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9,
0, 10 các dấu < , >, =
- Thuộc bảng cộng trong phạm vi 3; biết làm tính cộng các số trong phạm vi 3
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Thuộc bảng cộng trong phạm vi 3; biết làm tính cộng các số trong phạm vi 3
2 Kỹ năng: Biết làm tính cộng các số trong phạm vi 3
3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức trong giờ học
II Chuẩn bị / Đồ dùng dạy học
1 Giáo viên: Bộ đồ dùng dạy toán lớp 1, mô hình như SGK
2 Học sinh: SGK Bộ đồ dùng, bảng con, que tính
III Hoạt động dạy và học:
1 Giới thiệu bài
* Ổn định tổ chức:
* Kiểm tra bài cũ:
Trang 6- Kiểm tra sách, vở, đồ dùng học tập.
Nhận xét, đánh giá
* Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta
học một dạng toán mới là bài phép
cộng trong phạm vi 3
2 Phát triển bài
* Hướng dẫn phép cộng: 1 + 1 = 2
Bước 1: Phép cộng 1 + 1 = 2
Cho học sinh quan sát tranh và hỏi: Có
1 con gà thêm 1 con gà nữa Hỏi có tất
cả mấy con gà?
GV nói: Một thêm 1 bằng 2, để thể
hiện điều đó người ta có phép cộng
sau:
1 + 1 = 2 (GV ghi bảng)
GV chỉ vào dấu +, người ta gọi đây là
dấu cộng
Chỉ phép tính 1 cộng 1 bằng 2 hỏi:
1 cộng 1 bằng mấy?
Bước 2: Hướng dẫn phép cộng:
2 + 1 = 3
- Cho HS quan sát và nêu bài toán: Có
2 ô tô thêm 1 ô tô Hỏi có tất cả mấy ô
tô?
Gọi học sinh trả lời câu hỏi
- GV nói: để thể hiện điều đó người ta
có phép cộng: 2 + 1 = 3
Bước 3: Hướng dẫn phép cộng:
1 + 2 =3
GV cho học sinh lấy 1 que tính thêm 2
que tính nữa và nêu bài toán
1 que tính thêm 2 que tính nữa là 3 que
tính Tất cả có 3 que tính Cô viết được
phép cộng như thế nào?
GV nhận xét, ghi bảng: 1 + 2 = 3
Bước 4: Hướng dẫn học sinh đọc thuộc
bảng tính trong phạm vi 3:
Cô giữ lại các công thức mới lập
1 + 1 = 2
2 + 1 = 3
1 + 2 = 3
Cô nói 1 + 1 = 2 là phép cộng
2 + 1 = 3 là phép tính cộng
Hỏi: 1 cộng 1 bằng mấy?
2 bằng mấy cộng mấy?
- Lấy sách vở cho giáo viên kiểm tra
- Học sinh nhắc lại đầu bài
- Học sinh quan sát hình vẽ
- Có 1 con gà thêm 1 con gà là 2 con gà
- Nhắc lại
- Đọc: 1 + 1 = 2
- Trả lời: 1 + 1 = 2
- HS quan sát
- Có tất cả 3 ô tô
- HS đọc cá nhân, nhóm
- HS lấy que tính và làm theo yêu cầu của GV
1 + 2 = 3
- HS đọc
1 + 1 = 2
2 + 1 = 3
1 + 2 = 3
- Một cộng một bằng 2
2 = 1 + 1
- HS đọc
Trang 7Gọi HS thi đua đọc thuộc bảng cộng
(GVche dần kết quả hoặc thành phần
của từng phép tính)
Bước 5: HS quan sát tranh:
Có 2 chấm tròn thêm 1 chấm tròn Hỏi
có tất cả mấy chấm tròn?
Tương ứng với 2 bài toán các con nêu
tên 2 phép tính
Hỏi: Con có nhận xét gì về kết quả của
2 phép cộng?
- Vị trí của các số trong phép tính
2 + 1 = 3, 1 + 2 = 3 có gì giống và khác
nhau?
- GV nhận xét và chốt lại: Vị trí của số
2 trong phép tính đó là khác nhau,
nhưng kết quả phép tính đều bằng 3.
Vậy phép tính 2 + 1 cũng bằng 1 + 2
* Luyện tập:
Bài tập 1 (44): Tính
- GV nêu yêu cầu
- H/dẫn HS làm bài tập rồi chữa bài
- GV ghi phép tính lên bảng
- GV nhận xét tuyên dương
Bài tập 2 (44): Tính
- GV hướng dẫn HS đặt tính theo cột
dọc, cho học sinh thảo luận và làm bài
- GV nhận xét
Bài tập 3 (44): Nối phép tính với số
thích hợp
1 học sinh lên bảng làm bài
- HS làm bài SGK
- GV nhận xét tuyên dương
3 Kết luận
- Đọc phép cộng trong phạm vi 3
- GV yêu cầu học sinh về xem lại bài
Chuẩn bị bài sau
1HS: Có 3 chấm tròn
1, 2 HS nêu: 2 + 1 = 3 và 1 + 2 = 3
- Hai phép cộng có kết quả bằng nhau
và đều bằng 3
- Vị trí số 1 và số 2 là khác nhau trong
2 phép tính (1 học sinh nêu)
- HS nghe
- Thực hiện phép cộng
1 + 1 = 2
2 + 1 = 3
1 + 2 = 3
- HS làm bài
1 2 1
2 3 3
- Nhận xét, sửa sai
- HS làm bài
1 + 2 1 + 1 2 + 1
1 2 3
- Nhận xét, sửa sai
- HS đọc 1 + 1 = 2
2 + 1 = 3
1 + 2 = 3
**************
Tiết 2+3: Học vần.
Những kiến thức học sinh đã biết Những kiến thức mới trong bài học
Trang 8có liên quan đến bài học cần được hình thành
- Học sinh đã biết được 29 chữ cái và
các nét cơ bản, các dấu
- Học sinh nhận biết chữ in hoa, bước đầu làm quen với chữ in hoa
- Nhận ra và đọc được chữ in hoa trong câu ứng dụng
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh nhận biết chữ in hoa, bước đầu làm quen với chữ
in hoa
- Nhận ra và đọc được chữ in hoa trong câu ứng dụng
- Đọc được câu ứng dụng
- Luyện nói từ 2 - 3 câu theo chủ đề: Ba Vì
2 Kỹ năng: Rèn cho HS kỹ năng nghe, đọc, nói, viết
3 Thái độ: Giáo dục HS thêm yêu cảnh đẹp của quê hương đất nước
II Chuẩn bị / Đồ dùng dạy học
1 Giáo viên: Sách Tiếng Việt 1 Bảng chữ thường, chữ hoa
- Tranh minh họa câu ứng dụng, luyện nói
2 Học sinh: Sách Tiếng Việt 1, bảng con, vở tập viết
III Hoạt động dạy và học:
Tiết 1
1 Giới thiệu bài
* Ổn định tổ chức:
* Kiểm tra bài cũ:
- Đọc: nhà ga, quả nho
- Đọc bài trong SGK
Nhận xét, đánh giá
* Giới thiệu bài: Ghi đầu bài lên bảng
2 Phát triển bài
- Treo bảng chữ thường, chữ hoa (SGK T56)
* Nhận diện chữ hoa:
- Chữ in nào gần giống chữ in thường, nhưng
kích thước lớn hơn & chữ in hoa nào không
giống chữ in thường?
- GV: Các chữ cái in có chữ hoa và chữ thường
gần giống nhau là: C, I, K, L, O, Ô, Ơ, P, S, T,
U, Ư, V, X, Y
- Các chữ cái in có chữ hoa khác chữ thường
là: A, Ă, Â, B, D, Đ, G, H, M, N, Q, R
- GV chỉ phần chữ in hoa
- Cho HS đọc bảng chữ thường và chữ in hoa,
chữ in thường, chữ viết thường
- Thi đọc cá nhân
- Thi đọc giữa các tổ
- GV nhận xét
- B/c: nhà ga, quả nho
2 em
- HS thảo luận đưa ra ý kiến
- GV ghi góc bảng
- Các chữ cái in hoa và chữ thường gần giống nhau: c, e, ơ,
i, k, o, u, o, p, s, t, u, ư,v, x, y
- Các chữ cái in hoa và chữ thường khác nhau: a, ă, â, b,d,
đ, g, h, m, n, q, r
- HS tiếp tục theo dõi bảng chữ cái
- HS dựa vào chữ in thường để đọc bài và nhận diện chữ (CN
Trang 9Tiết 2
1 Giới thiệu bài
* Ổn định tổ chức:
* Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bài bảng lớp tiết 1
Nhận xét, đánh giá
* Giới thiệu bài: Ghi đầu bài lên bảng
2 Phát triển bài
- Đọc bảng lớp tiết 1
- Đọc câu ứng dụng SGK
- Cho HS quan sát tranh và nhận xét: tranh vẽ
gì?
- Cho HS đọc
- Giải thích 1 số từ trong câu
“Bố” viết hoa đầu câu
Kha, Sa Pa (tên riêng)
- GV: Sa Pa là nơi nghỉ mát nổi tiếng ở nước ta
thuộc tỉnh Lào Cai
* Luyện nói: “Ba Vì”
- GV nêu: Ba Vì (Hà Tây) có nông trường bò
sữa
- Ba Vì có những gì?
- Nơi em ở có đẹp không?
3 Kết luận
- Đọc bảng lớp
- Về xem lại các chữ in thường, in hoa & viết
thường, viết hoa
- Xem trước bài 29
- CN - ĐT
- Nhẩm đọc, CN - ĐT
- Hai chị em đang đi chơi
- HS đọc: Bố mẹ cho bé và chị Kha đi nghỉ hè ở Sa pa
- CN - ĐT
- HS nghe
- HS nêu Ba Vì
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS đọc
********************
Tiết 4: Thủ công
Tiết 7: XÉ, DÁN HÌNH QUẢ CAM (T2)
Những kiến thức học sinh đã biết có
liên quan đến bài học
Những kiến thức mới trong bài học
cần được hình thành
- Biết quy trình xé, dán hình quả cam - HS biết cách xé dán hình quả cam từ
hình vuông
- Xé được hình quả cam, đường xé có thể bị răng cưa
I Mục tiêu:
3 Kết luận
- Nhận biết chữ in hoa và viết hoa
- Học bài, đọc bảng chữ cái
- ĐT)
- Nhận diện và đọc âm của chữ
Trang 101 Kiến thức: HS biết cách xé dán hình quả cam từ hình vuông.
- Đối với HS khéo tay: Có thể xé, dán được hình quả cam có cuống, lá, đường xé ít răng cưa, hình dán phẳng Có thể xé được thêm hình quả cam có kích thước, màu sắc, hình dạng khác Có thể kết hợp vẽ trang trí quả cam
2 Kỹ năng: Xé được hình quả cam, đường xé có thể bị răng cưa
3 Thái độ: Giáo dục ý thức giữ an toàn, vệ sinh trong giờ học
II Chuẩn bị / Đồ dùng dạy học
1 Giáo viên: Bài mẫu xé dán hình quả cam Hai tờ giấy màu: da cam,
xanh lá cây, 1 tờ giấy trắng, hồ dán, khăn lau tay Tranh quy trình
2 Học sinh: Giấy màu, hồ dán, vở thủ công, khăn lau, thước kẻ, bút chì
III Hoạt động dạy và học:
1 Giới thiệu bài
* Ổn định tổ chức:
* Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra đồ dùng học tập
Nhận xét, đánh giá
* Giới thiệu bài: Ghi đầu bài lên bảng
2 Phát triển bài
Hướng dẫn HS nhắc lại quy trình xé
dán hình quả cam
* GV gắn bài mẫu lên bảng:
GV hướng dẫn mẫu.
- HS nêu lại hình dáng, màu sắc của
quả cam
- HS thực hành trên giấy màu:
+ Xé hình quả cam (màu da cam hoặc
màu đỏ)
+ Xé hình lá (màu xanh lá cây)
+ Xé hình cuống (màu xanh lá cây)
- Dán hình: Bôi hồ dán quả, cuống, lá
trên giấy nền
* Lưu ý: Bôi 1 lớp hồ mỏng.
- Hoàn thành sản phẩm
Đánh giá sản phẩm:
- HS trưng bày sản phẩm (gắn trên
bảng lớp)
- GV nêu tiêu chí đánh giá
- HS cả lớp tham gia nhận xét bài của
bạn
- GV nhận xét, đánh giá
3 Kết luận:
Nhận xét về tinh thần học tập, ý thức
tổ chức kỷ luật của HS trong giờ học
- HS lấy đồ dùng học tập
- HS nghe
- HS quan sát
- HS thực hành + Xé hình quả cam (màu da cam hoặc màu đỏ)
+ Xé hình lá (màu xanh lá cây)
+ Xé hình cuống (màu xanh lá cây)
- Dán hình: Bôi hồ dán quả, cuống, lá trên giấy nền
- HS trưng bày sản phẩm
- HS nhận xét bài của bạn