Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất phản ứng.. Hãy giải thích vì sao:[r]
Trang 1ÔN TẬP ĐẦU NĂM
Trang 3Nguyên tố hóa học:
-Là tập hợp những nguyên tử có cùng số hạt proton trong hạt nhân
-Những nguyên tử của cùng 1 nguyên tố hóa học đều có tính chất hóa học giống nhau
Trang 4Hóa trị của một nguyên tố:
-Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên
tố này với nguyên tử của nguyên tố khác.
-Hóa trị của một nguyên tố được xác định theo hóa trị của
nguyên tố Hidro (được chọn làm
đơn vị) và hóa trị của nguyên tố Oxi (là hai đơn vị).
Trang 5Hóa trị Kim loại Phi kim
I Na , K , Cu , Ag Cl , Br , N
II Mg , Ca , Ba , Pb ,
Cu , Hg , Zn , Fe O , C , S , N III Al , Fe N , P
Trang 6BÀI CA HÓA TRỊ
Kali, iốt, hiđrô, Natri với bạc, clo một loài.
Là hóa trị I hỡi ai,
Nhớ ghi cho kĩ khỏi hoài phân vân Magiê, kẽm với thủy ngân,
Oxi, đồng, thiếc thêm phần bari Cuối cùng thêm chữ canxi,
Hóa trị II nhớ có gì khó khăn.
Này nhôm có hóa trị III,
In sâu nhớ trí khi cần có ngay.
Cacbon, silic này đây,
Có hóa trị IV không ngày nào quên Sắt đây lắm lúc hay phiền,
II, III lên xuống nhớ liền nhau thôi Nitơ thì khỏi bàn rồi,
I, II, III, IV khi thời lên V.
Lưu huỳnh lắm lúc chơi khăm Xuống II lên VI khi thì nằm IV.
Phốt pho nói đến không dư,
Có ai hỏi đến thì ừ rằng V.
Em ơi cố gắng học chăm,
Bài ca hóa trị suốt năm cần dùng.
Trang 7Tính hoá trị của các nguyên tố:
-Cacbon trong các hợp chất: CH4, CO2, CO -Sắt trong các hợp chất: FeO, Fe2O3
Trang 8Lập công thức phân tử các hợp chất:
-Natri oxit, magie oxit, nhôm oxit
- Kali sunfat, canxi cacbonat, nhôm clorua
Trang 9Định luật bảo toàn khối lượng:
Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất phản ứng
Trang 10Hãy giải thích vì sao:
-Khi nung canxi cacbonat ( CaCO3 ) thì khối lượng chất rắn sau phản ứng giảm ?
-Khi nung một miếng đồng thì khối lượng chất rắn sau phản ứng tăng ?
Trang 11-Mol là lượng chất có chứa 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử của chất đó
-Khối lượng mol của 1 chất là khối lượng
tính bằng gam của 6.1023 nguyên tử hoặc
phân tử chất đó
-Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi 6.1023 phân tử chất khí đó Ở đktc, thể tích mol của các chất khí là 22,4 lit
Trang 12Tính số mol các chất sau:
11,2g Fe; 55g CO2; 58g Fe3O4
6,72 lít CO2 (đktc); 3,36 lít H2 (đktc)
Trang 13Hãy tính khối lượng của:
a)Hỗn hợp rắn gồm 0,2 mol Fe và 0,5 mol Cu
b) Hỗn hợp khí gồm 33 lit CO2 và 11,2 lit
CO ( các thể tích khí đo ở đktc )
Trang 14Có những chất khí riêng biệt sau: H2, SO2 Hãy tính:
a)Tỉ khối của mỗi khí trên đối với khí nitơ N2 b) Tỉ khối của mỗi khí trên đối với không khí
Trang 15-Nồng độ phần trăm ( C% ): Là số gam chất tan có trong 100g dung dịch
-Nồng độ mol ( CM ): Cho biết số mol chất tan
có trong 1 lit dung dịch
Trang 16Hoà tan 10 gam NaOH vào 90 gam
nước, khuấy đều Tính nồng độ phần
trăm của dung dịch thu được
Trong 800 ml dd NaOH có 8 gam NaOH Tính nồng độ mol của dd NaOH
Trang 17Sự phân loại các hợp chất vô cơ:
a- Oxit: là hợp chất của oxi với một nguyên tố hóa học
khác.
- Oxit bazơ: CaO, Fe2O3 tác dụng với dung dịch axit tạo muối và nước
- Oxit axit: CO2, SO2 tác dụng với dung dịch bazơ tạo muối và nước
b- Axit: là hợp chất gồm Hidro liên kết với gốc axit
VD: HCl, H2SO4 tác dụng với bazơ, oxit bazơ, kim loại trước H, muối
c- Bazơ: là hợp chất gồm kim loại liên kết với nhóm
hidroxit (- OH)
VD: NaOH, Cu(OH)2 tác dụng với axit tạo muối và
nước
d- Muối: là hợp chất gồm kim loại liên kết với gốc axit
Trang 18Hoàn thành các pthh sau: a) NaOH + HCl
b) CuO + HCl c) CaCO3 + HCl d) BaCl2 + Na2SO4 e) CuSO4 + NaOH