1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài giảng Kế toán tài chính - Bài 4: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm - Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Tp. Hồ Chí Minh

7 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 892,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

dùng cho phân x ưở ng.[r]

Trang 1

BÀI 4 KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH

SẢN PHẨM

Hướng dẫn học

Bài này giới thiệu về khái niệm, cách phân loại chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm và phương pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp Sinh viên cần hiểu được bản chất, nội dung kinh tế của chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm và mối liên hệ cũng như sự khác biệt giữa chúng Ngoài ra, sinh viên cũng phải nắm được các phương pháp kế toán chi phí sản xuất, phương pháp tính giá thành Từ đó,

kế toán đầy đủ và chính xác các chi phí sản xuất phát sinh để làm cơ sở tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp

Để học tốt bài này,sinh viên cần tham khảo các phương pháp học sau:

 Học đúng lịch trình của môn học theo tuần, làm các bài luyện tập đầy đủ và tham gia thảo luận trên diễn đàn

 Đọc tài liệu:

1 Giáo trình Kế toán tài chính, Chủ biên GS.TS Đặng Thị Loan, Nhà xuất bản đại học Kinh tế Quốc dân 2011

2 Bài tập kế toán tài chính, Chủ biên PGS.TS Phạm Quang, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân 2013

3 Chuẩn mực số 02 về Hàng tồn kho

4 Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006 của Bộ Tài chính

 Sinh viên làm việc theo nhóm và trao đổi với giảng viên trực tiếp tại lớp học hoặc qua email

 Tham khảo thông tin từ trang Web môn học

Nội dung

 Phân tích khái niệm, nội dung của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

 Trình bày phương pháp và trình tự kế toán chi phí sản xuất

 Phương pháp tính giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm hoàn thành trong

kỳ (tính giá kết quả sản xuất thu được)

Mục tiêu

Sau khi nghiên cứu bài này, người học có thể:

 Nắm vững nội dung chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp

 Nhận diện mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

 Nắm vững phương pháp và trình tự kế toán chi phí sản xuất, các phương pháp tính giá sản phẩm dở dang và phương pháp tính giá thành sản phẩm

 Thực hành kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất thực tế

Trang 2

T ình huống dẫn nhập

Tăng giá điện

Ngày 11 tháng 11 năm 2013, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 2165/QĐ-TTg về khung giá của mức bán lẻ điện bình quân các năm 2013 - 2015 Biểu giá bán lẻ điện bình quân vừa được ban hành, giá bán lẻ điện từ năm 2013-2015 (chưa tính thuế VAT) sẽ từ 1.437-1.835 đồng/kWh Theo giá mới, người sử dụng có thể phải trả 2.918 đồng/kWh, tăng khoảng 22% so với mức cao nhất 2.420 đồng/kWh như hiện nay

Giải thích cho mức tăng tối đa gần 22%, một lãnh đạo Bộ Công thương cho rằng, việc tính khung giá dựa trên giá thành sản xuất điện và một số khoản bị "treo", chưa tính vào giá điện Tuy nhiên, mới đây Thanh tra Chính phủ đã chỉ ra việc Tập đoàn điện lực Việt Nam (EVN) đưa chi phí xây dựng biệt thự, sân tennis vào giá điện? Chính vì việc chưa minh bạch nên khi EVN muốn tăng giá điện sẽ có nhiều nghi vấn EVN tăng giá điện để trả nợ cũ hay vì giá thành sản xuất và truyền tải điện cao? Vấn đề đặt ra ở đây là giá thành cao có xứng đáng không? Hay vì EVN dùng công nghệ, thiết bị lạc hậu và chi trả các chi phí không hợp lý? Mức giá bán lẻ điện bình quân có phù hợp với biến động của chi phí sản xuất kinh doanh điện và yêu cầu phân bổ các khoản mục chi phí chưa được tính vào giá bán điện?

1 Nguyên nhân dẫn tới tăng giá điện là gì?

2 Giá thành sản xuất điện tác động tới giá bán điện như thế nào?

3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản xuất?

Trang 3

4.1 Chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp

Bất kỳ một doanh nghiệp nào, để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh đều phải có đủ ba yếu tố: Tư liệu lao động, đối tượng lao động và lao động sống Sự tiêu hao các yếu tố này trong quá trình sản xuất kinh doanh đã hình thành các chi phí tương ứng, đó là chi phí về tư liệu lao động và đối tượng lao động (gọi chung là chi phí về lao động vật hóa), chi phí về lao động sống Trong điều kiện còn tồn tại nền sản xuất hàng hóa các chi phí trên phải được biểu hiện bằng tiền

Vậy có thể hiểu khái niệm chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn

bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp phải bỏ ra để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh trong một kỳ nhất định (tháng, quý, năm)

Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh là việc sắp xếp chi phí sản xuất kinh doanh vào từng loại, từng nhóm khác nhau theo những đặc trưng (tiêu thức phân loại) nhất định Chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp có nhiều loại, khác nhau về nội dung, vai trò, công dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh Tùy theo mục đích và yêu cầu quản lý, chi phí sản xuất kinh doanh được phân loại theo những tiêu thức khác nhau Để phục vụ cho công tác quản lý và kế toán chi phí sản xuất kinh doanh ở góc độ kế toán tài chính, chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được phân loại chủ yếu theo hai tiêu thức sau:

 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo nội dung kinh tế (theo yếu tố)

Cách phân loại này, căn cứ vào nội dung kinh tế ban đầu của chi phí để sắp xếp các chi phí có nội dung kinh tế ban đầu giống nhau vào một yếu tố chi phí không phân biệt chúng phát sinh ở đâu và sử dụng cho mục đích gì Theo cách phân loại này toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành 5 yếu tố chi phí:

o Chi phí nguyên liệu, vật liệu là toàn bộ giá trị các loại nguyên vật liệu chính,

vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ mà doanh nghiệp

đã sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ

o Chi phí nhân công bao gồm toàn bộ số tiền lương, tiền công phải trả và các

khoản trích theo quy định trên lương của công nhân viên trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

o Chi phí khấu hao tài sản cố định là tổng số khấu hao TSCĐ phải trích trong kỳ

của tất cả TSCĐ sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

o Chi phí dịch vụ mua ngoài là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp phải chi trả về

các dịch vụ mua từ bên ngoài như: tiền điện, tiền nước, điện thoại phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 4

o Chi phí khác bằng tiền là toàn bộ các chi phí phát sinh trực tiếp bằng tiền

dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp mà chưa phản ánh ở các yếu tố trên

Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố cho ta biết những chi phí đã dùng vào sản xuất kinh doanh theo đúng nội dung kinh tế ban đầu của chi phí và tỷ trọng của từng loại chi phí đó, là cơ sở để xây dựng kế hoạch cung ứng vật tư, tiền vốn, lao động, xây dựng kế hoạch khấu hao TSCĐ

 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo công dụng của chi phí (theo khoản

mục chi phí) Cách phân loại này là sắp xếp các chi phí có công dụng kinh tế giống nhau vào cùng một khoản mục chi phí không phân biệt chi phí đó có nội dung kinh tế như thế nào Theo cách phân loại này chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành các khoản mục chi phí sau:

o Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ giá

trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp để sản xuất, chế tạo sản phẩm hay trực tiếp thực hiện các dịch vụ

o Chi phí nhân công trực tiếp là toàn bộ tiền

lương, phụ cấp lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất và các khoản trích theo tỷ lệ quy định (như trích các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) trên tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất

o Chi phí sản xuất chung là các chi phí khác ngoài chi phí nguyên vật liệu trực

tiếp và chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong phạm vi phân xưởng sản xuất, như: chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu phục vụ cho quản lý phân xưởng, chi phí công cụ dụng cụ, khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho phân xưởng

o Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí phát sinh có liên quan đến quá trình tiêu

thụ sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Ví dụ như: chi phí nhân viên bán hàng, chi phí vật liệu bao gói sản phẩm tiêu thụ, chi phí công cụ đồ dùng bán hàng, chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bán hàng

o Chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động

chung của toàn doanh nghiệp như: chi phí quản lý hành chính, chi phí quản lý kinh doanh và các chi phí chung khác trong doanh nghiệp

Cách phân loại này giúp cho quản lý biết được nguyên nhân tăng giảm chi phí ở khoản mục chi phí nào để có biện pháp quản lý và sử dụng chi phí hiệu quả nhất

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành

Trang 5

Quá trình sản xuất là một quá trình thống nhất bao gồm hai mặt: mặt hao phí sản xuất

và mặt kết quả sản xuất Chi phí sản xuất thể hiện mặt hao phí, giá thành sản phẩm thể hiện mặt kết quả của quá trình sản xuất Do đó, giá thành sản phẩm chính là biểu hiện bằng tiền của chi phí sản xuất có liên quan đến (tính cho) khối lượng sản phẩm, công việc đã hoàn thành trong kỳ bất kể chi phí sản xuất đó phát sinh ở kỳ nào Vậy chỉ tiêu giá thành sản phẩm bao gồm cả chi phí sản xuất phát sinh từ kỳ trước nhưng cho sản phẩm hoàn thành kỳ này và lại không bao gồm chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ nhưng cho sản phẩm hoàn thành kỳ sau

Có thể phản ánh mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm qua công thức sau:

Giá thành sản phẩm hoàn thành =

Chi phí sản xuất

dở dang đầu kỳ +

Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ -

Chi phí sản xuất

dở dang cuối kỳ

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có quan hệ mật thiết với nhau vì chúng đều biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp phải bỏ ra cho hoạt động sản xuất kinh doanh Chi phí sản xuất trong kỳ là căn cứ để tính giá thành sản xuất sản phẩm đã hoàn thành Trường hợp chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau hoặc các ngành sản xuất không có SPDD thì tổng giá thành sản phẩm bằng tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

Để đáp ứng yêu cầu quản lý, kế toán và kế hoạch hóa giá thành sản phẩm, cần phải phân biệt được các loại giá thành Trong doanh nghiệp giá thành sản phẩm thường được phân loại theo hai tiêu thức sau:

 Phân loại giá thành theo thời điểm tính và nguồn số liệu tính giá thành, giá thành được chia thành giá thành kế hoạch, giá thành định mức và giá thành thực tế:

o Giá thành kế hoạch: là giá thành được xác định

trước khi bắt đầu sản xuất kinh doanh của kỳ kế hoạch dựa trên cơ sở các định mức, các dự toán chi phí của kỳ kế hoạch và giá thành thực tế kỳ trước Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành

o Giá thành định mức: là giá thành được tính trên cơ sở các định mức chi phí hiện

hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch Giá thành định mức cũng được xác định trước khi tiến hành sản xuất kinh doanh, là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp Tuy nhiên, khác với giá thành kế hoạch không biến đổi trong suốt cả kỳ kế hoạch, giá thành định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các định mức chi phí đạt được trong quá trình sản xuất kinh doanh

o Giá thành thực tế: là giá thành được xác định sau khi kết thúc quá trình sản

xuất sản phẩm trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế phát sinh và sản lượng sản phẩm đã sản xuất trong kỳ Giá thành thực tế là cơ sở để kiểm tra, đánh giá tình hình tiết kiệm chi phí, hạ giá thành và xác định kết quả kinh doanh của

Trang 6

 Phân loại giá thành theo phạm vi phát sinh chi phí, giá thành được chia thành giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ (hay còn gọi là giá thành tiêu thụ):

o Giá thành sản xuất: là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan

đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng, bộ phận sản xuất Do đó, giá thành sản xuất chỉ bao gồm các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung Giá thành sản xuất

là căn cứ để xác định giá trị thành phẩm nhập kho hoặc gửi bán, đồng thời là căn cứ để xác định giá vốn hàng bán khi sản phẩm được tiêu thụ

o Giá thành toàn bộ: là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên

quan đến việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Vì vậy, giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ bao gồm: giá thành sản xuất, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Giá thành toàn bộ được xác định khi sản phẩm đã tiêu thụ, là căn cứ để xác định kết quả (lãi, lỗ) của hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp

4.2 Kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên

4.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm Đối với những vật liệu khi xuất dùng có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt (phân xưởng, bộ phận sản xuất, sản phẩm, loại sản phẩm, đơn hàng ) thì hạch toán trực tiếp cho đối tượng đó Trường hợp vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí mà không thể hạch toán riêng cho từng đối tượng được thì phải áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp

để phân bổ chi phí cho các đối tượng có liên quan Tiêu thức thường được sử dụng để phân bổ có thể là: phân bổ theo định mức hao phí, theo hệ số, theo trọng lượng, theo

số lượng sản phẩm

Công thức phân bổ là:

Chi phí vật liệu phân

bổ cho từng đối tượng =

Tiêu thức phân bổ

của từng đối tượng Tỷ lệ phân bổ

Trong đó:

Tổng chi phí vật liệu cần phân bổ

Tỷ lệ phân bổ =

Tổng tiêu thức phân bổ của các đối tượng

Để phản ánh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 621 “Chi phí

nguyên, vật liệu trực tiếp”

Bên Nợ: Tập hợp chi phí nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ

Bên Có: Phản ánh giá trị nguyên vật liệu xuất dùng không hết

Trang 7

Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho đối tượng có liên quan (kết chuyển vào tài khoản tính giá thành sản phẩm)

Tài khoản 621 cuối kỳ không có số dư và được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí của doanh nghiệp (phân xưởng, bộ phận sản xuất, sản phẩm, loại sản phẩm )

Trình tự kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được thực hiện như sau:

a Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ Xuất kho nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các dịch vụ, kế toán ghi:

Nợ TK 621 (Chi tiết theo từng đối tượng)

Có TK 152: Giá thực tế vật liệu xuất kho Trường hợp vật liệu mua ngoài xuất thẳng cho chế tạo sản phẩm hay thực hiện dịch vụ, không qua nhập kho, kế toán ghi:

Nợ TK 621 (Chi tiết theo đối tượng): Giá thực tế của nguyên vật liệu

Nợ TK 133 (1331): Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ (nếu có)

Có TK 111, 112, 331 : Tổng giá thanh toán Trường hợp vật liệu xuất dùng sử dụng không hết nhập lại kho, kế toán ghi:

Nợ TK 152 (Chi tiết vật liệu)

Có TK 621 (Chi tiết đối tượng)

b Cuối kỳ, kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo từng đối tượng để tính giá thành sản phẩm, kế toán ghi:

Nợ TK 154 (Chi tiết theo đối tượng)

Có TK 621 (Chi tiết theo đối tượng)

4.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản tiền lương, phụ cấp có tính chất lương (phụ cấp khu vực, phụ cấp độc hại, phụ cấp ngoài giờ, thêm giờ ), tiền

ăn ca phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các dịch vụ Ngoài ra, chi phí nhân công trực tiếp còn bao gồm các khoản trích theo lương (khoản đóng góp cho các quỹ Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp, Kinh phí công đoàn) do doanh nghiệp chịu và được tính vào chi phí kinh doanh theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phát sinh của công nhân trực tiếp sản xuất

Để phản ánh chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 622 “ Chi phí nhân công trực tiếp”

Bên Nợ: Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp cho các đối tượng có liên quan (kết chuyển vào tài khoản tính giá thành)

Tài khoản 622 cuối kỳ không có số dư và được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp

Ngày đăng: 01/04/2021, 13:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w