1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thiết kế giáo án môn Sinh học 8 - Tiết 46 đến tiết 53

17 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 139,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TIẾT 49: ĐẠI NÃO I- Mục tiêu: - Nêu rõ được đặc điểm cấu tạo đại não ở người và đặc biệt là vỏ đại não thể hiện sự tiến hóa so với ĐV thuộc lớp thú - Xác định được các vùng chức năng của[r]

Trang 1

TIẾT 46: THỰC HÀNH – TÌM HIỂU CHỨC NĂNG CỦA TỦY SỐNG

(Liên quan đến cấu tạo)

I- Mục tiêu:

- Tiến trình thành công các TN quy định

- Từ các kết quả quan sát được qua TN

- Nêu được chức năng của tủy sống, đồng thời phỏng đoán được các thành phần cấu tạo của tủy sống

- Đối chiếu với cấu tạo của tủy sống qua các hình vẽ để khẳng định mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng

II- Đồ dùng dạy học:

- Ếch, bộ đồ mổ, giá treo ếch

DD Hcl 0,3%, cốc đựng nước lã, bông thấm, tủy sống lợn

III- Tiến trình dạy học:

A Tổ chức: 8A 8B

B Kiểm tra:

- Sự chuẩn bị của các tổ

C Bài mới:

Giới thiệu bài

Các hoạt động học tập

Hoạt động của giáo viên, học sinh Nội dung kiến thức

HĐ1: Tìm hiểu chức năng của tủy

sống

GV: HD học sinh tiến hành TN theo các

bước như SGK

HS: HĐ nhóm: Tiến hành TN 1, 2, 3

trên ếch đã hủy não

Bước 1 Tìm hiểu chức năng của tủy sống:

Kết quả

- TN1: Ếch co chi khi bị kích thích

- TN2: Ếch co cả 2 chi

TN2: Ếch dãy dụa co toàn thân hoặc co cả 4 chi (Quăng đạp lung tung)

Bước 2.

Trang 2

- Quan sát cách phản ứng của ếch.

HS: TLN đua ra kết quả của TN 1, 2, 3

GV: Tiến hành TN cắt ngang tủy sống

của ếch

HS: Quan sát và ghi KQTN 4, 5

- Hãy cho biết TN này nhằm mục đích

gì?

- Kích thích mạnh chi sau bằng dd HCl

3%

HS: Tiếp tục quan sát kết quả TN khi

hủy tủy phía trên vết cắt ngang

GV: Nhận xét – Đưa ra kết quả đúng

Tiến hành TN 4 và 5 Sau khi đã cắt ngang tủy sống

Kết quả:

TN4: 2 chi sau co, 2 chi trước không co TN5:

2 chi trước co, 2 chi sau không co Bước 3: Hủy tủy trên vết cắt

- Kết quả TN 6, 7 + 2 chi trước không co + 2 chi sau co

* Kết luận: Tủy sống được bao bọc trong lớp màng tủy gồm màng cứng màng nhện,

màng nuôi Tủy sống bao gồm chất xám ở giữa, bao quanh là chất trắng Chất xám là căn cứ phản xạ vận động và chất trắng là các đường dẫn truyền dọc nối các căn cứ trong tủy sống với nhau và dưới não bộ

D Củng cố:

- Gv hướng dẫn HS thu dọn dụng cụ TN

- Nhận xét giời thực hành

E HD về nhà:

- HD học sinh cách viết thu hoạch

- Đọc trước bài “Dây thần kinh tủy”

Trang 3

TIẾT 47: DÂY THẦN KINH TỦY

I- Mục tiêu:

- Qua phân tích dây thần kinh tủy làm cơ sở để hiểu rõ chức năng của chúng

- Qua phân tích kết quả của TN tưởng tượng rút ra KL về chức năng của các rễ tủy và từ đó suy ra chức năng của dây TK tủy

II- Đồ dùng dạy học:

Tranh phóng to H43-2, 45-2

III- Tiến trình bài dạy:

A Tổ chức: 8A 8B

B Kiểm tra:

Gv thu bài viết thu hoạch của HS

C Bài mới:

Giới thiệu bài

Các hoạt động hoạc tập

Hoạt động của giáo viên, học sinh Nội dung kiến thức

HĐ1: Tìm hiểu cấu tạo của dây TK tủy

GV: HD học sinh quan sát H45-1 Thu

nhận thông tin SGK

HS: Tự thu nhận và xử lý thông tin, kết

hợp với quan sát hình 45-1

GV: Gọi HS trả lời câu hỏi

- Trình bày cấu tạo của tủy sống

HĐ2: Tìm hiểu chức năng của dây TK

tủy:

HS: Quan sát H45-2 trong SGK và xử lý

thông tin

GV: HD học sinh cách quan sát H45-1

I Cấu tạo của dây TK tủy.

- Dây TK tủy gồm 31 đôi

- Các dây TK tủy liên hệ với tủy sống qua rễ trước và rễ sau trong đó bao gồm các sợi H.Tâm: (Nối với tủy sống qua rễ sau) và các

bó sợi ly tâm (Nối với tủy qua rễ trước)

II- Chức năng của dây TK tủy.

- Rễ trước dẫn truyền xung vận động từ trung ương đi ra cơ quan đáp ứng (Cơ chi)

- Rễ sau dẫn truyền xung TK cảm giác từ

Trang 4

cách thu nhận và xử lý thông tin.

HS: TLN: Để rút ra KL về chức năng của

tủy sống

GV: Nhận xét – Gọi đại diện nhóm trình

bày đáp án

Tổng kết đưa ra đáp án đúng

các thụ quan về trung ương

D Củng cố:

- Gọi 2 Hs đọc phần KL trong SGK

1 Tại sao nói dây TK tủy là dây pha?

2 Nêu cấu tạo của dây TK tủy?

E HD về nhà.

- Về nhà học thuộc bài theo SGK

- Trả lời câu hỏi 1, 2 vào vở BT

- Đọc trước bài “Trụ não, tiểu não, não trung gian”

Trang 5

TIẾT 48: TRỤ NÃO, TIỂU NÃO, NÃO TRUNG GIAN

I- Mục tiêu:

- Nắm được vị trí cấu tạo và chức năng của trụ não, tiểu não và não trung gian

II- Đồ dùng:

Tranh phóng to các H46-1, 2, 3

III- Tiến trình bài dạy:

A Tổ chức: 8A 8B

B Kiểm tra:

1 Tại sao nói dây TK tủy là dây pha?

C Bài mới:

Giới thiệu bài

Các hoạt động học tập

Hoạt động của giáo viên, học sinh Nội dung bài học

I: Cấu tạo của dây TK tủy.

HĐ1: Tìm hiểu vị trí và các thành phần

của não bộ để xác định giới hạn của trụ

não, tiểu não và não trung gian

HS: Quan sát H46-1 và các ghi chú để

hoàn chỉnh phần BT trong SGK

GV: HD học sinh quan sát hình và điền

vào chỗ trống

- Gọi 2 HS nêu đáp án của mình- HS

khác bổ sung

HĐ2: Cấu tạo và chức năng của trụ

não:

HS: Đọc và xử lý thông tin, quan sát

I Vị trí và các thành phần của não bộ.

- Tiếp theo tủy sống là não bộ, bao gồm từ dưới lên: Trụ não, tiểu não, não trung gian

và đại não

II Cấu tạo và chức năng của trụ não.

1 Cấu tạo:

- Trụ não gồm: Chất trắng (ngoài), chất xám (trong)

Trang 6

GV: (Quan sát) HD học sinh quan sát

H46-2 à xử lý thông tin

HS: TLN để TL câu hỏi:

- So sánh cấu tạo và chức năng của trụ

não với tủy sống để hoàn thành bảng 46

HS: Thu nhận và xử lý thông tin

HĐ3: Tìm hiểu chức năng của tiểu

não.

HS: Thu nhận và xử lý thông tin

GV: Hướng dẫn HS quan sát H46-3 Suy

nghĩ TL câu hỏi SGK – Từ đó rút ra KL

đúng

HS: TLN đưa ra KL về chức năng

- Chất trắng là các đường liên lạc dọc nối tủy với các phần trên của não

- Chất xám tập chung thành nhân xám, là trung khu TK-Nơi xuất phát của 12 đôi dây

TK não

2 Chức năng:

- ĐK, điều hòa các nội quan, đặc biệt là hoạt động tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa

- Chất trắng dẫn truyền xung TK

III Não trung gian:

- Nằm giữa đại não, trụ não Gồm đồi thị và cùng dưới đồi thị

- Chức năng: Điều khiển các QT TĐC và điều hòa thân nhiệt

IV Tiểu não:

- Cấu tạo: Gồm chất xám ở ngoài, chất trắng

ở trong

- Chức năng:

- Điều hòa và phối hợp các cử động phức tạp của cơ thể

D Củng cố:

- Goi 2 HS đọc phần KL trong SGK

1 Nêu cấu tạo và chức năng của trụ não, não trung gian và tiểu não

2 So sánh cấu tạo và chức năng của trụ não với tủy sống

E HD về nhà:

- Về nhà học thuộc bài theo SGK

- Trả lời câu hỏi 1, 2, 3 vào vở BT

- Đọc phần “Em có biết” - Đọc trước bài “Đại não”

Trang 7

TIẾT 49: ĐẠI NÃO

I- Mục tiêu:

- Nêu rõ được đặc điểm cấu tạo đại não ở người và đặc biệt là vỏ đại não (thể hiện

sự tiến hóa so với ĐV thuộc lớp thú)

- Xác định được các vùng chức năng của não người

- Rèn luyện kỹ năng vẽ hình, quan sát, mô tả

II- Đồ dùng:

Tranh vẽ H47-1, 4 trong SGK

Mẫu ngâm hoặc não lợn tươi cắt ngang

III- Tiến trình bài dạy:

A Tổ chức: 8A 8B

B Kiểm tra:

1 So sánh cấu tạo và chức năng trụ não, não trung gian và tiểu não?

C Bài mới:

Giới thiệu bài

Các hoạt động học tập

Hoạt động của giáo viên, học sinh Nội dung kiến thức

HĐ1: Tìm hieur cấu tạo của đại não.

HS: Quan sát kỹ các H47-1,3 trong

SGK Đọc kỹ các ghi chú để hoàn thiện

phần BT

GV: HD học sinh cách quan sát, vẽ hình

cùng các ghi chú

- Tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống

I Cấu tạo của đại não.

- Đại não là phần phát triển nhất ở người

- Gồm chất xám ở ngoài → Vỏ chất xám là trung tâm của các phản xạ có điều kiện Chất trắng ở trong là đường thần kinh nối các phần của vỏ não với nhau và vỏ não với các phần dưới của hệ thần kinh

- Trong chất trắng có các nhân nền

- Nhờ các rãnh và khe làm cho diện tích bề mặt của vỏ não tăng lên và chia não thành các

Trang 8

HĐ2: Xác định vị trí các vùng chức

năng trên vỏ não.

HS: Quan sát kỹ H47-4 cùng các vùng

ghi chú Nghiên cứu và xử lý thông tị

trong SGK

GV: HD học sinh cách tìm hiểu thông

tin và hoàn thiện BT trong SGK

thùy và các hồi não

II Sự phân vùng chức năng của đại não.

- Sự phân vùng chức năng của đại não

- Vỏ não có các vùng:

+ Vùng cảm giác và vùng vận động có ý thức

* Vùng cảm giác thu nhận và phân tích các xung TK từ các thụ quan ngoài và các thụ quan trong nằm sau rãnh đỉnh

* Vùng vận động nằm dưới rãnh đỉnh

* Vùng vận động ngôn ngữ

* Vùng hiểu tiếng nói và chữ viết

D Củng cố:

- Gọi 2 Hs lên bảng chỉ tranh câm

- Gọi 2 em đọc KL trong SGK

- Trình bày cấu tạo ngoài và cấu tạo trong của đại não

E HD về nhà.

- Về học thuộc bài theo SGK

- Trả lời câu hỏi vào vở BT

- Đọc trước bài “Hệ TK sinh dưỡng”

Trang 9

TIẾT 50: HỆT HẦN KINH SINH DƯỠNG

I- Mục tiêu:

- Phân biệt phản xạ sinh dưỡng với phản xạ vận động về mặt cấu trúc và chức năng

- Phân biệt được bộ phận giao cảm và bộ phân đối giao cảm trong hệ TK sinh dưỡng về cấu trúc và chức năng

II- Đồ dùng thiết bị:

Tranh vẽ các hình 48-1A

III- Tiến trình bài dạy:

A Tổ chức: 8A 8B

B Kiểm tra:

1 Mô tả cấu tạo trong của đại não?

2 Nêu rõ các đặc điểm chức năng của đại não người?

C Bài mới:

Giới thiệu bài

Các hoạt động học tập

Các hoạt động của GV, học sinh Nội dung kiến thức

HĐ1: So sánh cung phản xạ sinh

dưỡng với cung phản xạ vận động

HS: Tự thu nhận xử lý thông tin

TLN trả lời 2 câu hỏi SGK

GV: HD học sinh cách quan sát H48-1

và 48-2

- Nhận xét, Hd HS hoàn thiện trả lời 2

câu hỏi SGK

I Cung phản xạ sinh dưỡng:

- Trung khu của các phản xạ vận động, phản

xạ sinh dưỡng đều nằm trong chất xám nhưng của phản xạ sinh dưỡng nằm trong sườn bên của tủy sống và trụ não

- Đường htâm của 2 phản xạ đều gồm 1 nơ ron liên hệ với trung khu ở sừng sau chất xám Nơ ron liên lạc tiếp xúc với nơ ron vận động ở sừng trước (Trong cung phản xạ vận động) hoặc với nơ ron trước hạch sừng bên

Trang 10

HĐ2: So sánh cấu tạo các bọ phận

giao cảm và đối giao cảm.

HS: Nghiên cứu và xử lý thông tin, kết

hợp với H48-1 để TL câu hỏi SGK

GV: HD học sinh cách quan sát H48-3

cùng các ghi chú

- HDHS trình bày theo sơ đồ

Hệ TK sinh dưỡng

P.hệ GC P.hệ Đối GC

TW N.biên TW N.biên

Chuỗi hạch nằm Hạch nằm gần

gần cột sống C.quan

Trụ não cuối tủy sống

Nằm từ đốt lưng 1 đến thắt lưng 3

HĐ3: Tìm hiểu chức năng của phân

hệ giao cảm và đối giao cảm

HS: Nghiên cứu kỹ 1,2 và

H48-3A,B kết hợp với bảng 48-2 để hoàn

thành BT - GV: Nhận xét bổ sung

chất xám (trong cung phản xạ sinh dưỡng)

- Đường LT của phản xạ vận động chỉ có 1

nơ ron chạy thẳng từ sừng trước chất xám tới

cơ quan đáp ứng, còn đường LT của phản xạ sinh dưỡng có 2 nơ ron tiếp giáp nhau trong các hạch TK sinh dưỡng

II Cấu tạo của hệ TK sinh dưỡng.

Gồm: - Phần TK trung ương nằm trong não, tủy sống

- Phần TK ngoài biên là các dây TK và hạch TK

- Hệ TK sinh dưỡng gồm 2 phân hệ: Phân hệ giao cảm và phân hệ đối giao cảm

+ Phân hệ giao cảm gồm phần: trung ương nằm ở sừng bên tủy sống và ngoại biên (Các

nơ ron trước hạch đi tới chuỗi hạch giao cảm

→ nơ ron sau hạch)

+ Phân hệ đối giao cảm: trung ương nằm ở trụ não và đốt cùng tủy sống Ngoại biên: Các nơ ron trước hạch đi tới các đối giao cảm → nơ ron sau hạch

III Chức năng của hệ TK sinh dưỡng:

- Nhờ t/c đối lập của phân hệ giao cảm và đối giao cảm mà hệ TK sinh dưỡng điều hòa được hoạt động của các cơ quan nội tạng

Trang 11

1 Trình bày sự giống và khác nhau về cấu trúc, chức năng giữa 2 phân hệ GC và ĐGC

2 Trình bày phản xạ điều hòa của tim và hệ mạch trong các trường hợp sau: + Lúc huyết áp tăng cao

+ Lúc hoạt động lao động

E HD về nhà:

- Về học thuộc bài theo SGK

- Trả lời câu hỏi 1,2 trong SGK vào vở BT

- Đọc phần “Em có biết”

Trang 12

Ngày soạn:

Ngày giảng:

TIẾT 51: CƠ QUAN PHÂN TÍCH THỊ GIÁC

I- Mục tiêu:

- Nêu được ý nghĩa của các cơ quan phân tích đối với cơ thể

- Xác định rõ các thành phần của 1 cơ quan phân tích Từ đó phân biệt được cơ quan thụ cảm với cơ quan phân tích

- Mô tả được các thành phần chính của cơ quan phân tích thị giác Nêu rõ được cấu tạo của màng lưới

II- Đồ dùng:

- Tranh vẽ H49-1-3 trong SGK

- Mô hình cấu tạo mắt

III- Tiến trình bài giảng:

A Tổ chức: 8A 8B

B Kiểm tra:

1 Trình bày sự giống nhau và khác nhau về mặt cấu tạo và chức năng giữa 2 phân hệ GC và ĐGC

C Bài mới:

Giới thiệu bài

Các hoạt động học tập

Hoạt động của GV, học sinh Nội dung kiến thức

HĐ1: Xác định các thành phần cấu

tạo của cơ quan phân tích thị giác,

tìm hiểu cấu tạo của mắt.

HS: Tự thu nhận và xử lý thông tin

GV: HDHS quan sát H49-1,2 trong

SGK Xđ các thành phần của 1 cơ quan

phân tích

HĐ2: Tìm hiểu tại sao ảnh rơi vào

I Cơ quan phân tích:

Gồm: Dây TK

Cơ quan thụ cảm Bộ pt ở T.ương

H tâm

II Cơ quan phân tích thị giác gồm:

Trang 13

HS: Quan sát H49-1,2 trong SGK

TLN hoàn chỉnh thông tin trong SGK

GV: HD học sinh TLN, nhận xét bổ

sung để có đáp án đúng

HS: Quan sát H49-3 Sơ đồ cấu tạo của

màng lưới

TLN trả lời câu hỏi

- Tại sao ảnh của vật trên điểm vàng lại

nhìn rõ

HS: TLN trả lời câu hỏi SGK

Vùng thị giác ở thùy chẩm

1 Cấu tạo cầu mắt:

- Các cơ vận động mắt

- Màng cứng

- Màng mạch

- Màng lưới

- TB thụ cảm thị giác

2 Cấu tạo màng lưới:

- Tại điểm vàng tập chung nhiều TB hình nón, mỗi chi tiết ảnh được 1 TB nón tiếp nhận

và được truyền về não qua từng TB TK riêng rẽ

3 Sự tạo ảnh ở màng lưới:

Vai trò của thể thủy tinh trong cấu mắt

- Khi vật tiến lại gần mắt ta phải điều tiết để thủy tinh phồng lên kéo ảnh về phía trước cho ảnh rơi đúng trên màng lưới để ảnh trở về đúng màn ảnh cho ảnh rõ

D Củng cố:

1 Mô tả cấu tạo cầu mắt nói chung và màng lưới nói riêng

2 Tại sao ta lại nhìn thấy vật kho có ánh sáng?

E HD về nhà.

- Về nhà học thuộc bài theo SGK

- TL câu hỏi 1,2,3 SGK

- Đọc phần “Em có biết” - Đọc trước bài “Vệ sinh mắt”

Trang 14

Ngày soạn:

Ngày giảng:

TIẾT 52: VỆ SINH MẮT

I- Mục tiêu:

- Trình bày được các nguyên nhân của tật cận thị, viễn thị, cách phòng, khắc phục

- Nêu được nguyên nân của bệnh đau mắt hột

II- Đồ dùng:

Tranh vẽ các tật của mắt

III- Tiến trình dạy học:

A Tổ chức: 8A 8B

B Kiểm tra:

- Mô tả cấu tạo cầu mắt nói chung, cấu tạo màng lưới nói riêng

C Bài mới.

Giới thiệu bài

Các hoạt động học tập

Các hoạt động của GV, HS Nội dung kiến thức

HĐ1: Tìm hiểu các tật của mắt.

HS: Đọc và xử lý thông tin, quan sát

H50-1

GV: HDHS cahcs thu nhận thông tin

Quan sát hình để trả lời câu hỏi

- Nguyên nhân của cận thị?

- Cách khắc phục?

HS: Thu nhận và xử lý thông tin

I Các tật của mắt.

1 Cận thị:

- Là tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn gần

- Nguyên nhân:

Do cầu mắt dài hoặc do thói quen nhìn gần làm cho thể thủy tinh phồng → ảnh của vật thường ở phía trước màng lưới

- Khắc phục:

Đeo kính mặt lõm (Phân kỳ)

2 Viễn thị:

- Là tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn xa

- Nguyên nhân:

Do cầu mắt ngắn hoặc ở người già thể thủy

Trang 15

bệnh về mắt.

HS: Thu nhận và xử lý thông tin – SGK

GV: HDHS cách phòng chống các bệnh

về mắt

- Bệnh đau mắt hột:

+ Do 1 loại virus gây nên có trong dử mắt + Cách phòng tránh: Rửa mặt bằng nước sạch hoặc nước muối pha loãng

D Cùng cố:

1 Cận thị là do đâu? Làm thế nào để nhìn rõ?

2 Tại sao người già cần phải đeo kính lão?

E HD về nhà:

- Về nhà học thuộc bài theo SGK

- Trả lời câu hỏi 1, 2, 3 vào vở BT

- Đọc trước bài “Cơ quan phân tích thính giác”

Trang 16

Ngày soạn:

Ngày giảng:

TIẾT 53: CƠ QUAN PHÂN TÍCH THÍNH GIÁC

I- Mục tiêu:

- Xác định rõ các thành phân của cơ quan phân tích thính giác

- Mô tả được các bộ phận của tai, cấu tạo cơ quan trên tranh hoặc mô hình

II- Đồ dùng:

Mô hình cấu tạo tai H51-1,2

III- Tiến trình bài giảng:

A Tổ chức: 8A 8B

B Kiểm tra:

Cận thị là do đâu? Làm thê nào để nhìn rõ?

C Bài mới:

Giới thiệu bài

Các hoạt động học tập

Hoạt động của GV, HS Nội dung kiến thức

HĐ1: Tìm hiểu cấu tạo của tai.

HS: Hoạt động cá nhân: Thu nhận và xử

lý thông tin

- Chuỗi xương tai có chức năng gì?

(Khuếch đại âm thanh)

I Cấu tạo của tai.

Tai gồm 3 phần: + Tai ngoài + Tai giữa + Tai trong

1 Tai ngoài

- Gồm: Vành tai và ống tai, giới hạn với tai giữa bởi màng nhĩ

2 Tai giữa:

- Là khoang sương (Chuỗi sương tai gồm: Xương búa, xương đe và xương bàn đạp khớp với nhau)

- Tai giữa thông với hầu nhờ vòi nhĩ giúp cân bằng áp suất 2 bên màng nhĩ

Ngày đăng: 01/04/2021, 13:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w