Đâ là u hướng kết hợp giữa các hệ thống ảo và thực thể, vạn vật kết nối Internet (IoT) và các hệ thống kết nối Internet IoS.. Chính những đặc trưng n i tr n c cuộc cách mạng c ng n[r]
Trang 1NGUỒN NHÂN LỰC CHO CƠ CẤU LẠI NỀN KINH TẾ TẠI VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP LẦN THỨ TƢ
Hồ T T T
Khoa Lý luận chính trị, Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế
Email: thanhtam260494@gmail.com
Ngày nhận bài: 17/7/2019; ngày hoàn thành phản biện: 02/8/2019; ngày duyệt đăng: 02/4/2020
TÓM TẮT
Bài viết trình bày về nguồn nhân lực, cơ cấu lại nền kinh tế và cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư; mối quan hệ giữa phát triển nguồn nhân lực và cơ cấu lại nền kinh tế; thực trạng và giải pháp phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu cơ cấu lại nền kinh tế trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư Việc phát triển nguồn nhân lực cho cơ cấu lại nền kinh tế ở Việt Nam trong bối cảnh nói trên trở thành khâu đột phá, một chiến lược quan trọng trong quá trình phát triển
ở Việt Nam hiện nay Phát triển nguồn nhân lực là điều kiện để cơ cấu lại nền kinh
tế, cơ cấu kinh tế lại đặt ra yêu cầu phát triển nguồn nhân lực trong bối cảnh cuộc cách mạng lần thứ tư
Từ khóa: Nguồn nhân lực, cơ cấu lại nền kinh tế, cuộc cách mạng công nghiệp lần
thứ tư
1 MỞ ĐẦU
Trong những n m qu mặc chịu ảnh hưởng c các iến cố kinh tế toàn cầu, Việt m đ vượt qu kh kh n, thách thức để giành được những thành tựu qu n trọng Tu nhi n, trong ối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư ng nổ với sự ứng dụng rộng rãi các thành tựu trong việc tự động h và tr o đổi ữ liệu trong c ng nghệ sản uất đ đặt ra yêu cầu phải th đổi cơ cấu kinh tế và phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao Phát triển nguồn nhân lực cho cơ cấu lại nền kinh tế trong bối cảnh nói trên để đư nền kinh tế phát triển là vấn đề c ý nghĩ sống còn c đất nước Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII c Đảng Cộng sản Việt Nam (2016) đ ác định định hướng đổi mới m h nh t ng trưởng trong thời gi n tới ết hợp c hiệu quả phát triển chiều rộng với chiều sâu, ch trọng phát triển chiều sâu, nâng c o chất lượng t ng trưởng và sức cạnh tr nh tr n cơ sở nâng cao
n ng suất l o động, ứng dụng tiến bộ khoa học – công nghệ, đổi mới và sáng tạo, nâng
Trang 2cao chất lượng nguồn nhân lực, phát huy lợi thế so sánh và ch động hội nhập quốc tế, phát triển nh nh và ền vững 5, tr.87]
2 NGUỒN NHÂN LỰC, CƠ CẤU LẠI NỀN KINH TẾ VÀ CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP LẦN THỨ TƢ
2.1 Nguồn nhân lực
Tr n thực tế, khái niệm nguồn nhân lực được hình thành trong quá trình nghiên cứu, em ét con người với tư cách là một nguồn lực, là động lực c a sự phát triển, được nghiên cứu ưới nhiều g c độ khác nh u Theo qu n điểm c Đảng Cộng sản Việt m guồn lực con người là quý báu nhất, có vai trò quyết định, đặc biệt với nước ta khi nguồn lực tài chính và nguồn lực vật chất còn hạn hẹp , đ là người
l o động có trí tuệ cao, tay nghề thành thạo, có phẩm chất tốt đẹp, được đào tạo, bồi ưỡng và phát huy bởi nền giáo dục tiên tiến gắn liền với một nền khoa học hiện đại [4, tr.11]
Con người với tư cách là ếu tố cấu thành lực lượng sản xuất giữ vị trí hàng đầu, là nguồn lực cơ ản và nguồn lực vô tận c a sự phát triển không thể chỉ được xem
ét đơn thuần ở g c độ số lượng hay chất lượng mà là sự tổng hợp c a cả số lượng và chất lượng; không chỉ là bộ phận dân số trong độ tuổi l o động, mà là các thế hệ con người với những tiềm n ng, sức mạnh trong cải tạo tự nhiên, cải tạo xã hội hư vậy,
có thể hiểu Nguồn nhân lực là tổng hoà thể lực, trí lực năng ực tồn tại trong toàn bộ lực ượng ao động xã hội của một quốc gia trong đó kết tinh gi a kinh nghiệ v kỹ năng ao động sáng tạo của con ngư i để sản xuất ra của cải vật chất
B ti u chí cơ ản thường được em ét khi đánh giá về nguồn nhân lực c a một quốc gia là số lượng, chất lượng và cơ cấu Trong đ , số lượng nguồn nhân lực thể hiện qu m nguồn nhân lực và tốc độ t ng nguồn nhân lực hàng n m; chất lượng nguồn nhân lực là ếu tố tổng hợp c nhiều ếu tố ộ phận như thể lực là điều kiện đảm bảo cho con người phát triển, trưởng thành một cách nh thường , trí lực là tr nh
độ v n h , chu n m n kỹ thuật và kỹ n ng l o động thực hành và tâm lực là tác phong, tinh thần – ý thức trong l o động tạo n n n ng lực mà ản thân con người và hội đ , đ ng và s hu động vào quá tr nh sáng tạo v sự phát triển và tiến ộ hội; cơ cấu nhân lực ếu tố không thể thiếu khi em ét đánh giá về nguồn nhân lực thể hiện tr n các phương iện khác nh u như cơ cấu tr nh độ đào tạo, giới tính, độ tuổi Cơ cấu nguồn nhân lực c a một quốc gi n i chung su cho c ng được quyết định bởi cơ cấu kinh tế
2.2 Cơ cấu lại nền kinh tế
Theo Nguyễn V n Hoà, Cơ cấu lại nền kinh tế là quá tr nh th đổi cơ cấu
Trang 3trước hết là phù hợp với yêu cầu c a sự phát triển lực lượng sản xuất Cơ cấu lại nền kinh tế nhằm tạo ra một cơ cấu kinh tế hợp lý để th c đẩy sản xuất c a xã hội phát triển một cách hiệu quả Do đ , cơ cấu lại nền kinh tế là quá trình phân bổ lại nguồn lực xã hội theo yêu cầu phát triển c a lực lượng sản xuất 6, tr.39] hư vậy, với cách hiểu nà , cơ cấu lại nền kinh tế là quá trình phân bố lại nguồn lực trước hết là vốn con người ) trên phạm vi quốc gia nhằm cải thiện và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực nói riêng và c a toàn bộ nền kinh tế nói chung (bao gồm hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bố) Sự th đổi về phân bố nguồn lực nói trên s từng ước làm th đổi cách thức t ng trưởng từ chiều rộng sang chiều sâu và dần nâng cấp tr nh độ phát triển
c a nền kinh tế
Tại Đại hội XII c Đảng (2016), lý luận về đổi mới m h nh t ng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế đ c những ước phát triển mới, Đại hội XII c Đảng yêu cầu Đẩy mạnh thực hiện các đột phá chiến lược, cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình
t ng trưởng, nâng c o n ng suất, hiệu quả và sức cạnh tr nh 5, tr.271] là nhiệm vụ trọng tâm gi i đoạn 2016 - 2020 hư vậ , trong V n kiện Đại hội XII c Đảng, thành
tố cơ cấu lại nền kinh tế đứng trước thành tố đổi mới ô hình tăng trưởng không những
khẳng định vị trí, vai trò, tầm quan trọng c cơ cấu kinh tế đối với t ng trưởng kinh
tế, mà còn phản ánh sự phát triển nhận thức cũng như lý luận c Đảng về đổi mới mô
h nh t ng trưởng và cơ cấu lại nền kinh tế trong điều kiện nền kinh tế thị trường định hướng xã hội ch nghĩ và hội nhập quốc tế, nhất là hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng như hiện nay
2.3 Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tƣ
Cách mạng c ng nghiệp lần thứ tư h còn gọi là cách mạng c ng nghiệp 4.0 được cho là đ ắt đầu từ n m 2010 Cuộc cách mạng nà được dự báo s làm th đổi mọi nền kinh tế c ng nghiệp c các quốc gi , tác động mạnh m tới mọi mạ t c đời sống, kinh tế - hội, nhất là các hệ thống sản uất, quản lý và quản trị Đặc trưng cơ
ản c cách mạng c ng nghiệp 4.0 là sự hợp nhất giữ các lĩnh vực công nghệ, vật lý,
kỹ thuật số và sinh học Đâ là u hướng kết hợp giữa các hệ thống ảo và thực thể, vạn vật kết nối Internet (IoT) và các hệ thống kết nối Internet IoS Xu hướng phát triển sản xuất thông minh kết hợp công nghệ tự động h , c ng nghệ th ng tin ựa trên nền tảng công nghệ BigD t n l tics cơ sở ữ liệu tập trung , Clou Computing điện toán đám mâ ; Vật liệu mới (graphene, skyrmions, bio-plastic, ); công nghệ in 3D - cho phép sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh bỏ qu các gi i đoạn lắp rắp để tạo ra sản phẩm; máy móc tự động hóa và tích hợp con người - máy móc; robot thay thế dần con người trong nhiều hoạt động; IoT làm cho các vận dụng, thiết bị trở lên thông minh hơn, tạo ra nhiều dịch vụ mới; công nghệ nano và AI, công nghệ màng mỏng (Fintech), công nghệ sinh học được áp dụng rộng khắp
Trang 4Chính những đặc trưng n i tr n c cuộc cách mạng c ng nghiệp 4.0 bên cạnh việc tạo ra những cơ hội cũng như đặt ra nhiều thách thức cho các nước đi s u như: làm cho tài ngu n thi n nhi n, l o động phổ thông giá rẻ ngày càng mất lợi thế; sự chênh lệch về tr nh độ phát triển, khoảng cách giàu nghèo; ngu cơ thất nghiệp, sự phân hóa giàu nghèo, sự chênh lệch về thu nhập và mức sống giữa các tầng lớp xã hội trong một nước cũng c u hướng ngà càng t ng, làm phát sinh nhiều vấn đề xã hội phức tạp, tiềm ẩn ngu cơ mất ổn định xã hội V vậ , để duy trì lợi thế cạnh tranh, và
có thể theo kịp được các nước tiên tiến tr n thế giới th Việt m cần r sức tập trung phát triển và ứng dụng các thành tựu công nghệ c cuộc cách mạng này
3 MỐI QUAN HỆ GIỮA PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC VÀ CƠ CẤU LẠI NỀN KINH TẾ TRONG BỐI CẢNH CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP LẦN THỨ TƢ
3.1 Phát triển nguồn nhân lực là điều kiệ để cơ cấu lại nền kinh tế trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tƣ
Trong ối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, muốn đẩy mạnh cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới m h nh t ng trưởng, nâng c o n ng suất, hiệu quả và sức cạnh tranh thì phải không ngừng phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao Thực chất c cơ cấu lại nền kinh tế hiện nay là dựa vào tri thức mới; dựa vào khoa học, công nghệ mới và dựa vào nguồn nhân lực mới Phát triển nguồn nhân lực luôn là yêu cầu cơ ản để đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp có hàm lượng khoa học và công nghệ, có tỷ trọng giá trị gi t ng c o; đẩy mạnh phát triển các ngành dịch vụ, đặc biệt phát triển những ngành dịch vụ có lợi thế, c hàm lượng tri thức và giá trị gi t ng c o; đẩy mạnh cơ cấu lại nông nghiệp theo hướng xây dựng nền nông nghiệp công nghệ cao, hàng hoá lớn Điều nà cũng n i l n rằng, hiện nay ở nước ta, cơ cấu lại nền kinh tế không thể tách rời phát triển nguồn nhân lực Giữa chúng có mối quan hệ mật thiết, chặt ch , tác động qua lại lẫn nh u, trong đ phát triển nguồn nhân lực đ ng v i trò là điều kiện c cơ cấu lại nền kinh tế
3.2 Cơ cấu lại nền kinh tế đặt ra yêu cầu phát triển nguồn nhân lực trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tƣ
Cơ cấu lại nền kinh tế là những th đổi c tính ước ngoặt về cơ chế, chính sách kinh tế để đạt được những mục tiêu kinh tế - xã hội đặt ra; là quá trình phân bố lại nguồn lực xã hội theo u cầu phát triển c lực lượng sản uất, qu đ , nguồn lực xã hội s được phân bố lại hợp lý hơn, được sử dụng có hiệu quả hơn Sự th đổi về phân bố nguồn lực s từng ước làm th đổi cách thức t ng trưởng từ chiều rộng sang chiều sâu và dần nâng cấp tr nh độ phát triển c a nền kinh tế Đồng thời, để giữ vai trò quyết định trong lực lượng sản xuất hiện đại ưới tác động c a cuộc cách mạng
Trang 5công nghiệp 4.0, người l o động buộc phải có tri thức, trí tuệ vượt trội hơn so với người l o động trong các gi i đoạn trước đâ goài r , người l o động trong sản xuất hiện đại cần phải có khả n ng thích ứng nhanh với những biến đổi c điều kiện sản xuất vật chất Chỉ có thông qua yêu cầu nâng c o n ng suất l o động, nguồn lực xã hội mới được phân bố hợp lý và sử dụng có hiệu quả Điều nà cũng c nghĩ là cơ cấu lại nền kinh tế đặt ra yêu cầu phải nhanh chóng phát triển nguồn nhân lực trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư đ ng iễn ra hết sức mạnh m hiện nay
4 THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CƠ CẤU LẠI NỀN KINH TẾ TRONG BỐI CẢNH CUỘC CÁCH MẠNG LẦN THỨ TƢ
4.1 Thực trạng nguồn nhân lực ở ƣớc ta hiện nay
Trên thực tế, tuy Việt m đ ng ở trong thời kỳ cơ cấu ân số vàng , dân số trung bình Việt m đ l n đến khoảng ước tính 94,7 triệu người vào n m 2018 từ mức khoảng 60 triệu n m 1986 Tính từ quý IV/2018, lực lượng l o động c nước ta
từ 15 tuổi trở lên là 55,64 triệu người, tỷ lệ tham gia lực lượng l o động c a dân số từ
15 tuổi trở l n là 77,21%, t ng so với cùng kỳ n m trước và quý 3/2018 nhưng nguồn nhân lực c nước ta, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao thiếu hụt về số lượng, hạn chế về chất lượng và bất cập về cơ cấu
Về số ượng, tỷ lệ l o động qu đào tạo có bằng cấp/chứng chỉ chỉ đạt 22.22%
tổng số lực lượng l o động trong cả nước Theo thống kê c a Bộ Giáo dục và Đào tạo,
qu m sinh vi n được đào tạo bậc đại học và c o đẳng n m học 2017-2018 là 1.772.137 sinh vi n đại học là 1.707.025 sinh viên, bậc c o đẳng là 65.112 sinh viên) thấp hơn nhiều so với các nước đi trước, trong tương l i kh ng , nhiều l o động trong các ngành, nghề c a Việt Nam có thể thất nghiệp
Về chất ượng, tỷ lệ người l o động qu đào tạo có bằng hoặc chứng chỉ còn
thấp, gần 77,78% số người l o động từ 15 tuổi trở l n chư được đào tạo nghề Tính đến quý IV/2018, cả nước 1.062 ngh n người trong độ tuổi thất nghiệp, thất nghiệp ở
nh m c tr nh độ đại học trở lên là 135,8 ngh n người; nh m c tr nh độ trung cấp là 68,8 ngh n người gược lại, nh m tr nh độ c o đẳng c 81,4 ngh n người thất nghiệp;
nh m tr nh độ sơ cấp nghề c 27 ngh n người thất nghiệp Tỷ lệ thất nghiệp cao nhất vẫn ở nh m c tr nh độ c o đẳng là 4,1%; tiếp đến là nh m c tr nh độ trung cấp 2,61%; nh m đại học trở l n 2,57% ; nh m sơ cấp nghề 1,51% 2, tr.4-5] hư vậy, có thể thấ n ng lực cạnh tranh c a Việt Nam còn yếu và ngu cơ tụt hậu c a nền kinh tế nước ta là khá rõ
Về cơ cấu, tỷ lệ l o động được đào tạo theo tr nh độ chuyên môn kỹ thuật ở Việt
Nam hiện n cũng kh ng hợp lý Theo các cấp tr nh độ, tỷ lệ l o động tr nh độ đại
Trang 6học trở lên trong tổng lực lượng l o động là 9,76%; c o đẳng là 3,68%; trung cấp là 5,35;
và sơ cấp nghề là 3,43% 2, tr.2] Con số này phản ánh rõ nét sự mất cân đối về cơ cấu
l o động qu đào tạo giáo dục đại học ở Việt Nam hiện n Hơn nữa, ở quý II n m
2018, Sự t ng l n về tỷ trọng lực lượng l o động khu vực thành thị là được ghi nhận song đến nay vẫn còn 67,8% lực lượng l o động nước ta tập trung ở khu vực nông thôn So sánh giữa các vùng kinh tế xã hội, Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung vẫn là hai vùng có thị phần l o động lớn nhất cả nước đều đạt 21,7%), tiếp theo là Đồng bằng sông Cửu Long 18,9% hư vậy, chỉ riêng ba vùng này
đ chiếm tới 62,3% lực lượng l o động cả nước L o động nữ có gần 26,3 triệu người,
tương ứng với gần 47,7% lực lượng l o động cả nước trong quý 2 n m 2018 1, tr.8]
Mặc dù nguồn l o động c a Việt Nam rất dồi ào, nhưng tỉ lệ l o động đ qu đào tạo lại khá thấp so với các nước trong khu vực; thiếu nghiêm trọng l o động kỹ thuật tr nh độ cao, các nhà quản lý và chuyên gia giỏi, mất cân đối nghiêm trọng trong
cơ cấu đào tạo Theo đánh giá c a Ngân hàng thế giới WB chất lượng nguồn nhân lực c a Việt Nam chỉ đạt 3,79 điểm th ng điểm 10), xếp thứ 11 trong 12 nước ở châu Á được tham gia xếp hạng; thiếu nhiều chu n gi tr nh độ cao, thiếu công nhân lành nghề; chỉ số Kinh tế tri thức (KEI) c nước ta còn thấp, chỉ đạt 3,02 điểm, xếp thứ 102/133 quốc gi được phân loại 3, tr.22] L o động nông thôn ch yếu chư được đào tạo nghề, n ng suất l o động thấp, điều nà đ kéo theo n ng lực cạnh tranh (GCI) 4.0
c nước ta giảm mạnh Theo kết quả xếp hạng c a Diễn đàn kinh tế thế giới n m
2018, chỉ số GCI 4.0 c a Việt Nam giảm 3 bậc (từ 74 xuống vị trí 77 nhưng điểm tuyệt đối cải thiện 0,2 điểm với 4/12 trụ cột t ng điểm Đáng ch ý là 7/12 trụ cột giảm điểm Điều này cho thấy, Việt Nam có cải thiện về n ng lực cạnh tr nh 4.0, nhưng chậm và
thiếu bền vững 9]
hư vậy, hiện n , l o động và việc làm trên thị trường l o động Việt Nam còn rất nhiều hạn chế về cơ cấu l o động và việc làm, về chất lượng l o động và việc làm Những hạn chế này cần phải nhanh chóng khắc phục, nhằm đáp ứng yêu cầu cơ cấu lại nền kinh tế trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư
4.2 Giải pháp phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu cơ cấu lại nền kinh tế trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tƣ
Trong gi i đoạn hiện nay, việc đào tạo, phát triển nguồn nhân lực cho cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư cần được em ét, đánh giá toàn iện với nhiều yêu cầu
và thách thức mới đặt r cho các cơ sở giáo dục Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ n m kh XII (2017) nhấn mạnh Phát triển nguồn nhân lực, nhất
là nhân lực chất lượng cao, tranh th những cơ hội và thành tựu c a cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 [8, tr.54] Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là một ước đột phá chiến lược, là yếu tố quyết định nhằm đáp ứng yêu cầu cơ cấu lại nền
Trang 7t ng trưởng, tạo lợi thế cạnh tranh, bảo đảm đư nền kinh tế c đất nước phát triển nhanh, bền vững và hiệu quả Những giải pháp phát triển nguồn nhân lực Việt Nam
đến n m 2020 đ được thể hiện trong Nghị quyết phát triển kinh tế - xã hội 5 nă 2016 –
2020 và được thông qua tại kỳ họp thứ 11, Quốc hội khóa XII Ngày 12 – 4 – 2016, đ
được Chính ph thông qua trong Quyết định số 142/2016/QH13 Theo Nghị quyết này, trong các chỉ tiêu về xã hội đ đề cập đến: Tỷ lệ l o động n ng nghiệp trong tổng l o động hội n m 2020 khoảng 40%; Tỷ lệ l o động qu đào tạo n m 2020 đạt khoảng 65 – 70%, trong đ c ằng cấp, chứng chỉ đạt 25%; Tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị
n m 2020 ưới 4% [7] Tu nhi n, để thực hiện tốt nội ung nà đòi hỏi phải có những giải pháp cụ thể sau:
Một là, giải pháp về lao động, việc làm Để khắc phục tình trạng đ , đòi hỏi
Đảng và hà nước ta cùng với các cơ qu n, o nh nghiệp phải tập trung giải quyết tốt chính sách l o động, việc làm và t ng thu nhập Đại hội XII c Đảng đ đề ra nhiệm
vụ Giải quyết tốt l o động, việc làm và thu nhập cho người l o động, đảm bảo an
sinh xã hội 5, tr.136] Vì vậy, cần tạo điều kiện để giải quyết ngày càng nhiều việc làm
cho người l o động, hướng đến những việc làm có giá trị; đ ạng hóa ngành nghề đặc biệt là ở n ng th n; đẩy mạnh nâng cao chất lượng đào tạo nghề theo nhu cầu thị trường l o động; đư việc thi hành luật l o động vào nền nếp; xây dựng quan hệ lao động ổn định, tiến bộ
Hai là, đổi mới giáo dục và đào tạo Đổi mới mục tiêu, nội dung chương tr nh,
phương pháp giáo ục và đào tạo ở tất cả các cấp học, ngành học theo chuẩn quốc tế; cung cấp nguồn l o động chất lượng cao, có kỹ n ng và n ng lực sáng tạo, đáp ứng yêu cầu cơ cấu lại nền kinh tế trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư
Về công tác giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phải gắn bó chặt ch với chính sách sử dụng và đ i ngộ c a các cấp, các ngành từ trung ương đến đị phương Song song với việc bồi ưỡng và trọng dụng nhân tài, phát triển nguồn nhân lực cần đi
đ i với xây dựng và hoàn thiện hệ thống giá trị c con người
Ba là, cần tạo dựng m i trường làm việc tự do, dân ch Đảm bảo các điều kiện
để các nhà khoa học nghiên cứu, ứng dụng các ý tưởng, phát triển hết khả n ng c a mình thích ứng với các thành tựu khoa học và công nghệ mà cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư m ng lại
Bốn là, phát triển nguồn nhân lực phải gắn với nâng cao chất lượng ch m s c
sức khỏe người dân, bảo đảm an sinh xã hội Điều nà c nghĩ là phải đảm bảo điều kiện vật chất và tinh thần cho người dân, bảo đảm cho họ có thể lực dồi dào, trí tuệ minh mẫn, đ khả n ng tiếp cận nguồn tri thức c a nhân loại
Nă , đổi mới quản lý nhà nước về phát triển nhân lực Hoàn thiện bộ máy
quản lý phát triển nhân lực nhằm nâng cao n ng lực, hiệu quả quản lý nhân lực; đồng thời, nh n rõ đ ng s i, kịp thời rút kinh nghiệm về công tác quản lý nhân lực Bên cạnh