1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Dao duc lop 3 (Chuan KTKN, tich hop KNS)

85 1,5K 12
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vệ sinh môi trường (tiếp theo)
Người hướng dẫn GV: Trần Vĩnh Thuỷ
Trường học Trường TH Long Khánh A
Chuyên ngành Giáo dục công dân
Thể loại bài giảng
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 556 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục : Kĩ năng quan sát, tìm kiếm và xử lí thông tin ; Kĩ năng tư duy phê phán; Kĩ năng làm chủ bản thân; Kĩ năng ra quyết định; Kĩ năng hợp tác -Yêu cầ

Trang 1

Biết rác, phân là nơi chứa các mầm bệnh làm hại sức khoẻ con người và động vật

Biết phân , rác thải nếu không xử lí hợp vệ sinh sẽ là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường.

Biết một vài biện pháp xử lí phân, rác thải vệ sinh.

2.Kĩ năng :

-Thực hiện đại tiểu tiện đúng nơi quy định

3.Thái độ :

-HS có ý thức bảo vệ môi trường xung quanh.

*Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục :

Kĩ năng quan sát, tìm kiếm và xử lí thông tin ; Kĩ năng tư duy phê phán; Kĩ năng làm chủ

bản thân; Kĩ năng ra quyết định; Kĩ năng hợp tác

-Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

Nêu tác hại của rác thải đối với sức khỏe ?

-Nhận xét , đánh giá

3 Bài mới :

a) Giới thiệu bài :

-GV nêu nội dung và yêu cầu bài học

-Ghi tên bài lên bảng:

Vệ sinh môi trường (tiếp theo)

b) Phát triển các hoạt động :

Hoạt động 1: Quan sát tranh

Mục tiêu : Nêu tác hại của việc người và gia

súc phóng uế bừa bãi đối với môi trường và

sức khỏe con người .

(Rèn KNS: Kĩ năng quan sát, tìm kiếm và

xử lí thông tin ; Kĩ năng hợp tác)

Tổ chức cho HS quan sát

Trang 2

Yêu cầu HS phát biểu nhận xét những gì

quan sát được :

+Nêu tác hại của việc người và gia súc

phóng uế bừa bãi ?

+Hãy cho một số dẫn chứng cụ thể em đã

quan sát được ở địa phương ?

+Cần làm gì để tránh những hiện tượng trên?

Gọi đại diện nhóm trình bày

-Nhận xét , kết luận: Phân và nước tiểu là

chất cặn bã của quá trình tiêu hóa và bài

tiết Chúng có mùi hôi thối và chứa nhiều

mầm bệnh Vì vậy chúng ta phải đi tiểu tiện ,

đại tiện đúng nơi quy định; không để vật nuôi

phóng uế bừa bãi

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

Mục tiêu : Biết được các loại nhà tiêu và

cách sử dụng hợp vệ sinh

(Rèn KNS: Kĩ năng tư duy phê phán; Kĩ năng

làm chủ bản thân; Kĩ năng ra quyết định)

Chia nhóm và y/c các em quan sát hình 3,4

trang 71 SGK và trả lời :

+Ở địa phương em thường sử dụng nhà tiêu

nào ?

+Bạn và gia đình cần làm gì để giữ nhà tiêu

luôn sạch sẽ ?

+Đối với vật nuôi thì cần làm gì để phân vật

nuôi ko làm ô nhiễm môi trường ?

Gọi đại diện nhóm lên giới thiệu trước lớp

-Nhận xét , kết luận : Dùng nhà tiêu hợp vệ

sinh, xử lí phân người và động vật hợp lí sẽ

góp phần phòng chống ô nhiễm môi trường

không khí , đất và nước

của GV

HS trình bày kết quả thảo luậnNhóm khác bổ sung

-HS lắng nghe, nhắc lại

Các nhóm quan sát tranh nêu các loại nhà tiêu có trong hình và để thảo luận tìm kết quả theo gợi ý

- Đại diện nhóm lên giới thiệu trước lớpNhóm khác bổ sung

-HS lắng nghe

4 Củng cố, dặn dò:

-GV cùng HS hệ thống nội dung bài học

-Nhận xét tiết học

-Giáo dục học sinh: Về nhà giữ vệ sinh sạch sẽ ở nhà tiêu

-Hướng dẫn học ở nhà: Chuẩn bị bài Vệ sinh môi trường (tiếp theo)

ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG -

Trang 3

-

Trang 4

Tiết 38

VỆ SINH MÔI TRƯỜNG (tiếp theo)

I Mục tiêu :

1.Kiến thức : giúp HS biết :

Nêu được tầm quan trọng của việc xử lí nước thải đối với đời sống con người, động vật, thực vật

Biết nước thải là nơi chứa các mầm bệnh làm hại sức khoẻ con người và động vật

Biết nước thải nếu không xử lí hợp vệ sinh sẽ là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường Biết một vài biện pháp xử lí nước thải hợp vệ sinh.

*Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục :

Quan sát, tìm kiếm và xử lí thông tin ; Kĩ năng tư duy phê phán; Kĩ năng làm chủ bảnthân; Kĩ năng ra quyết định; Kĩ năng hợp tác

-GV nêu câu hỏi:

+Nêu tác hại của việc phóng uế bừa bãi ?

+Nêu hành vi đúng để giữ nhà tiêu vệ sinh ?

-Nhận xét , đánh giá

3 Bài mới :

a) Giới thiệu bài :

-GV nêu nội dung và yêu cầu bài học

-Ghi tên bài lên bảng:

Vệ sinh môi trường (tiếp theo)

b) Phát triển các hoạt động :

*Hoạt động 1: Quan sát tranh

Mục tiêu : Biết được những hành vi đúng và

hành vi sai trong việc nước bẩn ra môi trường

sống

(Rèn KNS: Kĩ năng quan sát, tìm kiếm và

xử lí thông tin ; Kĩ năng hợp tác.)

Tổ chức cho HS quan sát Và trả lời câu

hỏi theo gợi ý :

Hát-2 HS trả lời, lớp nhận xét – bổ sung

-HS lắng nghe

-HS nhắc lại tên bài

Quan sát hình 1 ,2 trang 72 / SGK Thảo luận nhóm các gợi ý của GV:

Trang 5

+Hãy nói và nhận xét những gì em nhìn thấy

trong hình ?

+Hiện tượng trên có xảy ra ở nơi bạn sinh

sống không ?

Gọi đại diện nhóm trình bày

-Nhận xét , kết luận : Trong nước thải có

chứa nhiều chất bẩn , độc hại , các vi khuẩn

gây bệnh Nếu để nước thải chưa xử lí thường

xuyên chảy vào ao, hồ , sông ngòi sẽ làm

nguồn nước bị ô nhiễm , làm chết cây cối và

các sinh vật sống trong nước

Hoạt động 2: Thảo luận về cách xử lí nước

thải hợp vệ sinh

Mục tiêu : Giải thích được tại sao cần xử lí

nước thải (Rèn KNS: Kĩ năng tư duy phê

phán; Kĩ năng làm chủ bản thân; Kĩ năng ra

quyết định)

GV nêu câu hỏi cho từng cá nhân trả lời :

+Ở gia đình em hoặc địa phương em thì nước

thải chảy vào đâu ?

+Theo em cách xử lí như vậy hợp lí chưa ?

+Nên xử lí như thế nào thì hợp vệ sinh, ko

ảnh hưởng đến môi trường xung quanh ?

Yêu cầu HS quan sát hình 3 ,4 trang 73 :

+Theo bạn hệ thống cống nào hợp vệ sinh ?

Tại sao ?

+Theo bạn, nước thải có cần được xử lí

không ?

-Nhận xét , kết luận: Việc xử lí các loại nước

thải, nhất là nước thải công nghiệp trước khi

đổ vào hệ thống thoát nước chung là cần thiết

cùng lúc hai bạn khác đang rữa rau, một bạn đang đổ nước bẩn và một người đang gánh nước từ sông,

Tranh 2:Một nhà máy đang đang xả nước

chưa xử lí xuống òng sông làm cho cá phải chết,…

Từng cá nhân HS nêu +Cống ở hình 4, vì có nắp đậy ngăn mùi hôi

+Rất cần, nếu không sẽ có hại cho đời sông con người, động vật và thực vật

-HS lắng nghe

4 Củng cố, dặn dò:

Giáo dục HS: Về nhà áp dụng bài học vào gia đình

Nhận xét tiết học

Chuẩn bị : Ôn tập Xã hội

Trang 6

ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNGNgày:………

Sau bài học HS biết :

Kể tên các kiến thức đã học về xã hội

2.Kĩ năng :

Kể tên bạn về gia đình nhiều thế hệ , trường học và cuộc sống xung

quanh

3.Thái độ :

Yêu quý gia đình , trường học và tỉnh (thành phố) của mình

Cần có ý thức bảo vệ môi trường nơi công cộng và cộng đồng nơi sinh sống

II Chuẩn bị :

Giấy khổ A3, bút màu

Các câu hỏi có nội dung về kiến thức xã hội đã học

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

1 Ổn định :

2 KTBC :

-Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

Tại sao cần phải xử lí nước thải ?

-GV nhận xét, bổ sung

3 Bài mới :

a) Giới thiệu bài :

-GV nêu nội dung và yêu cầu bài học

-Ghi tên bài lên bảng: Ôn tập : Xã hội.

b) Phát triển các hoạt động :

Hoạt động 1: Trò chơi

+Mục tiêu: Giúp HS củng cố các bài vừa

học về xã hội

– GV tổ chức cho HS chơi trò chơi : Chuyền

hộp

– GV hướng dẫn cách chơi, luật chơi

– Theo dõi, hỗ trợ HS chơi, giúp HS công

nhận câu trả lời đúng

*Các câu hỏi GV đã chuẩn bị bỏ vào trong

một cái hộp :

Hát-2 HS trả lời, lớp nhận xét

-HS lắng nghe

-HS nhắc lại tên bài

-HS hoạt động tập thể

-HS lắng nghe, nhắc lại luật chơi

-HS tham gia trò chơi: HS vừa hát vừa chuyền tay nhau hộp giấy Khi bài hát dừng lại , hộp giấy ở trong tay của bạn nào thì bạn đó phải lấy một câu hỏi bất kì trong hộp để trả lời Câu hỏi đã trả lời sẽ bỏ ra

Trang 7

+Thế nào là gia đình có ba thế hệ ?

+Tại sao chúng ta phải yêu quý những người

họ hàng của mình ?

+Gọi điện thoại cho cứu hỏa là số nào ?

+Bạn thích nhất môn học nào ? Tại sao ?

+Vừa qua nhà trường đã tổ chức cho các em

tham quan ở đâu ?

+Những trò chơi nào gây nguy hiểm ở trong

sân trường Em hãy kể ra ?

+Kể tên các hoạt động ở trong bưu điện mà

em thấy ?

+Nêu lợi ích của cây lúa ?

+Hãy kể tên một số chợ mà em biết ?

+Ở nông thôn em thấy có gì nhiều nhất ?

+Hãy nêu tác dụng của từng màu của tín hiệu giao

thông “đèn xanh ,

đèn đỏ” ?

Hoạt động 1: Thực hành vẽ tranh về môi

trường xung quanh

+Mục tiêu: Biết cách bảo vệ môi trường

không khí

-GV nêu yêu cầu

-Gợi ý cho HS đề tài để vẽ:

+Ở xóm em có những nơi nào môi trường bị ô nhiểm

?

+Vì sao nơi đó bị ô nhiểm ?

+Em thấy mọi ngươi đã làm gì để khắc phục

tình trạng đó ?

-Sau khi HS vẽ xong, GV hướng dẫn HS trình

bày và nhận xét, chọn bài vẽ có nội dung

hay nhất

ngoài , cứ tiếp tục như vậy cho đến hết câu hỏi

-HS nhắc lại yêu cầu

-HS nêu các đề tài mình sắp vẽ cho GV góp ý

-HS thực hành vẽ theo nhóm và trình bày sảnphẩm

4 Củng cố, dặn dò:

Giaó dục học sinh có ý thức bảo vệ môi trường thông qua các bức tranh đã vẽ

Nhận xét tiết học

Chuẩn bị : Thực vật

ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG -

Trang 8

-

Trang 9

-HS biết được cây đều có rễ, thân, lá, hoa , quả.

-Nêu được những điểm giống nhau và khác nhau của cây cối xung quanh

2.Kĩ năng :

-Nhận ra sự đa dạng và phong phú của thực vật trong tự nhiên

-Quan sát hình vẽ hoặc vật thật , chỉ được thân, rễ, là, hoa, ủa của chúng

3.Thái độ :

-Có ý thức yêu thích và bảo vệ các loài thực vật

*Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục :

-Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: phân tích, so sánh tìm đặc điểm giống nhau và khác nhau của các loại cây

-Kĩ năng hợp tác

II Chuẩn bị :

Các hình trang 76 , 77 SGK

Giấy khổ to , bút màu

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

1 Ổn định :

2.KTBC:

Nhận xét, đánh giá chung bài vẽ về môi

trường của HS ở tiết 39

3 Bài mới :

a) Giới thiệu bài :

-GV nêu nội dung và yêu cầu bài học

-Ghi tên bài lên bảng: Thực vật

b) Phát triển các hoạt động :

*Hoạt động 1: Quan sát theo nhóm dưới sân

trường

Mục tiêu :

-Nêu được những điểm giống nhau và khác

nhau của cây cối xung quanh.

-Nhận ra sự đa dạng của thực vật trong tự

nhiên.

(Rèn KNS: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông

tin: phân tích, so sánh tìm đặc điểm giống

nhau và khác nhau của các loại cây

Kĩ năng hợp tác)

Hát-HS lắng nghe

-HS lắng nghe

-HS nhắc lại tên bài

Trang 10

Tổ chức cho HS chia nhóm , hướng dẫn HS

quan sát khu vực cây cối đã phân công Yêu

cầu nhóm trưởng điều khiển

Y/c các em tập hợp và lần lượt đến các

nhóm để nghe báo cáo

GV nhận xét, kết luận : Xung quanh ta có

rất nhiều cây Chúng có kích thước và hình

dạng khác nhau Mỗi cây thường có rễ, thân ,

lá , hoa và quả

-GV cho HS quan sát hình trong SGK trang

76, 77 và giới thiệu

*Hoạt động 2: Vẽ tranh về cây

+Mục tiêu : Biết vẽ và tô màu một số cây

GV yêu cầu HS lấy giấy , bút chì , màu để

vẽ các loại cây mà các em quan sát được

Yêu cầu HS thực hành, GV theo dõi hỗ trợ

GV phát cho từng nhóm khổ giấy to Gọi

đại diện từng nhóm lên giới thiệu về bức

tranh của nhóm

-Nhận xét -Tuyên dương các nhóm vẽ đẹp

Các nhóm quan sát Nhóm trưởng điều khiển các bạn làm việc theo thứ tự :+Nói tên từng cây có ở khu vực mình

+Chỉ tên nói từng bộ phận của cây +Nêu những đặc điểm giống nhau , khác nhau về hình dạng , kích thước của những câyđó

Đại diện nhóm báo cáo kết quả của nhóm mình

Các nhóm thảo luận và giới thiệu Nhóm khác bổ sung thêm:

+Hình 1: Cây khế+Hình 2: Cây vạn tuế (trong chậu), cây trắc bách diệp (ở giữa sân)

+Hình 3: Cây Kơ-nia (thân to nhất), cay cau.+Hình 4: Cây lúa, cây tre,…

+Hình 5: Cây hoa súng+Hình 6: Cây súng

-HS chuẩn bị các dụng cụ để vẽ

-HS làm việc cá nhân Từng HS vẽ theo trí nhớ của mình ( tô màu , ghi chú tên cây, các bộ phận của cây trên hình vẽ)

-Từng cá nhân của nhóm dán tranh vào khổ giấy to , trưng bày trước lớp

-Lớp bình chọn nhóm vẽ đẹp , giới thiệu hay

4 Củng cố, dặn dò:

Giáo dục HS có ý thức yêu quý, chăm sóc và bảo vệ cây xanh

Nhận xét tiết học

Chuẩn bị :Thân cây

ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG -

Trang 11

Trang 12

-HS có ý thức yêu quý, chăm sóc và bảo vệ cây xanh.

*Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục :

-Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: quan sát và so sánh đặc điểm một số loại thân cây

II Chuẩn bị :

Các hình trang 78 , 79 SGK

Phiếu học tập:

Bảng (*)

Hình Tên cây Cách mọc Đứng Bò Leo Cấu tạoThân gỗ

(cứng) Thân thảo (mềm)1

a) Giới thiệu bài :

-GV nêu nội dung và yêu cầu bài học

-Ghi tên bài lên bảng: Thân cây

Hát

-HS lắng nghe

-HS nhắc lại tên bài

Trang 13

b) Phát triển các hoạt động :

Hoạt động 1: Làm việc với SGK

+Mục tiêu : Nhận dạng và kể được tên có

thân mọc đứng , thân leo, thân bò,

thân gỗ , thân thảo (Rèn KNS: Kĩ năng tìm

kiếm và xử lí thông tin: quan sát và so sánh

đặc điểm một số loại thân cây)

Tổ chức cho HS chia nhóm theo bàn

Nêu gợi ý :

+Chỉ và nói tên các cây có thân mọc đứng ,

thân leo, thân bò, thân gỗ , thân thảo ?

+Trong đó thân nào có thân gỗ (cứng) cây nào

có thân thảo (mềm) ?

Y/c các em điền kết quả vào bảng (*)

Gọi đại diện trình bày

GV hỏi thêm : cây su hào có gì đặc biệt ?

Kết luận :

+Các cây thường có thân mọc đứng ; một số

cây có thân leo , thân bò

+Có loại cây thân gỗ , có loại cây thân thảo

Cây su hào có thân phình to thành củ

Hoạt động 2: Chơi trò chơi “Ai nhanh hơn”

+Mục tiêu : Phân loại một số cây theo cách

mọc của thân

GV tổ chức cho hai nhóm thi đua :

Hai nhóm gắn bảng câm (**)

+Phát cho mỗi nhóm các thẻ từ ghi tên một

số cây : xoài , bí ngô , bàng, cà rốt , ngô , rau

má , cau , dưa chuột , bưởi , hoa cúc , mây ,

phượng vĩ , mướp , hồ tiêu

-Nhận xét Tuyên dương

-Các nhóm quan sát hình trang 78 ,79 và thảoluận theo gợi ý

-HS nhắc lại các gợi ý

-Thực hiện-Đại diện nhóm báo cáo kết quả của nhóm mình

-Vài HS nêu, lớp nhận xét

-HS lắng nghe

Nhóm cử ra 3 bạn : từng cá nhân của nhómthay phiên nhau gắn thẻ từ vào bảng (**)

-Lớp bình chọn nhóm thắng cuộc

4 Củng cố, dặn dò:

-Giáo dục HS có ý thức yêu quý, chăm sóc và bảo vệ cây xanh

-Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị : Thân cây (tiếp theo) Quan sát thêm các cây cối ở xung quanh các em

ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG -

Trang 14

Trang 15

-Ngày dạy:………

Tiết 42

THÂN CÂY(tiếp theo) I.Mục tiêu:

1.Kiến thức:

-Biết được chức năng của thân cây và ích lợi của thân cây đối với đời sống con người

2.Kĩ năng :

-Nêu được chức năng của thân cây

-Kể ra được những ích lợi của một số thân cây với đời sống con người

3.Thái độ :

- HS có ý thức yêu quý, chăm sóc và bảo vệ thực vật

*Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục :

-Tìm kiếm phân tích tổng hợp thôn tin để biết giá trị thân cây đối với đời sống của cây, đời sống động vật và con người

II.Chuẩn bị :

- Các hình trong SGK trang 80,81

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

a.Giới thiệu bài:

-GV nêu nội dung và yêu cầu bài học

-Ghi tên bài lên bảng: Thân cây(tt)

b.Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Quan sát hình, trả lời câu hỏi

+Mục tiêu: Nêu được chức năng của thân cây

trong đời sống của cây

(Rèn KNS: Tìm kiếm phân tích tổng hợp thôn tin để

biết giá trị thân cây đối với đời sống của cây, đời

sống động vật và con người)

-Y/c cả lớp quan sát các hình 1,2,3 trang 80 và

TLCH:

+ Việc làm nào chứng tỏ trong thân cây có chứa

nhựa ?

Hát-Vài HS thực hiện

-Lớp theo dõi – nhận xét

-HS lắng nghe

-HS nhắc lại tên bài

-Thảo luận cả lớp: quan sát tranh vàtrả lời câu hỏi

+Lá cây bị ngắt sẽ bị héo

Trang 16

bạn ở hình 3 đã làm thí nghiệm gì ?

-GV nhận xét, kết luận : Khi một ngọn cây bị ngắt,

tuy chưa bị lìa khỏi thân nhưng vẫn bị héo là do

không nhận đủ nhựa cây để duy trì sự sống Điều đó

chứng tỏ trong nhựa cây có chứa các chất dinh

dưỡng để nuôi cây Một trong những chức năng

quan trọng của thân cây là vận chuyển nhựa từ rễ

lên lá và từ lá đi khắp bộ phận của cây để nuôi cây.

Hoạt động2 : Quan sát, trả lời câu hỏi

+Mục tiêu :Kể ra được những ích lợi của một số

cây đối với đời sống của người và động vật

-Y/c thảo luận nhóm, quan sát các hình 4,5,6,7,8

trang 81và trả lời các câu hỏi

+Kể tên một số thân cây dùng làm thức ăn cho

người hoặc động vật?

+ Kể tên một số thân cây cho gỗ để làm nhà, đóng

tàu, thuyền, làm bàn ghế, giường, tủ…?

+ Kể tên một số thân cây cho nhựa để làm cao su,

làm sơn?

-Y/c các nhóm trình bày kết quả thảo luận.(mỗi

nhóm 1 câu hỏi)

-GV nhận xét, kết luận: Thân cây được dùng làm

thức ăn cho người và động vật hoặc để làm nhà,

đóng đồ dùng….

+Các bạn đã ngắt thử một cành , kết quả cành đó bị héo

-Lắng nghe

-Thảo luận theo 5 nhóm, trả lời câu hỏi

-HS trình bày Lớp nhận xét,bổ sung -HS lắng nghe

4.Củng cố, dặn dò:

- Giáo dục HS có ý thức yêu quý, chăm sóc và bảo vệ thực vật

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài: Rễ cây

ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG

-

Trang 17

-Nêu được đặc điểm của rễ cọc, rễ chùm, rễ củ hoặc rễ phụ.

-Phân loại các rễ cây sưu tầm được

3.Thái độ :

-HS có ý thức yêu quý, chăm sóc và bảo vệ thực vật

II Chuẩn bị :

− Các hình trong SGK trang 82,83

− HS mang các loại cây có rễ cọc, rễ chùm, rễ củ, rễ phụ

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

1 Ổn định :

2 KTBC : Thân cây

– Nêu câu hỏi HS trả lời :

+Chức năng của thân cây là gì ?

+Những lợi ích của một số thân cây ?

– Nhận xét , bổ sung

3 Bài mới :

a) Giới thiệu bài :

-GV nêu nội dung và yêu cầu bài học

-Ghi tên bài lên bảng: Rễ cây

b) Phát triển các hoạt động :

Hoạt động 1: Làm việc với SGK

+Mục tiêu : Nêu được đặc điểm của rễ cọc,

rễ chùm, rễ củ, rễ phụ

− Y/c thảo luận nhóm đôi, quan sát hình 1,

2, 3, 4 và mô tả đặc điểm của rễ cọc và rễ

chùm Quan sát hình 5, 6, 7 và mô tả đặc

điểm của rễ phụ, rễ củ

− Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét

-GV nhận xét, kết luận : Đa số cây có một

rễ to và dài, xung quanh rễ đó đâm ra nhiều

rễ con, loại rễ như vậy được gọi là rễ cọc

Một số cây khác có nhiều rễ mọc đều nhau

Hát-2 HS trả lời, lớp theo dõi nhận xét

-HS lắng nghe

-HS nhắc lại tên bài

− Các nhóm quan sát hình trang 82, 83 và kết hợp quan sát các loại rễ đã sưu tầm được

− Đại diện nhóm báo cáo kết quả của nhóm mình Nhóm khác nhận xét , bổ sung

Trang 18

chùm Một số cây ngoài rễ chính còn có rễ

phụ mọc ra từ thân hoặc cành Một số cây có

rễ phình to tạo thành củ, loại rễ như vậy được

gọi là rễ củ.

Hoạt động 2: Làm việc với vật thật

+Mục tiêu : Phân loại các loại rễ sưu tầm được

-GV nêu yêu cầu

-GV tổ chức cho các nhóm sắp xếp các loại

rễ

-Gọi các nhóm giới thiệu bộ sưu tập rễ cây

-GV nhận xét Tuyên dương

-HS bày các loại rễ sưu tầm được theo nhóm -Nhóm phân loại rễ theo: rễ cọc , rễ chùm , rễ củ, rễ phụ

-Đại diện các nhóm trình bày trước lớp : giới thiệu lần lượt từng loại rễ cây và cho biết chúng thuộc dạng rễy cây gì

-Lớp chọn nhóm trình bày đẹp , nhiều loại rễ cây hơn

4 Củng cố, dặn dò:

Giáo dục học sinh biết yêu quý và chăm sóc cây xanh, giữ gìn môi trường xanh – sạch – đẹp

Nhận xét tiết học

Chuẩn bị : Rễ cây (tiếp theo)

ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG

-

Trang 19

Nêu chức năng của rễ cây đối với đời sống của thực vật

Kể ra những lợi ích của rễ cây đối với đời sống con người

2 Bài cũ : Rễ cây

Gọi HS nêu đặc điểm của rễ cọc, rễ chùm,

rễ phụ, rễ củ

Nhận xét, đánh giá

3 Bài mới :

a) Giới thiệu bài :

-GV nêu nội dung và yêu cầu bài học

-Ghi tên bài lên bảng: Rễ cây (tiếp theo).

b) Phát triển các hoạt động :

*Hoạt động 1:Tìm hiểu chức năng của rễ

cây

+Mục tiêu : Biết nêu chức năng của rễ cây

-Y/c thảo luận nhóm 6 , quan sát hình 1 trang

84 và trả lời theo các câu hỏi gợi ý:

+Cắt một cây rau sát gốc rồi trồng lại vào

đất Sau một ngày, bạn thấy cây rau đó như

thế nào? Tại sao ?

+Giải thích tại sao nếu không có rễ, cây

không sống được ?

+Theo bạn, rễ có chức năng gì ?

-Y/c các nhóm trình bày trước lớp Mỗi nhóm

trình bày một câu

-GV kết luận: Rễ cây đâm sâu xuống đất để

-Vài HS nêu, HS khác nhận xét

-HS lắng nghe

-HS nhắc lại tên bài

-Thảo luận, quan sát hình và trả lời câu hỏi

+Cây rau đó sẽ héo dần và chết vì cây khôngnhận được chất dinh dưỡng từ đất

+Vì rễ hút nước đưa thức ăn nuôi cây

+ Hút nước và muối khoáng ,bám chặt vào

đất giúp cho cây không bị đổ

-Trình bày , lớp nhận xét

-HS lắng nghe

Trang 20

Hút nước và muối khoáng đồng thời còn

bám chặt vào đất giúp cho cây không bị đổ.

*Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm đôi

+Mục tiêu : Kể được những ích lợi của rễ cây

-Y/c làm việc theo nhóm đôi, quay mặt vào

nhau và chỉ ra đâu là rễ của những cây có

trong các hình 2, 3, 4, 5/85.Những rễ cây đó

được sử dụng để làm gì ?

-Chia lớp thành hai đội , yêu cầu thi đua đặt

ra những câu hỏi và đố nhau về việc con

người sử dụng một số loại rễ cây để làm gì

-GV kết luận: Một số cây có rễ làm thức ăn,

làm đường , làm thuốc

-HS làm việc theo nhóm, thực hiệntheo yêu cầu GV -Đại diện các đội trình bày Lớp theo dõi- nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc 4.Củng cố, dặn dò: Giáo dục học sinh biết yêu quý và chăm sóc cây xanh, giữ gìn môi trường xanh – sạch – đẹp Nhận xét tiết học Quan sát thêm các loại rễ mà các em thấy Chuẩn bị : Lá cây ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG

-

Trang 21

Mô tả sự đa dạng về màu sắc,hình dạng và độ lớn của lá cây.

Nêu đặc điểm chung về cấu tạo ngoài của lá cây

Phân loại các lá cây sưu tầm được

3.Thái độ :

-HS biết yêu quý và chăm sóc cây xanh, giữ gìn môi trường xanh – sạch – đẹp

II Chuẩn bị :

Các hình trang 86 , 87 SGK

Sưu tầm nhiều lá cây khác nhau

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

1.Ổn định :

2.KTBC:

-Yêu cầu HS cho biết :

+Rễ cây có chức năng gì đối với cây ?

+Rễ cây có lợi ích gì đối với đời sống con

người ?

-GV nhận xét, đánh giá

3 Bài mới :

a) Giới thiệu bài :

-GV nêu nội dung và yêu cầu bài học

-Ghi tên bài lên bảng: Lá cây

b) Phát triển các hoạt động :

Hoạt động 1: Quan sát tranh, trả lời câu hỏi.

+Mục tiêu : Biết mô tả sự đa dạng về màu

sắc, hình dạng và độ lớn của lá cây Nêu

được đặc điểm chung về cấu tạo ngoài của lá

cây

Tổ chức cho HS chia nhóm theo cặp

Nêu gợi ý :

+Nói về màu sắc , hình dạng , kích thước của

những lá cây quan sát được ?

+Hãy chỉ đâu là cuống lá , phiến lá của một số

Hát-2 HS trả lời, lớp nhận xét

-HS lắng nghe

-HS nhắc lại tên bài

Các nhóm quan sát hình trang 86 ,87 và kếthợp quan sát các loại lá đã sưu tầm được -1

HS đọc gợi ý

Trang 22

lá cây sưu tầm được ?

Y/c đại diện các nhóm trình bày kết quả

-GV nhận xét, kết luận : Lá cây thường có

màu xanh lục, một số ít lá có màu đỏ hoặc

vàng Lá cây có nhiều hình dạng và độ lớn

khác nhau Mỗi chiếc lá thường có cuống lá

và phiến lá, trên phiến lá có gân lá.

Hoạt động 2: Làm việc với vật thật

+Mục tiêu : Phân loại các lá cây sưu tầm

được

GV tổ chức cho các nhóm sắp xếp lá cây

theo từng loại giống nhau

GV cùng HS tham quan qua các nhóm,

đánh giá kết quả làm việc của từng nhóm

- Nhận xét Tuyên dương

Đại diện nhóm báo cáo kết quả của nhóm mình

Nhóm khác nhận xét , bổ sung ]

Nhóm phân loại lá theo từng nhóm có kích thước , hình dạng tương tự nhau lên bàn.Mỗi nhóm lần lượt cùng GV tham quan, nhận xét ở nhóm bạn

-Lớp chọn nhóm trình bày đẹp , nhiều loại lá nhất

4 Củng cố, dặn dò:

- Giáo dục học sinh bảo vệ cây xanh, không ngắt lá , bẻ cành

-Nhận xét tiết học

-Quan sát thêm các loại lá mà các em thấy

-Chuẩn bị : Khả năng kì diệu của lá cây

ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG -

Trang 23

-Biết chức năng của lá cây đối với cây và ích lợi của lá cây đối với con người; khả năng kì

diệu của lá cây trong việc tạo ra ôxi và các chất dinh dưỡng để nuôi cây.

2.Kĩ năng :

-Nêu được chức năng của lá cây đối với đời sống của thực vật

-Kể ra được những lợi ích của lá cây đối với đời sống con người

3.Thái độ :

-HS có ý thức bảo vệ cây xanh, không ngắt lá , bẻ cành tuỳ tiện

*Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục :

-Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin

-Kĩ năng làm chủ bản thân

-Kĩ năng tư duy phê phán

II Chuẩn bị :

-Các hình trang 88 , 89 SGK

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

1 Ổn định :Hát

2 Bài cũ : Lá cây

Gọi HS nêu đặc điểm chung về cấu tạo

ngoài của lá cây

Nhận xét , đánh giá

3 Bài mới :

a) Giới thiệu bài :

-GV nêu nội dung và yêu cầu bài học

-Ghi tên bài lên bảng:

Khả năng kì diệu của lá cây

b) Phát triển các hoạt động :

Hoạt động 1: Làm việc với SGK theo cặp

+Mục tiêu : Biết nêu chức năng của lá cây :

tạo ra ôxi và các chất dinh dưỡng để nuôi cây

(Rèn KNS: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông

tin)

Tổ chức cho HS chia nhóm theo cặp , quan

sát hình 1 trang 88 và trả lời các câu hỏi :

+Trong quá trình quang hợp, lá cây hấp thụ

khí gì và thải ra khí gì?

-2 HS nêu, lớp nhận xét – bổ sung

-HS lắng nghe

-HS nhắc lại tên bài

Các nhóm quan sát hình trang 88 và trả lời:+ Trong quá trình quang hợp, lá cây hấp thụ khí thải ôxi và thải ra cacbon

+Có ánh sáng

Trang 24

+Quá trình quang hợp xảy ra trong điều kiện

nào ?

+Trong quá trình hô hấp , lá cây hấp thụ khí

gì và thải ra khí gì ?

+Ngoài chức năng quang hợp và hô hấp , lá

cây còn có chức năng gì ?

-Y/c các nhóm đặt câu hỏi cho nhau và trả lời

về chức năng của lá cây

-GV kết luận : Lá cây có ba chức năng :

Quang hợp , hô hấp , thoát hơi nước

*GV giảng thêm : Nhờ hơi nước được thoát

ra từ lá mà dòng nước liên tục được hút từ rễ,

qua thân và đi lên lá; sự thoát hơi nước giúp

cho nhiệt độ của lá được giữ ở mức độ thích

hợp , có lợi cho hoạt động sống của cây.

+ lá cây tạo ra ôxi và các chất dinh dưỡng để

nuôi cây.

Hoạt động 2 : Tìm hiểu lợi ích của lá cây

+Mục tiêu : Kể được những ích lợi của lá cây

GV tổ chức cho các nhóm thảo luận để tìm

được những ích lợi của lá cây

Gọi các nhóm thi đua nêu những ích lợi

của lá cây

Nhận xét , tuyên dương Kết luận :

Lá cây rất có ích đối với đời sống con người

Vì vật chúng ta cần chăm sóc, bảo vệ và sử

Thực hiện Nhóm khác nhận xét , bổ sung -HS lắng nghe

Nhóm thảo luận , dựa vào thực tế cuộc sống và hình trong SGK trang 89

-Đại diện các nhóm thi đua trình bày trước lớp

-Lớp nhận xét, chọn nhóm kể được nhiều lợiích của lá cây nhất :

+Để ăn+Làm thuốc +Gói bánh , gói hàng +Làm nón

+Lợp nhà

4 Củng cố, dặn dò:

-Giáo dục học sinh bảo vệ cây xanh, không ngắt lá , bẻ cành (Rèn KNS: Kĩ năng làm chủ bản thân; Kĩ năng tư duy phê phán)

-Nhận xét tiết học

-Quan sát thêm các loại lá mà các em thấy Chuẩn bị : Hoa

ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG -

Trang 25

-

Trang 26

-Kể tên một số bộ phận thường có của một bông hoa

-Phân loại các bông hoa sưu tầm được

-Nêu được chức năng và ích lợi của hoa

3.Thái độ :

- Học sinh có ý thức bảo vệ ,chăm sóc cây hoa

*Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục :

-Kĩ năng quan sát, so sánh để tìm ra sự sự khác nhau bên ngoài của một số loài hoa

-Kĩ năng phân tích , tổng hợp thông tin để biết vai trò, ích lợi đối với đời sống thực vật, đời sống con người của các loài hoa

II Chuẩn bị :

Các hình trang 90 , 91 SGK ; Sưu tầm nhiều loại hoa khác nhau

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

1 Ổn định lớp :Hát

2 Bài cũ : Khả năng kì diệu của lá cây

– GV nêu yêu cầu:

Hãy kể những ích lợi của lá cây ?

– GV nhận xét

3 Bài mới :

a) Giới thiệu bài :

-GV nêu nội dung và yêu cầu bài học

-Ghi tên bài lên bảng: Hoa

b) Phát triển các hoạt động :

Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận

+Mục tiêu : Biết quan sát , so sánh để tìm ra

sự khác nhau về màu sắc , mùi hương của

một số loài hoa Kể tên được các bộ phận

thường có của một bông hoa

(Rèn KNS: Quan sát, so sánh để tìm ra sự sự

khác nhau bên ngoài của một số loài hoa)

Tổ chức cho HS thảo luận nhóm theo cặp

Nêu gợi ý :

-3 HS lần lượt nêu, lớp nhận xét

-HS lắng nghe

-HS nhắc lại tên bài

Các nhóm quan sát hình trang 90 , 91 và kết hợp quan sát các loại hoa đã sưu tầm được

-1 HS đọc lại các gợi ýcho cả lớp theo dõi

Trang 27

+Quan sát và nói về màu sắc của những bông

hoa trong các hình và bông hoa sưu tầm

Trong những bông hoa đó , hoa nào có hương

thơm , hoa nào không có ?

+Hãy chỉ đau là cuống hoa , cánh hoa , nhị

hoa, của bông hoa đang quan sát ?

Y/c đại diện các nhóm trình bày kết quả

Kết luận : Các loài hoa thường khác nhau

về hình dạng, màu sắc , mùi hương

Mỗi bông hoa thường có cuống hoa , đài hoa,

cánh hoa và nhị hoa

Hoạt động 2: Làm việc với vật thật

+Mục tiêu : Phân loại các bông hoa sưu tầm

được

GV tổ chức cho các nhóm sắp xếp các loại

hoa và đính vào khổ giấy lớn

Gọi các nhóm giới thiệu bộ sưu tập hoa

- Nhận xét Tuyên dương

Hoạt động 3 : Thảo luận cả lớp

+Mục tiêu : Nêu được chức năng và ích lợi

của hoa

(Rèn KNS: Kĩ năng phân tích , tổng hợp

thông tin để biết vai trò, ích lợi đối với đời

sống thực vật, đời sống con người của các

loài hoa)

– GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận :

+Hoa có chức năng gì ?

+Hoa thường được dùng làm gì ? Nêu ví dụ ?

+Quan sát hình 91 , hoa nào được dùng để

trang trí , hoa nào dùng để ăn ?

– Nhận xét , kết luận :

Hoa là cơ quan sinh sản của cây

Hoa thường dùng để trang trí , làm nước hoa

và nhiều việc khác

Đại diện nhóm báo cáo kết quả của nhóm mình Nhóm khác nhận xét , bổ

sung

Nhóm phân loại hoa theo phân loại do nhóm đặt ra

Trình bày trước lớp

- Lớp chọn nhóm trình bày đẹp , nhiều loại hoa nhất

– Lắng nghe , suy nghĩ , trả lời

+Hoa là cơ quan sinh sản của cây+Hoa thường được dùng làm thức ăn, chế biến thành nước hoa, trang trí, làm thuốc…+Hoa hồng, hoa dâm bụt dùng để trang trí; hoa cải dùng để ăn

4 Củng cố, dặn dò:

-Giáo dục học sinh biết yêu quý và chăm sóc cây hoa

-Nhận xét tiết học

-Quan sát thêm các loại hoa mà các em thấy Chuẩn bị bài : Quả

ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG

Trang 28

-

Trang 29

-Ngày dạy:………

Tiết 48

QUẢ

I Mục tiêu :

1.Kiến thức: Sau bài học , HS biết :

Quan sát , so sánh để tìm ra sự khác nhau về màu sắc , hình dạng , độ lớn của một số loại quả

2.Kĩ năng :

Kể tên một số bộ phận thường có của một quả

Nêu được chức năng của quả đối với đời sống thực vật và ích lợi của quả đối với đời sống con người

3.Thái độ :

-HS biết yêu quý, chăm sóc cây trồng

*Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục :

-Kĩ năng quan sát, so sánh để tìm ra sự sự khác nhau bên ngoài của một số loại quả

-Kĩ năng phân tích , tổng hợp thông tin để biết vai trò, ích lợi của quả đối với đời sống thực vật, đời sống con người

II Chuẩn bị :

Các hình trang 92 , 93 SGK ; Sưu tầm nhiều loại quả thật hoặc ảnh chụp khác nhau

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

1 Ổn định lớp :

2 Bài cũ : Hoa

-GV nêu yêu cầu: Hãy nêu chức năng và ích

lợi hoa ?

-GV nhận xét , đánh giá

3 Bài mới :

a) Giới thiệu bài :

-GV nêu nội dung và yêu cầu bài học

-Ghi tên bài lên bảng: Quả

b) Phát triển các hoạt động :

Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận

+Mục tiêu : Biết quan sát , so sánh để tìm ra

sự khác nhau về màu sắc , hình dạng , độ lớn của

một số loại quả

(Rèn KNS: Kĩ năng quan sát, so sánh để tìm ra sự sự

khác nhau bên ngoài của một số loại quả)

Tổ chức cho HS thảo luận nhóm theo câu

hỏi gợi ý :

+Chỉ , nói tên và mô tả màu sắc , hình dạng ,

độ lớn của từng loại quả ?

+Trong số các loại quả đó , bạn đã ăn loại quả

Hát-2 HS trả lời, lớp nhận xét – bổ sung

-HS lắng nghe

-HS nhắc lại tên bài

Các nhóm quan sát hình trang 92 , 93 và kết hợp quan sát các loại quả đã sưu tầm được

Trang 30

nào ? Nói về mùi vị của quả đó

+Chỉ vào các hình của bài và nói tên từng bộ

phận của mộtquả Người ta thường ăn bộ

phận nào của quả đó ?

-Theo dõi, hỗ trợ các nhóm

Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả

Kết luận : Có nhiều loại quả , chúng khác

nhau về hình dạng , độ lớn , màu sắc và mùi

vị Mỗi quả thường có ba phần : vỏ , thịt , hạt

Một số quả chỉ có vỏ và thịt hoặc vỏ và hạt

Hoạt động 2: Thảo luận

+Mục tiêu : Nêu được chức năng của hạt và

ích lợi của quả

(Rèn KNS: Kĩ năng phân tích , tổng hợp

thông tin để biết vai trò, ích lợi của quả đối

với đời sống thực vật, đời sống con người)

GV tổ chức cho các nhóm thảo luận theo

gợi ý :

+Quả thường được dùng để làm gì ?

+Quan sát hình trang 92 , 93 SGK , cho biết

những quả nào dùng ăn tươi , quả nào dùng

để chế biến thức ăn ?

+Hạt có chức năng gì ?

Nhận xét , tuyên dương HS, kết luận:

Quả thường dùng để ăn tươi , làm rau , trong

các bữa cơm , ép dầu … Ngoài ra , muốn bảo

quản các loại quả được lâu người ta có thể

chế biến thành mứt hoặc đóng hộp

Khi gặp điều kiện thích hợp hạt sẽ mọc thành

Đại diện nhóm báo cáo kết quả của nhóm mình Nhóm khác nhận xét bổ sung

Thảo luận nhóm đôi Đại diện vài nhóm trả lời, nhóm bạn nhận xét:

+Quả thường dùng ăn tươi hoặc chế biến thành thức ăn,…

+Quả dùng ăn tươi: táo Măng cút, chôm chôm, cam,

Quả dùng chế biến thức ăn: lạc, đậu…

-HS lắng nghe

4 Củng cố, dặn dò:

GV cùng HS hệ thống nội dung bài học

Nhận xét tiết học

Quan sát thêm các loại quả mà các em thấy Chuẩn bị bài : Động vật

ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG

Trang 31

Nêu được ích lợi hoặc tác hại của một số động vật đối với con người.

Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận bên ngoài của một số động vật.Nhận ra sự cần thiết phải bảo vệ các con vật

3.Thái độ :

-Có ý thức bảo vệ sự đa dạng của các loài vật trong tự nhiên.

II Chuẩn bị :

Các hình trang 94 , 95 SGK

Sưu tầm nhiều tranh ảnh đến lớp khác nhau

Giấy khổ lớn

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

1 Ổn định :

2 Bài cũ :

- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tìm quả” :

GV chỉ bạn nào thì HS đó phải nêu được một

loại trái cây , nếu nêu chậm hoặc không được sẽ bị phạt

(ví dụ: loại trái cây để ép dầu/ ăn tươi/

dùng làm rau,…)

– GV nhận xét , khen ngợi cá nhân trả lời

nhanh và đúng nhiều nhất

3 Bài mới :

a) Giới thiệu bài :

-GV nêu nội dung và yêu cầu bài học

-Ghi tên bài lên bảng: Động vật

b) Phát triển các hoạt động :

Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận

+Mục tiêu : +Nêu được những điểm giống

nhau và khác nhau của một số con vật

+Nhận ra sự đa dạng của động

vật trong tự nhiên

Hát-Cả lớp tham gia trò chơi

-HS lắng nghe

-HS nhắc lại tên bài

Trang 32

Tổ chức cho HS thảo luận nhóm

Nêu gợi ý :

-Bạn có nhận xét gì về kích thước và hình

dáng con vật ?

-Hãy chỉ đầu , mình , chân của con vật ?

-Chọn một số con vật có trong hình , nêu

những điểm giống nhau , khác nhau về hình

dạng , kích thước và cấu tạo ngoài của

chúng ?

Y/c đại diện các nhóm trình bày kết quả

(mỗi nhóm trình bày một câu)

-GV nhận xét, kết luận : Trong tự nhiên có

rất nhiều loại động vật Chúng có hình

dạng , độ lớn bé…khác nhau Cơ thể chúng

đều gồm 3 phần : đầu , mình và cơ quan di

chuyển

Hoạt động 2: Vẽ con vật yêu thích

+Mục tiêu : Biết vẽ và tô màu một số con vật

mà HS ưa thích

-GV tổ chức cho các em tự vẽ những con vật

mà em yêu thích

-Phát cho mỗi nhóm khổ giấy lớn , các thành

viên dán trang mình vẽ vào

-Gọi đại diện nhóm trình bày

-GV nhận xét Tuyên dương

Các nhóm quan sát hình trang 90 , 91 và kết hợp quan sát các loại tranh ảnh đã sưu tầm được

Đại diện nhóm báo cáo Nhóm khác nhận xét , bổ sung

Cá nhân vẽ : ghi chú tên con vật , các bộ phận cơ thể

Trưng bày trước lớp

-Đại diện các nhm1 lên trình bày: tên con vật, ích lợi hoặc tác hại của chúng

-Lớp chọn nhóm trình bày đẹp

4 Củng cố Dặn dò :

Giáo dục học sinh biết yêu quý các con vật có ích

Nhận xét tiết học

Dặn HS quan sát thêm các động vật mà các em thấy

Chuẩn bị bài : Côn trùng

ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG -

Trang 34

-Biết được tên các bộ phận bên ngoài của côn trùng.

-Biết được một số côn trùng có ích , một số côn trùng có hại đối với con người

2.Kĩ năng :

Nêu được ích lợi hoặc tác hại của một số côn trùng đối với con người

Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận bên ngoài của một số côn trùng.Nêu được một số cách tiêu diệt những côn trùng có hại

3.Thái độ :

-Có ý thức bảo vệ sự đa dạng của các loài vật trong tự nhiên.

*Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục :

-Kĩ năng làm chủ bản thân.

-Kĩ năng hợp tác

II Chuẩn bị

− Tranh, ảnh ở SGK

− Phiếu giao việc

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

1.Ổn định

2.KTBC: Động vật

-Yêu cầu HS nêu tên một số động vật có ích

hoặc có hại đối với con người

-GV nhận xét, đánh giá

3.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

-GV nêu nội dung và yêu cầu bài học

-Ghi tên bài lên bảng: Côn trùng

b) Phát triển các hoạt động.

Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận

+Mục tiêu :Chỉ và nói đúng tên các bộ phận

cơ thể của các côn trùng được quan sát

(Rèn KNS: Kĩ năng hợp tác).

-Y/c các HS làm việc trong nhóm : nói tên &

chỉ ra các bộ phận : đầu, ngực, bụng, chân,

cánh của các con côn trùng trong các hình mà

nhóm quan sát

-GV nêu câu hỏi gợi ý:

Hát-2 HS nêu, lớp nhận xét – bổ sung

-HS lắng nghe

-HS nhắc lại tên bài

Các nhóm quan sát hình trang 96 , 97 và kết hợp quan sát các loại tranh ảnh đã sưu tầm được

-HS trao đổi, trả lời:

Trang 35

+Côn trùng có bao nhiêu chân?

+Chân côn trùng có gì đặc biệt không ?

+Trên đầu côn trùng thường có gì?

+Cơ thể côn trùng có xương sống không?

-GV nhận xét, kết luận :

+Trên đầu côn trùng thướng có râu để côn

trùng xác định phương hướng đánh hơi tìm

mồi.

+ Côn trùng là những ĐV không xương sống

Chúng có 6 chân & phân thành nhiều đốt

Phần lớn các côn trùng đều có cánh.

Hoạt động 2: Làm việc với côn trùng thật và tranh

ảnh sưu tầm được

+Mục tiêu : +Kể được một số côn trùng có

ích và côn trùng có hại cho con người

+Nêu được một số cách tiêu

diệt côn trùng có hại

Tổ chức cho các nhóm phân loại côn trùng

thành 3 nhóm : có ích, có hại và không có

ảnh hưởng đến con người

Tổ chức cho cả lớp trưng bày bộ sưu tập

trước lớp

GV nhận xét, kết luận :

+Côn trùng ( ong, tằm) có lợi cho con người

& cây cối( ong cho mật & đẻ trứng, ấu trùng

ong ăn trứng sâu bọ).

+Một số loài côn trùng có hại ( bướm đẻ

trứng sâu, châu chấu ăn hại lá cây, muỗi đốt

hút máu & truyền bệnh cho người & động vật,

…)

+Một số loài côn trùng 0 gây ảnh hưởng gì

cho con người.

+Chúng có 6 chân+Chân chúng phân thành nhiều đốt+ Trên đầu côn trùng thướng có râu+Côn trùng không có xương sống

-HS lắng nghe

Thảo luận nhóm 6, có thể vẽ côn trùng ra và viết tên côn trùng khi không có vật thật hay tranh

Đại diện trình bày : cách tiêu diệt các loại côn trùng có hại

-Nhóm khác nhận xét , bổ sung

4 Củng cố Dặn dò :

-Giáo dục HS có ý thức diệt muỗi và phòng tránh muỗi đốt ((Rèn KNS: Kĩ năng làm chủ bản

thân)

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS: Quan sát thêm các côn trùng mà các em thấy Chuẩn bị bài : Tôm , cua

ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG -

Trang 36

Trang 37

-Ngày dạy:………

Tuần 26

Tiết 51

TÔM, CUA I.Mục tiêu :

1.Kiến thức:

Giúp HS:

-Nắm được ích lợi của tôm, cua và các bộ phận bên ngoài của chúng

2.Kĩ năng:

-Nêu được ích lợi của tôm, cua đối với đời sống con người

-Nói tên và chỉ được các bộ phận bên ngoàicủa tôm, cua trên hình vẽ hoặc vật thật

3.Thái độ:

-Có ý thức bảo vệ sự đa dạng của các loài vật trong tự nhiên.

II Chuẩn bị :

Các hình trang 94 , 95 SGK

Sưu tầm nhiều tranh ảnh đến lớp khác nhau

Giấy khổ lớn

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

1.Ổn định

2 Bài cũ : Côn trùng

− Y/c HS tự đặt câu hỏi và trả lời lẫn nhau

bài Côn trùng.

– GV nhận xét

3 Bài mới :

a) Giới thiệu bài :

-GV nêu nội dung và yêu cầu bài học

-Ghi tên bài lên bảng: Tôm cua

b) Phát triển các hoạt động :

Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận

+Mục tiêu : Nêu được các bộ phận chính

bên ngoài cơ thể tôm , cua & điểm giống và

khác nhau của tôm, cua

-Y/c HS quan sát các bộ phận bên ngoài cơ

thể chúng qua hình trong SGK và kết hợp

quan sát con vật HS mang đến lớp

-Y/c 1 HS lên bảng chỉ các bộ phận bên

ngoài của tôm, 1 HS chỉ các bộ phận bên

ngoài của cua

-Y/c HS làm việc theo nhóm : nêu 1 số điểm

giống & khác giữa tôm & cua

Hát -Vài HS thực hiện

-Lớp theo dõi, nhận xét

-HS lắng nghe

-HS nhắc lại tên bài

-Quan sát tranh

-2 HS lên bảng thực hiện, các em khác theodõi, bổ sung

-HS thực hiện theo nhóm

Trang 38

-Sau 3 phút, y/c đại diện 1 vài nhóm nêu kết

quả các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-GV Kết luận: Tôm, cua có hình dạng, kích

thước khác nhau.Nhưng chúng có điểm giống

nhau là: Chúng đều không có xương sống, cơ

thể được bao phủ bởi 1 lớp vỏ cứng, chúng có

nhiều chân & chân phân thành các đốt.

Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm

Mục tiêu : Nêu được ích lợi của tôm

-Y/c HS làm việc theo nhóm thảo luận để

TLCH : Con người sử dụng tôm, cua để làm

gì ?

-Y/c đại diện nhóm trình bày

-GV kết luận : Tôm, cua được dùng làm thức

ăn cho nguời, động vật (cho cá, gà…) & làm

hàng xuất khẩu.Ngoài ra tôm, cua còn là

những thức ăn chứa nhiều chất đạm rất bổ

cho cơ thể người.

-GV giới thiệu thêm hoạt động nuôi tôm ,

cua

-Y/c HS quan sát hình 6 và cho biết: Cô công

nhân trong hình đang làm gì?

-GV giới thiệu: Vì tôm, cua là những thức ăn

chứa nhiều chất đạm rất bổ cho cơ thể người

nên nuôi tôm, cua mang lại lợi ích kinh tế lớn.

Ở nước ta có nhiều sông ngòi, đường bờ biển

dài nên nghề nuôi tôm, cua rất phát triển

như: Sóc trăng, Cà Mau, Trà Vinh,…

-Đại diện các nhóm báo cáo, nhóm khác bổsung, nhận xét

−Lắng nghe HS nhắc lại kết luận

-Thực hiện theo nhóm với phiếu học tập

-Đại diện trình bày , nhóm khác bổ sung-Lắng nghe, nhắc lại

-Quan sát và trả lời -HS lắng nghe

4 Củng cố Dặn dò :

GD ý thức bảo vệ sự đa dạng của các loài vật trong tự nhiên

Nhận xét tiết học

Quan sát thêm các động vật mà các em thấy Chuẩn bị : Cá

ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG -

Trang 39

Ngày dạy:………

Tiết 52

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức:

-HS thấy được sự phong phú và đa dạng của cá

2.Kĩ năng:

-Nêu được ích lợi của cá đối với đời sống con người

-Nói tên và chỉ được các bộ phận bên ngoài của cátrên hình vẽ hoặc vật thật

3.Thái độ:

-Có ý thức bảo vệ sự đa dạng của các loài vật trong tự nhiên.

II Chuẩn bị

− Tranh ảnh ở SGK

− Phiếu giao việc

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

1 Ổn định :

2 Bài cũ : Tôm, cua

− Y/c HS tự đặt câu hỏi và trả lời lẫn nhau

bài Tôm cua

– GV nhận xét

3 Bài mới :

a Giới thiệu bài:

-GV nêu nội dung và yêu cầu bài học

-Ghi tên bài lên bảng: Cá

b Phát triển các hoạt động.

Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận

Mục tiêu :Chỉ và nói đúng tên các bộ phận

cơ thể của các cá được quan sát

-Y/c các HS làm việc trong nhóm : nói tên và

chỉ ra các bộ phận : đầu, ngực, bụng, chân,

cánh của các con côn trùng trong các hình mà

nhóm quan sát

-GV nêu câu hỏi gợi ý:

 Chỉ và nói tên các loại cá trong hình ?

 Độ lớn của chúng như thế nào ?

 Bên ngài cơ thể cá có gì bảo vệ? Cơ thể

có xương sống không ?

 Cá sống ở đâu? Thở bằng gì và di chuyển

Hát

-HS lắng nghe

-HS nhắc lại tên bài

Các nhóm quan sát hình trang 100 , 101 và kết hợp quan sát các loại tranh ảnh đã sưu tầm được

Đại diện nhóm báo cáo Nhóm khác nhận xét , bổ sung

Trang 40

bằng gì?

-GV chốt : Cá là động vật có xương sống ,

sống dưới nước, thở bằng mang Cơ thể chúng

thường có vảy bao phủ, có vây.

Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp.

Mục tiêu : nêu được ích lợi của cá.

Tổ chức cho cả lớp thảo luận:

+Kể tên một số cá sống ở nước ngọt và nước

mặn ?

+Nêu lợi ích của cá ?

+Giới thiệu về hoạt động nuôi và đánh bắt

cá mà em biết?

Kết luận :

+Phần lớn các loại cá được sử dụng làm thức

ăn Cá là thức ăn ngon và bổ chứa nhiều

chức đạm

+Ở nước ta có nhiều sông hồ và biển đó là

những môi trường thuận tiện để nuôi trồng và

đánh bắt cá

Thảo luận cả lớp

-HS thay phiên nhau nêu, HS khác nhận xét

4 Củng cố Dặn dò :

Gọi HS nêu ích lợi của cá đối với đời sống con người

Giáo dục HS có ý thức bảo vệ sự đa dạng của các loài vật trong tự nhiên

Nhận xét tiết học

Quan sát thêm các cá mà các em thấy Chuẩn bị : Chim

ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG -

Ngày đăng: 24/11/2013, 14:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình    Tên cây                    Cách mọc           Cấu tạo - Bài giảng Dao duc lop 3 (Chuan KTKN, tich hop KNS)
nh Tên cây Cách mọc Cấu tạo (Trang 12)
Hình dạng , độ nghiêng, và bề mặt Trái đất - Bài giảng Dao duc lop 3 (Chuan KTKN, tich hop KNS)
Hình d ạng , độ nghiêng, và bề mặt Trái đất (Trang 58)
Hình veõ . - Bài giảng Dao duc lop 3 (Chuan KTKN, tich hop KNS)
Hình ve õ (Trang 72)
Hình nào thể hiện hồ ? - Bài giảng Dao duc lop 3 (Chuan KTKN, tich hop KNS)
Hình n ào thể hiện hồ ? (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w